Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho người lao động trong

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của tập đoàn dầu khí quốc gia việ

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

227

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu Tạo Động Lực Lao Động Ngành Dầu Khí PVN
Số trang:
227 trang
Trường:
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu Tạo Động Lực Lao Động Ngành Dầu Khí PVN

Luận án tập trung nghiên cứu tạo động lực làm việc cho người lao động. Đối tượng là lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí. Phạm vi nghiên cứu tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN). Động lực lao động là yếu tố then chốt. Nó quyết định năng suất lao động và hiệu quả hoạt động. Ngành dầu khí đối mặt nhiều thách thức. Môi trường làm việc khắc nghiệt, rủi ro cao. Yêu cầu chuyên môn đặc thù, trình độ cao. Việc tạo động lực hiệu quả giúp duy trì nhân tài. Thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực. Góp phần vào tăng trưởng kinh tế bền vững của Tập đoàn. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thiết thực. Các giải pháp nhằm cải thiện chính sách lương thưởng và quản trị nhân sự. Mục tiêu cuối cùng là tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

1.1. Tổng quan vấn đề tạo động lực cho nhân sự

Tạo động lực làm việc là trọng tâm của quản trị nhân sự hiện đại. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng công việc. Luận án nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực. Tập trung vào ngành công nghiệp thăm dò và khai thác dầu khí. Đây là ngành đặc thù, yêu cầu sự cam kết cao. Khuyến khích kinh tế và phi kinh tế đều rất quan trọng. Nghiên cứu này đặt nền móng cho việc cải thiện động lực. Đảm bảo chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu tại Tập đoàn Dầu khí

Mục tiêu chính là xây dựng bộ động lực tối ưu. Áp dụng cụ thể cho người lao động tại PVN. Đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi. Các giải pháp này nhằm cải thiện chính sách lương thưởng, phúc lợi. Nâng cao môi trường làm việc và cơ hội phát triển nguồn nhân lực. Góp phần vào việc tối ưu hóa chiến lược phát triển của PVN. Nghiên cứu cũng xác định những khoảng trống. Cả trong lý thuyết và thực tiễn về tạo động lực. Từ đó đưa ra đóng góp mới cho ngành.

II.Cơ Sở Lý Luận Thực Tiễn Động Lực Làm Việc PVN

Phần này đi sâu vào cơ sở lý luận về động lực. Đồng thời phân tích đặc thù thực tiễn của ngành dầu khí. Động lực làm việc được xem xét dưới nhiều góc độ. Bao gồm các yếu tố tài chính và phi tài chính. Ngành thăm dò và khai thác dầu khí có điều kiện làm việc đặc biệt. Rủi ro cao, áp lực lớn, đòi hỏi chuyên môn sâu. Người lao động cần được khuyến khích một cách phù hợp. Nghiên cứu cũng tổng hợp kinh nghiệm từ các tập đoàn dầu khí hàng đầu thế giới. Từ đó rút ra bài học quý báu cho PVN. Giúp PVN xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiệu quả.

2.1. Khái niệm động lực và yếu tố tác động

Động lực làm việc là nguồn năng lượng thúc đẩy cá nhân hành động. Các lý thuyết động lực cốt lõi được phân tích. Bao gồm thuyết nhu cầu của Maslow và thuyết hai yếu tố của Herzberg. Yếu tố tài chính thể hiện qua chính sách lương thưởng, phúc lợi. Yếu tố phi tài chính bao gồm môi trường làm việc, cơ hội phát triển nguồn nhân lực. Cả hai nhóm yếu tố này đều quan trọng. Chúng tác động đến năng suất lao động và sự gắn bó của nhân sự.

2.2. Đặc thù lao động ngành dầu khí tại PVN

Ngành dầu khí có môi trường làm việc độc đáo. Điều kiện làm việc khắc nghiệt, thường xuyên xa nhà. Rủi ro cao, áp lực công việc lớn. Điều này đòi hỏi người lao động phải có tinh thần thép. Nền tảng chuyên môn vững vàng. Quản trị nhân sự cần hiểu rõ những đặc thù này. Để xây dựng các chính sách tạo động lực phù hợp. Đảm bảo sức khỏe, an toàn. Đồng thời duy trì sự cam kết và hiệu quả hoạt động.

2.3. Kinh nghiệm quốc tế về tạo động lực nhân sự

Luận án tổng hợp kinh nghiệm từ các tập đoàn dầu khí quốc tế. Các tập đoàn này có chính sách lương thưởng rất cạnh tranh. Họ chú trọng đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực. Tạo môi trường làm việc an toàn, chuyên nghiệp. Học hỏi từ những mô hình quản trị nhân sự thành công. Từ đó rút ra bài học giá trị cho PVN. Phát triển chiến lược phát triển nhân sự hiệu quả. Góp phần vào tăng trưởng kinh tế của PVN.

III.Thực Trạng Động Lực Người Lao Động Dầu Khí PVN

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng. Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại PVN. Đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí. Khái quát chung về Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam được trình bày. Thực trạng lao động về số lượng, chất lượng, cơ cấu được phân tích. Các chính sách quản trị nhân sự hiện hành được đánh giá. Bao gồm chính sách lương thưởng, phúc lợi, đào tạo. Kết quả khảo sát ý kiến người lao động được sử dụng. Nhằm đánh giá mức độ hài lòng về môi trường làm việc. Xác định các yếu tố đang thiếu hoặc yếu trong việc tạo động lực. Từ đó có cái nhìn toàn diện về tình hình hiện tại.

3.1. Phân tích thực trạng lao động ngành dầu khí

Thực trạng đội ngũ lao động tại PVN được khảo sát kỹ lưỡng. Phân tích số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động. Đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò và khai thác. Tỷ lệ biến động nhân sự là chỉ số quan trọng. Đánh giá trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũ. Năng suất lao động hiện tại được xem xét. Xác định những điểm mạnh, điểm yếu của nguồn nhân lực.

3.2. Chính sách quản trị nhân sự hiện hành tại PVN

Các chính sách quản trị nhân sự đang được áp dụng tại PVN. Chính sách lương thưởng, chế độ phúc lợi xã hội được xem xét. Chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Cơ hội thăng tiến, lộ trình sự nghiệp rõ ràng. Chính sách về môi trường làm việc cũng được phân tích. Đánh giá mức độ phù hợp của các chính sách này với đặc thù ngành. Chúng có tạo động lực làm việc hiệu quả không?

3.3. Đánh giá mức độ hài lòng về môi trường làm việc

Khảo sát ý kiến người lao động về môi trường làm việc. Mức độ hài lòng đối với chính sách lương thưởng. Đánh giá về văn hóa doanh nghiệp. Mức độ cam kết, gắn bó với tổ chức được ghi nhận. Xác định các yếu tố gây thiếu động lực. Nhằm đưa ra các biện pháp khuyến khích kinh tế và phi kinh tế phù hợp. Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung.

IV.Đánh Giá Chính Sách Khuyến Khích Kinh Tế Tại PVN

Phần này tập trung đánh giá hiệu quả của các chính sách khuyến khích kinh tế. Tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Phân tích ưu điểm và hạn chế của chính sách lương thưởng, phúc lợi. PVN đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng chính sách. Tuy nhiên, vẫn còn những điểm cần cải thiện. Đặc biệt là việc gắn kết chính sách với năng suất lao động. Các hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động. Gây khó khăn trong việc thực hiện chiến lược phát triển. Cần có sự điều chỉnh để đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững. Đảm bảo một môi trường làm việc công bằng và khuyến khích.

4.1. Ưu điểm các chính sách lương thưởng phúc lợi

PVN đã nỗ lực xây dựng chính sách lương thưởng. Đảm bảo mức cạnh tranh so với thị trường. Chế độ phúc lợi xã hội được quan tâm. Các chính sách này giúp thu hút nhân tài. Duy trì ổn định một phần nguồn nhân lực quan trọng. Góp phần vào việc duy trì năng suất lao động cơ bản. Tạo nền tảng cho sự phát triển nguồn nhân lực của Tập đoàn.

4.2. Hạn chế trong khuyến khích kinh tế và năng suất

Tuy nhiên, chính sách lương thưởng còn tồn tại hạn chế. Chưa thực sự tạo động lực đột phá. Chưa gắn kết chặt chẽ với hiệu quả hoạt động cá nhân. Cơ chế thưởng phạt còn thiếu rõ ràng, minh bạch. Điều này làm giảm hiệu quả của khuyến khích kinh tế. Ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất lao động tổng thể. Cần có sự điều chỉnh để tối ưu hóa.

4.3. Ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và tăng trưởng

Các hạn chế này có thể kìm hãm hiệu quả hoạt động của PVN. Gây khó khăn trong việc thực hiện chiến lược phát triển dài hạn. Nó tác động đến tăng trưởng kinh tế của Tập đoàn. Cần cải thiện chính sách để thúc đẩy năng suất lao động. Đảm bảo sự bền vững. Việc tạo môi trường làm việc tích cực cũng là yếu tố quan trọng.

V.Giải Pháp Hoàn Thiện Tạo Động Lực Nâng Cao Năng Suất

Chương này đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực. Nâng cao năng suất lao động cho người lao động tại PVN. Tập trung vào việc cải cách chính sách lương thưởng. Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực minh bạch. Đầu tư mạnh mẽ vào phát triển nguồn nhân lực. Tạo cơ hội thăng tiến rõ ràng, công bằng. Đồng thời, cải thiện môi trường làm việc. Nâng cao văn hóa doanh nghiệp. Luận án cũng đưa ra kiến nghị về chiến lược phát triển bền vững. Tích hợp tạo động lực vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế chung. Đảm bảo PVN có thể vượt qua các thách thức, phát triển vững mạnh.

5.1. Nhóm giải pháp về chính sách lương thưởng

Đề xuất cải cách chính sách lương thưởng tại PVN. Gắn kết lương thưởng trực tiếp với hiệu quả công việc cá nhân. Áp dụng hệ thống đánh giá năng lực minh bạch. Xây dựng quỹ khen thưởng linh hoạt, kịp thời. Thúc đẩy các hình thức khuyến khích kinh tế cho cá nhân xuất sắc. Đảm bảo sự công bằng. Tạo động lực làm việc mạnh mẽ.

5.2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư vào các chương trình đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn. Xây dựng lộ trình phát triển sự nghiệp rõ ràng. Tạo cơ hội thăng tiến công bằng cho mọi người. Cải thiện môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp. Khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới trong công việc. Đảm bảo phát triển nguồn nhân lực bền vững.

5.3. Kiến nghị chiến lược phát triển bền vững

PVN cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn. Tích hợp chặt chẽ việc tạo động lực vào chiến lược phát triển chung. Nâng cao năng suất lao động thông qua quản trị nhân sự hiệu quả. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững. Tập đoàn sẽ vượt qua mọi thách thức. Giữ vững vị thế trong ngành dầu khí quốc gia.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (227 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

NGHIÊN CỨU TẠO BỘ ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI GIÁO DỤCTHÁC DẦU VÀ ĐÀO TẠOKHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA NGUYỄN THANH THỦY NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2022 NGHIÊN CỨU TẠO BỘ ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI GIÁO DỤCTHÁC DẦU VÀ ĐÀO TẠOKHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA NGUYỄN THANH THỦY NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phan Thị Thái 2. Trần Thị Thu HÀ NỘI - 2022 NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Hà Nội, tháng năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Thanh Thủy NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được sự hỗ trợ, động viên, khuyến khích của rất nhiều cá nhân, tập thể và tổ chức để thực hiện, hoàn thành luận án của mình. Trước tiên, NCS xin được trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Mỏ- Địa chất; Phòng Đào tạo Sau đại học và Hội đồng Khoa Kinh tế- QTKD đã hết sức tạo điều kiện cho NCS trong quá trình học tập, nghiên cứu thực hiện luận án trong suốt thời gian qua. Đặc biệt, NCS cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể giáo viên hướng dẫn là TS. Phan Thị Thái và PGS.

Trần Thị Thu đã chỉ bảo tận tình về khoa học, động viên khích lệ và góp ý đầy tâm huyết, nhiệt tình cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bản luận án của tác giả. Đồng thời, NCS cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan, đơn vị và các cá nhân trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả tiến hành hoạt động nghiên cứu, thu thập tài liệu, khảo sát lấy dữ liệu phục vụ các nội dung của luận án. Bên cạnh đó, NCS cũng xin được gửi những tình cảm biết ơn tới các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong và ngoài trường đã có những định hướng quan trọng, nhiều giá trị để NCS có thể hoàn thiện luận án của mình. Cuối cùng, NCS xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các đồng nghiệp trong Bộ môn QTDN Địa chất- Dầu khí, Khoa Kinh tế- QTKD, cùng người thân trong gia đình đã luôn tạo điều kiện thời gian, động viên tinh thần để NCS có động lực hoàn thiện luận án trên chặng đường bồi dưỡng kiến thức của mình.

Xin trân trọng cảm ơn! NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANH MỤC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 8 1. Tổng quan các nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động 8 1. Các nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực công nghiệp khai khoáng 21 1. Kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan các tài liệu liên quan đến đề tài và khoảng trống nghiên cứu 27 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ 30 2.

Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực cho người lao động 30 2. Đặc điểm hoạt động và vấn đề tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí 49 2. Kinh nghiệm tạo động lực cho lao động của một số Tập đoàn dầu khí nước ngoài và bài học tham khảo cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 55 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60 3. Nghiên cứu tài liệu thứ cấp 60 3.

Nghiên cứu tài liệu sơ cấp 62 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM 79 4. Khái quát chung về Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 79 4. Thực trạng lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 85 4. Thực trạng tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) 87 4.

Đánh giá chung về tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam 118 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM 126 5. Bối cảnh hiện nay và những yêu cầu đặt ra đối với tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam 126 5. Một số giải pháp tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí thuộc Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam 132 KẾT LUẬN 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Chữ viết đầy đủ: tắt: BQ: Bình quân CBCNV: Cán bộ công nhân viên CFA: Yếu tố khẳng định CNKT: Công nhân kỹ thuật EFA: Yếu tố khám phá E&P: Exploration and Production GĐ: Giai đoạn KPIs: Key Performance Indicators LĐ: Lao động NCS: Nghiên cứu sinh NNL: Nguồn nhân lực NSLĐ: Năng suất lao động PVEP: Tổng công ty Thăm dò Khai thác dầu khí PVN: Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam SBC: Schlumberger Business Consulting SXKD: Sản xuất kinh doanh TB: Trung bình TD&KT: Thăm dò và khai thác VSP: Liên doanh Việt - Nga (Vietsovpetro) NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Hệ thống các công trình nghiên cứu học thuyết tạo động lực lao động.

Hai nhóm yếu tố của Hezberg 40 Bảng 2. Tổng hợp các yếu tố tạo động lực cho người lao động 48 Bảng 3. Tóm tắt các giả thuyết nghiên cứu 66 Bảng 3. Thang đo yếu tố chính sách tuyển chọn và sử dụng 66 Bảng 3.

Thang đo yếu tố chính sách đào tạo và phát triển 67 Bảng 3. Thang đo yếu tố chính sách tiền lương và khen thưởng, kỷ luật 68 Bảng 3. Thang đo yếu tố môi trường làm việc 68 Bảng 3. Thang đo yếu tố công tác tuyên truyền và giáo dục 69 Bảng 3.

Thang đo Động lực lao động trong TD&KT dầu khí 70 Bảng 3. Các biến và nguồn gốc các thang đo 70 Bảng 3. Các bước thực hiện phương pháp thu thập và xử lý tài liệu sơ cấp 71 Bảng 3. Thống kê các đơn vị thuộc mẫu nghiên cứu 75 Bảng 3.

Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 76 Bảng 4. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản phản ánh kết quả hoạt động 80 sản xuất kinh doanh của PVN 80 Bảng 4. Bảng số lượng lao động ở một số lĩnh vực chính 84 Bảng 4. Thống kê trình độ của lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí 86 giai đoạn 2016-2020 86 Bảng 4.

Thống kê số người tuyển dụng trong giai đoạn 2016-2020 88 Bảng 4. Thống kê tình hình thu nhập bình quân của người lao động của 5 lĩnh vực chính của PVN 91 Bảng 4. Tổng số lượt đào tạo và kinh phí đào tạo giai đoạn 2016 - 2020 93 Bảng 4. Kinh phí đào tạo trung bình hàng năm cho một lao động của 5 lĩnh vực chính giai đoạn 2016-2020 95 Bảng 4.

Tóm tắt các chính sách tạo động lực cho người lao động trong 108 NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM lĩnh vực TD&KT dầu khí 108 NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM Bảng 4. Hệ số Cronbach’s Alpha các thành phần thang đo các yếu tố tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí 110 Bảng 4. Cronbach’s Alpha các thành phần thang đo Động lực cho người lao động với hệ số Cronbach’s Alpha là 0,939 với 7 biến 111 Bảng 4. Cronbach Alpha các thành phần thang đo Các yếu tố tạo động lực cho người lao động sau khi đã loại bỏ các biến 111 Bảng 4.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá-EFA 112 Bảng 4. Hệ số tương quan của các biến trong mô hình 113 Bảng 4. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 114 Bảng 4. Kết quả kiểm định sự khác biệt về Độ tuổi và Thâm niên công tác 115 NGHIÊN CỨU TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.

Khung nghiên cứu của luận án 7 Hình 2. Tháp nhu cầu của Maslow [41] 38 Hình 2. Sơ đồ biểu thị các dạng động lực lao động theo lý thuyết SDT [139] 42 Hình 2. Động lực cho người lao động theo giai đoạn sự nghiệp của cuộc đời con người [91] 44 Hình 3.

Mô hình nghiên cứu đề xuất tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực TD&KT dầu khí (Nguồn đề xuất của tác giả) 71 Hình 5. Mô hình cấp độ phát triển Quản trị nhân lực theo SBC [28] 133 Hình 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thanh Thủy (2022). Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho n [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-kinh-te-de-tai-nghien-cuu-tao-dong-luc-cho-nguoi-lao-dong-trong-linh-vuc-tham-do-va-khai-thac-dau-khi-cua-tap-doan-dau-khi-quoc-gia-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho n" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của tập đoàn dầu khí quốc gia việ

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho n" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho n" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho n" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho n" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho n" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế đề tài nghiên cứu tạo động lực cho n" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter