Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh trà vinh

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh trà vinh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tầm quan trọng của huy động vốn đầu tư cho phát triển
Số trang:
172 trang
Chuyên ngành:
Kinh tế
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tầm quan trọng của huy động vốn đầu tư cho phát triển

Chính sách đổi mới kinh tế quốc gia đã mang lại những thành tựu đáng kể. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân cũng được cải thiện. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi nguồn lực lớn. Việc huy động vốn đầu tư, cả nội tại và từ bên ngoài, trở thành yếu tố then chốt. Đặc biệt, nguồn vốn đầu tư nước ngoài có tác động mạnh mẽ đến tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu này nhấn mạnh vai trò của vốn trong phát triển. Phát triển kinh tế bền vững cần nguồn vốn dồi dào và hiệu quả.

1.1. Vai trò vốn đầu tư với tăng trưởng kinh tế bền vững

Chính sách đổi mới đất nước đã mang lại kết quả tích cực. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao được duy trì. Điều này tạo tiền đề cần thiết cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao dần. Vốn đầu tư đóng vai trò trung tâm trong quá trình này. Sự hiện diện của vốn, đặc biệt là các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tác động trực tiếp đến tốc độ phát triển. Chất lượng tăng trưởng kinh tế cũng phụ thuộc vào cách sử dụng vốn. Phát triển bền vững đòi hỏi nguồn vốn ổn định, được phân bổ hợp lý. Các nguồn vốn đầu tư cần được tối ưu hóa. Cần có chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ hỗ trợ.

1.2. Nhu cầu vốn cho công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa toàn quốc đòi hỏi động viên cao độ các nguồn lực. Nguồn lực nội tại cần được phát huy tối đa. Đồng thời, cần tranh thủ huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. Việc này đảm bảo đạt được mục tiêu phát triển. Huy động vốn đầu tư trở thành nhiệm vụ cấp bách. Các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đều cần thiết. Thiếu vốn là rào cản lớn cho phát triển kinh tế. Cần có chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ phù hợp. Điều này nhằm tạo môi trường thuận lợi cho huy động vốn. Các nguồn vốn đầu tư công và đầu tư tư nhân cần được khuyến khích.

II. Thực trạng và thách thức huy động vốn đầu tư ĐBSCL

Việc huy động và sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn nước ngoài, luôn là vấn đề phức tạp. Các địa phương còn yếu kém gặp nhiều khó khăn. Các hạn chế bao gồm cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí và chính sách thu hút đầu tư. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn còn nhiều bất cập. Triển khai các dự án đầu tư cũng gặp nhiều vướng mắc. Sự phân bổ vốn đầu tư, bao gồm nguồn vốn đầu tư nước ngoài, giữa các địa phương không đồng đều. Điều này do nhiều nguyên nhân. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có tiềm năng lớn. Vùng có đất đai màu mỡ, tài nguyên phong phú, lao động dồi dào. Tuy nhiên, việc huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế vùng còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế khu vực.

2.1. Phân bổ vốn đầu tư chưa đồng đều giữa các địa phương

Việc phân bổ vốn đầu tư diễn ra không đồng đều. Điều này bao gồm cả nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Các địa phương còn yếu kém về cơ sở hạ tầng gặp khó khăn. Trình độ dân trí thấp cũng là một rào cản. Chính sách thu hút đầu tư chưa hấp dẫn. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn còn nhiều bất cập. Triển khai các dự án đầu tư gặp nhiều vấn đề. Điều này cản trở sự phát triển đồng đều. Cần có giải pháp điều chỉnh phân bổ vốn. Các vùng kinh tế trọng điểm thường nhận được nhiều vốn FDI hơn.

2.2. Hạn chế về cơ sở hạ tầng và chính sách thu hút vốn

Các địa phương, đặc biệt ở ĐBSCL, đối mặt với nhiều hạn chế. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém. Mặt bằng dân trí chưa cao. Chính sách thu hút đầu tư chưa đủ mạnh. VCCI Cần Thơ (2010) đã chỉ ra các vấn đề này. Những yếu tố này làm giảm sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Việc cải thiện môi trường đầu tư là cần thiết. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng. Cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Xây dựng chính sách ưu đãi rõ ràng. Điều này giúp tăng cường huy động vốn đầu tư. Đặc biệt là các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài. Chính sách tiền tệ cần hỗ trợ.

III. Khám phá tiềm năng và thách thức đầu tư tại Trà Vinh

Trà Vinh là một tỉnh ven biển thuộc ĐBSCL. Tỉnh nằm trong khu vực ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam. Trà Vinh có điều kiện cùng phát triển kinh tế biển với Bà Rịa-Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ. Sức hút của các trung tâm phát triển này tạo cơ hội cho Trà Vinh. Tỉnh có thể đẩy mạnh phát triển kinh tế. Đồng thời, thách thức lớn là phải phát triển nhanh những lĩnh vực, sản phẩm đặc thù có lợi thế so sánh. Điều này nhằm liên kết ngang tầm với khu vực và cả nước. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng. Cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí, khoa học kỹ thuật còn lạc hậu. Trà Vinh cần đề ra các giải pháp hiệu quả để huy động vốn đầu tư, đặc biệt là vốn FDI và ODA.

3.1. Tiềm năng kinh tế đa dạng của tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh là tỉnh ven biển ĐBSCL. Tỉnh nằm trong khu vực ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam. Trà Vinh có điều kiện phát triển kinh tế biển. Có khả năng liên kết với các trung tâm phát triển lớn. Các trung tâm này bao gồm Bà Rịa-Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ. Sức hút từ các trung tâm này tạo động lực. Trà Vinh có thể đẩy mạnh phát triển kinh tế. Phát triển các lĩnh vực, sản phẩm đặc thù. Việc này giúp liên kết ngang tầm khu vực. Tiềm năng về tài nguyên, lao động cần được khai thác. Trà Vinh có vị trí chiến lược để thu hút nguồn vốn đầu tư cho phát triển bền vững.

3.2. Những yếu kém trong phát triển và thu hút vốn FDI Trà Vinh

Sự phát triển kinh tế của Trà Vinh chưa tương xứng tiềm năng vốn có. Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu. Trình độ dân trí thấp. Khoa học kỹ thuật và tay nghề chưa cao. Điều này so với các tỉnh trong vùng cũng như cả nước. Tích lũy nội bộ chưa cao. Mức độ phát triển còn thấp. Tổng vốn đầu tư FDI cho tỉnh chỉ bằng 3.6% so với ĐBSCL. Tỷ lệ này là 0.12% so với cả nước (Cục Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài - 2011). Trà Vinh thiếu một chiến lược phát triển kinh tế tổng thể. Vốn đầu tư cũng thiếu. Điều này ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.

3.3. Yêu cầu cấp thiết về vốn cho tăng trưởng kinh tế Trà Vinh

Để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, Trà Vinh cần tìm ra các giải pháp thiết thực. Cần thu hút vốn đầu tư đặc biệt cấp thiết. Mục tiêu là khơi dậy và phát huy hết các tiềm năng của tỉnh Trà Vinh. Điều này tạo thuận lợi đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa trong tỉnh. Tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu CNH-HĐH đến năm 2020. Trình độ phát triển thấp nhất nước. Thu nhập bình quân đầu người chưa cao. Việc thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế là vấn đề sống còn. Điều này quyết định sự phát triển của tỉnh hiện tại cũng như tương lai.

IV. Giải pháp chiến lược nâng cao huy động vốn đầu tư

Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế của tỉnh Trà Vinh cho thấy nhiều vấn đề. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh ở mức thấp. Đời sống nhân dân chưa cao. Những tiềm năng, thế mạnh của tỉnh chưa được khai thác triệt để. Khi tích lũy nội bộ chưa đáng kể do mức độ phát triển thấp, việc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế đòi hỏi giải pháp. Cần khơi dậy và huy động tối đa các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước. Điều này nhằm đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh và của cả ĐBSCL. Ý thức được vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế, việc tìm kiếm giải pháp là trọng tâm.

4.1. Đề xuất chính sách khuyến khích nguồn vốn đầu tư nội địa

Trà Vinh cần đề ra và thực hiện hiệu quả các giải pháp. Mục tiêu là huy động nguồn vốn từ trong và ngoài nước. Cần khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân. Khuyến khích các thành phần kinh tế mạnh dạn kinh doanh. Điều này nhằm làm giàu cho cá nhân, cho địa phương và cho đất nước. Chính sách tài khóa cần được điều chỉnh. Chính sách tiền tệ cần tạo thuận lợi cho đầu tư. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, ổn định. Điều này thu hút đầu tư tư nhân.

4.2. Chiến lược thu hút vốn FDI và vốn ODA hiệu quả

Để bù đắp tích lũy nội bộ thấp, cần thu hút mạnh vốn FDI và ODA. Cần xây dựng chiến lược thu hút toàn diện và lâu dài. Cải thiện môi trường đầu tư là trọng tâm. Đảm bảo tính minh bạch và ổn định của chính sách. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Chính sách tiền tệ ổn định sẽ thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Tận dụng tối đa nguồn vốn ODA cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng và xã hội. Điều này hướng tới phát triển bền vững.

4.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng đầu tư công và tư nhân

Không chỉ huy động, việc sử dụng vốn cũng rất quan trọng. Cần nâng cao hiệu quả sử dụng đầu tư công. Đảm bảo vốn công được phân bổ đúng mục tiêu. Tránh lãng phí, thất thoát. Đầu tư công nên tập trung vào các dự án trọng điểm. Các dự án có khả năng lan tỏa. Khuyến khích đầu tư tư nhân thông qua các cơ chế hợp tác công tư (PPP). Cần giám sát chặt chẽ các dự án. Đảm bảo hiệu quả kinh tế và xã hội tối ưu. Điều này góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Các chính sách cần thúc đẩy sự phối hợp giữa các nguồn vốn đầu tư.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh trà vinh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Chính sách đổi mới đất nước cùng quá trình thị trường hóa hoạt động kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa bước đầu mang lại những kết quả nhất định, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, tạo tiền đề cần thiết cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, việc CNH – HĐH cả nước đòi hỏi động viên cao độ những nguồn lực nội tại, đồng thời tranh thủ tối đa việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. Trong những năm qua, việc huy động và sử dụng vốn đầu tư – đặc biệt vốn đầu tư nước ngoài – tác động đáng kể đến tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế của cả nước cũng như từng địa phương.

Việc thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư luôn là vấn đề phức tạp đối với các địa phương còn yếu kém về: cơ sở hạ tầng, mặt bằng dân trí, chính sách thu hút,…cùng với hiệu quả sử dụng nguồn vốn cũng như nhiều bất cập khi triển khai các dự án đầu tư (VCCI Cần Thơ, 2010). Sự phân bổ vốn đầu tư, bao gồm nguồn vốn đầu tư nước ngoài, giữa các địa phương không đồng đều, do nhiều nguyên nhân mà việc huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Số liệu của Bộ Kế hoạch & Đầu tư cho thấy, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với 13 tỉnh thành nằm ở hạ lưu sông Mê Kông, đất đai rộng lớn màu mỡ phù sa, có thảm thực vật phong phú và rừng tràm quý giá; nguồn thủy sản đa dạng; trữ lượng khí đốt khá lớn (khoảng 125 tỷ m3); hơn 700km bờ biển và khoảng 28,000km sông ngòi là cơ sở cho hệ thống giao thông vận tải đường thủy và hình thành các cảng sông, cảng biển quốc tế. Hơn nữa, ĐBSCL có lực lượng lao động dồi dào chiếm hơn 50% dân số với cơ cấu khá trẻ (60% ở độ tuổi từ 15->30).

Trà Vinh là một tỉnh ven biển thuộc ĐBSCL và nằm trong khu vực ảnh hưởng của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam. Trà Vinh còn có điều kiện cùng phát triển kinh tế biển với Bà Rịa-Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ và cả nước. Sức hút của các trung tâm phát triển này tạo điều kiện cho Trà Vinh đẩy mạnh phát triển kinh tế, đồng thời đặt ra thách thức lớn cho Trà Vinh phải phát triển nhanh những lĩnh vực, những 1 sản phẩm đặc thù đang có lợi thế so sánh để liên kết ngang tầm với khu vực và cả nước (travinh.

Việc tăng tốc xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại nhằm phát triển kinh tế đòi hỏi rất nhiều vốn. Trà Vinh cần đề ra và thực hiện hiệu quả các giải pháp huy động nguồn vốn từ trong và ngoài nước, khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân, khuyến khích các thành phần kinh tế mạnh dạn kinh doanh làm giàu cho mình, cho địa phương và cho đất nước. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của Tỉnh không tương xứng với tiềm năng vốn có, cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí, khoa học kỹ thuật, tay nghề,… còn lạc hậu so với các tỉnh trong vùng cũng như cả nước (travinh. Khi tích lũy nội bộ chưa cao do mức độ phát triển thấp, để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, việc tìm ra các giải pháp thiết thực để thu hút vốn đầu tư đối với Trà Vinh đang là vấn đề đặc biệt cấp thiết nhằm khơi dậy và phát huy hết các tiềm năng của tỉnh Trà Vinh, tạo thuận lợi đẩy mạnh quá trình CNH và HĐH trong Tỉnh [22, tr.

Tính cấp thiết của đề tài Trong thời gian qua, tỉnh Trà Vinh chưa đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020 theo mục tiêu chung của ĐBSCL và cả nước nói chung để nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp. Thực tiễn vừa qua đã làm bộc lộ yếu kém của con người, những nghịch lý gây bức xúc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như: trình độ phát triển thấp nhất nước, dân trí thấp, cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế còn lạc hậu, thu nhập bình quân đầu người chưa cao. Hiện tổng vốn đầu tư FDI cho Tỉnh chỉ bằng 3.6% so với ĐBSCL và 0.12% so với cả nước (Cục Xúc tiến Đầu tư Nước ngoài - 2011),…Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do Trà Vinh thiếu một chiến lược phát triển kinh tế tổng thể, toàn diện và lâu dài, thiếu cả vốn đầu tư. Việc thu hút được nhiều vốn đầu tư cho phát triển kinh tế là vấn đề mang tính sống còn cho sự phát triển của Tỉnh trong hiện tại cũng như tương lai.

Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế của tỉnh Trà Vinh cho thấy, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Tỉnh so với các vùng khác đang ở mức thấp, đời sống nhân dân chưa cao, những tiềm năng thế mạnh của Tỉnh chưa được khai thác triệt để. 2 Khi tích lũy nội bộ chưa đáng kể do mức độ phát triển thấp, để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế cần khơi dậy và huy động tối đa các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh và của cả ĐBSCL. Ý thức được vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế, tác giả chọn “HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH TRÀ VINH” làm đề tài nghiên cứu sinh của mình. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là huy động các nguồn vốn đầu tư tại Trà Vinh; nghiên cứu tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Trà Vinh và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Trà Vinh.

Đồng thời đưa ra luận chứng các giải pháp tăng cường khả năng huy động vốn đầu tư ở tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới. Về thời gian: đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu trong thời gian 2007 – 2013. Về không gian: tập trung nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Trà Vinh. Mục tiêu nghiên cứu 4.

Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh; đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh;làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Trà Vinh. Đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế trong thời gian tới. Mục tiêu cụ thể: - Mục tiêu 1: Làm sáng tỏ hệ thống hóa lý luận về huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế. - Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư ở tỉnh Trà Vinh thời gian từ 2007 – 2013, những thành công và hạn chế, làm cơ sở đề ra giải pháp trong thời gian tới.

- Mục tiêu 3: Phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Trà Vinh bằng mô hình định lượng. 3 - Mục tiêu 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Trà Vinh bằng việc lập câu hỏi khảo sát và ứng dụng các phần mềm xử lý. - Mục tiêu 5: Đề xuất các giải pháp huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tại tỉnh Trà Vinh trong thời gian tới trên cơ sở phân tích. Phương pháp nghiên cứu 5.

Phương pháp thu thập số liệu - Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập thông tin, số liệu được công bố như: báo cáo khoa học, báo chí, Internet, hội nghị, các đề tài hội thảo, các niên giám thống kê tại các tỉnh ĐBSCL, báo cáo của Ban chỉ đạo Tây Nam bộ, Sở Tài chính tỉnh Trà Vinh, VCCI Cần Thơ, Viện Nghiên cứu Kinh tế ĐBSCL (Đại học Cần Thơ), Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Trà Vinh, các huyện, thành phố, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh hàng năm.Các thông tin này được tổng hợp và phân tích cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu. - Phỏng vấn chuyên sâu: hình thức chọn mẫu thuận tiện căn cứ vào khả năng tiếp cận. Phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp. Tất cả những thông tin thu thập cũng được tổng hợp và phân tích theo mục tiêu nghiên cứu.

- Cơ sở vùng nghiên cứu bao gồm: (i) địa bàn tỉnh Trà Vinh, (ii) mẫu chọn bao gồm 300 doanh nghiệp trên địa bàn (cụ thể lấy mẫu tại TP.Trà Vinh, huyện Cầu Ngang, Trà Cú, Càng Long, Cầu Kè, Duyên Hải) làm mẫu đại diện trong Tỉnh. Phương pháp phân tích số liệu Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp phân tích số liệu theo quy trình sau: - Đối với mục tiêu 1: sử dụng phương pháp tổng hợp nhằm khái quát chung về vốn đầu tư, kinh nghiệm huy động vốn tại các vùng, miền tại Việt Nam và một số quốc gia; phân tích, đánh giá làm cơ sở lý luận cho đề tài (sử dụng số liệu thứ cấp). - Đối với mục tiêu 2: phân tích thực trạng huy động vốn trong vùng giai đoạn 2007 – 2013, trong đó, đánh giá và phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2007 – 2013 (sử dụng số liệu sơ cấp và 4 thứ cấp), ở tất cả các mặt như: thành tựu, hạn chế, tiềm năng phát triển và những thách thức đối với việc huy động vốn đầu tư tại tỉnh Trà Vinh. Áp dụng phương pháp thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về thước đo và mẫu, cùng với phân tích đồ họa đơn giản tạo nền tảng cho phân tích định lượng.

- Đối với mục tiêu 3:sử dụng phương pháp kiểm định mối quan hệ nhân quả, phân tích phân rã phương sai và phân tích phản ứng đẩy để xem xét mối quan hệ giữa FDI đến tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Trà Vinh (sử dụng dữ liệu thời gian). - Đối với mục tiêu 4:sử dụng phương pháp điều tra trực tiếp nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Trà Vinh (sử dụng số liệu sơ cấp). - Sử dụng phương pháp kiểm định: kiểm định giá trị trung bình của tổng thể theo mẫu nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển k (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-kinh-te-huy-dong-von-dau-tu-cho-phat-trien-kinh-te-tinh-tra-vinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển k" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế tỉnh trà vinh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển k" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển k" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển k" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển k" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế huy động vốn đầu tư cho phát triển k" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter