Luận án tiến sĩ kinh tế công tác quản lý tài chính và chất lượng trong giáo dục
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế công tác quản lý tài chính và chất lượng trong giáo dục đại học. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Số trang
84
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quản lý tài chính GDĐH: Nâng cao chất lượng giáo dục
- Số trang:
- 84 trang
- Chuyên ngành:
- Kinh tế
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Quản lý tài chính GDĐH Nâng cao chất lượng giáo dục
Giáo dục đại học (GDĐH) đóng vai trò trọng yếu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy nhiên, GDĐH toàn cầu đối mặt khủng hoảng tài chính, đặc biệt do quy mô phát triển nhanh và chi phí đơn vị tăng. Nhu cầu cải cách tập trung vào quản lý tài chính và chất lượng giáo dục là cấp thiết. Luận án này xem xét mối quan hệ giữa tài chính và chất lượng trong GDĐH Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý nguồn lực tài chính nhằm tối ưu hóa chất lượng giảng dạy và học tập. Các nhà hoạch định chính sách, giảng viên, và sinh viên đều quan tâm đến hiệu quả sử dụng ngân sách và đảm bảo chất lượng. Việc đầu tư tài chính cần đáp ứng đầy đủ, kịp thời các yếu tố đảm bảo chất lượng, mang lại sự hài lòng cho các bên liên quan. Đây là yếu tố cốt lõi để nâng cao danh tiếng và khả năng cạnh tranh của cơ sở giáo dục. Nghiên cứu này đặt nền tảng cho việc phát triển các chiến lược tài chính bền vững.
1.1. Tầm quan trọng của GDĐH và thách thức tài chính
GDĐH là động lực chính cho tăng trưởng kinh tế, nhưng đối mặt với áp lực tài chính lớn từ quy mô đào tạo mở rộng và chi phí tăng cao. Ngân sách nhà nước khó gánh vác toàn bộ. Các cuộc cải cách GDĐH toàn cầu đều nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý tài chính hiệu quả và đảm bảo chất lượng giáo dục. Nền kinh tế tri thức đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao, đặt ra yêu cầu liên tục về cải thiện chất lượng GDĐH.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu về quản lý tài chính
Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ cơ sở lý luận, thực trạng công tác quản lý tài chính trong các trường đại học. Phân tích tác động của quản lý tài chính đến chất lượng giáo dục đại học. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, góp phần nâng cao chất lượng GDĐH. Nghiên cứu tập trung vào việc tìm kiếm các chiến lược tài chính tối ưu để cải thiện đầu ra giáo dục.
1.3. Phương pháp tiếp cận và phạm vi luận án
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các trường đại học tại Việt Nam, đặc biệt là các trường thuộc Bộ Công Thương. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm báo cáo tài chính và khảo sát. Khung nghiên cứu được xây dựng chặt chẽ để đảm bảo tính khách quan và khoa học. Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý tài chính và chất lượng tại các cơ sở GDĐH.
II.Tổng quan quản lý tài chính chất lượng giáo dục ĐH
Công tác quản lý tài chính và chất lượng trong giáo dục đại học (GDĐH) đã thu hút sự chú ý rộng rãi từ các nhà nghiên cứu. Nhiều công trình đã phân tích mô hình tài trợ, hiệu quả sử dụng nguồn lực và mối liên hệ giữa đầu tư tài chính với kết quả học tập. Các nghiên cứu chỉ ra rằng quản lý tài chính minh bạch, hiệu quả là nền tảng để nâng cao chất lượng đào tạo. Tuy nhiên, vẫn còn khoảng trống trong việc nghiên cứu tác động cụ thể của các yếu tố quản lý tài chính đến các chỉ số chất lượng tại Việt Nam. Sự khan hiếm nguồn lực tài chính công đòi hỏi các trường đại học phải chủ động tìm kiếm các nguồn thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ chi tiêu. Tổng quan này xem xét các lý thuyết và mô hình tài chính khác nhau, cung cấp cái nhìn toàn diện về bối cảnh nghiên cứu. Nó cũng đánh giá các phương pháp đảm bảo chất lượng giáo dục hiện hành, bao gồm các tiêu chuẩn kiểm định và quy trình tự đánh giá. Hiểu rõ các nghiên cứu đã có giúp định hình phương pháp luận và đóng góp mới của luận án. Khung pháp lý hiện hành cũng được phân tích để xác định các cơ hội và thách thức.
2.1. Các nghiên cứu trước về quản lý tài chính GDĐH
Các nghiên cứu trước đã đi sâu vào cơ chế tài trợ, hiệu quả tài chính và mối quan hệ với chất lượng GDĐH. Johnstone (1998) đề cập việc nâng cao danh tiếng để thu hút sinh viên và hợp tác với doanh nghiệp. WB (2000) nhận định GDĐH khủng hoảng, cần cải cách quản lý tài chính và chất lượng. Các công trình này đặt nền móng cho việc phân tích sâu hơn tại bối cảnh Việt Nam. Sự đa dạng về quan điểm cho thấy tính phức tạp của vấn đề.
2.2. Khung pháp lý quản lý tài chính GDĐH Việt Nam
Việt Nam có một khung pháp lý quan trọng về quản lý tài chính và chất lượng GDĐH. Các văn bản pháp luật quy định về tự chủ đại học, cơ chế tài chính, và các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. Khung pháp lý này tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động tài chính, đồng thời định hướng việc nâng cao chất lượng giáo dục. Luận án phân tích sự phù hợp và hạn chế của khung pháp lý hiện hành trong việc thúc đẩy quản lý tài chính hiệu quả và đảm bảo chất lượng. Việc nắm vững quy định pháp luật là điều kiện tiên quyết.
III.Cơ sở lý luận quản lý tài chính để nâng chất lượng ĐH
Cơ sở lý luận vững chắc là cần thiết để hiểu sâu sắc mối quan hệ giữa quản lý tài chính và chất lượng giáo dục đại học (GDĐH). Phần này trình bày các khái niệm cốt lõi về quản lý tài chính trong môi trường đại học. Nó bao gồm các nguyên tắc thu chi, phân bổ ngân sách, và quản lý tài sản. Quản lý tài chính hiệu quả không chỉ đơn thuần là duy trì sự ổn định tài chính. Nó còn là một công cụ chiến lược để đầu tư vào các yếu tố then chốt nâng cao chất lượng. Ví dụ, đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ giảng dạy, đào tạo giảng viên, và các chương trình nghiên cứu khoa học. Các lý thuyết về kinh tế giáo dục và tài chính công được áp dụng để phân tích. Đặc biệt nhấn mạnh vai trò của tài chính trong việc tạo ra môi trường học tập và nghiên cứu tối ưu. Cơ chế quản lý tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hút và giữ chân nhân tài, cũng như khả năng đổi mới sáng tạo của trường. Luận án xây dựng mô hình lý thuyết cho thấy các kênh mà qua đó quản lý tài chính tác động đến chất lượng. Việc hiểu rõ các khái niệm này giúp định hình các giải pháp thực tiễn.
3.1. Tổng quan về quản lý tài chính trong GDĐH
Quản lý tài chính trong GDĐH bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, thực hiện, kiểm soát và đánh giá các nguồn lực tài chính. Mục tiêu là sử dụng nguồn lực tối ưu để đạt được mục tiêu giáo dục. Các nguồn thu đa dạng (học phí, ngân sách nhà nước, nghiên cứu, tài trợ) đòi hỏi chiến lược quản lý linh hoạt, minh bạch. Chi tiêu cần được ưu tiên cho các hoạt động cốt lõi và các yếu tố đảm bảo chất lượng. Tính hiệu quả trong quản lý tài chính là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững.
3.2. Mối liên hệ quản lý tài chính và chất lượng giáo dục
Mối liên hệ giữa quản lý tài chính và chất lượng giáo dục là trực tiếp và đa chiều. Đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại, thư viện số, phòng thí nghiệm tiên tiến, và công nghệ thông tin nâng cao trải nghiệm học tập. Chính sách tài chính hỗ trợ phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế cải thiện chất lượng đào tạo. Quản lý tài chính hiệu quả tạo ra nguồn lực cần thiết để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và nhu cầu của thị trường lao động. Nó là yếu tố quyết định sự thành công của một cơ sở GDĐH.
IV.Tác động quản lý tài chính đến chất lượng GDĐH VN
Nghiên cứu điển hình tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của công tác quản lý tài chính đến chất lượng giáo dục đại học (GDĐH) tại Việt Nam. Phân tích thống kê mô tả được sử dụng để khảo sát thực trạng thu chi, phân bổ ngân sách và các yếu tố tài chính khác. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể trong mô hình quản lý tài chính giữa các trường. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào các yếu tố chất lượng. Phương pháp phân tích hồi quy được áp dụng để định lượng mức độ ảnh hưởng của các biến quản lý tài chính (ví dụ: tỷ lệ chi cho nghiên cứu, đầu tư cơ sở vật chất, thu nhập ngoài ngân sách) đến các chỉ số chất lượng GDĐH (ví dụ: tỷ lệ sinh viên có việc làm, kết quả kiểm định, số lượng công bố khoa học). Phát hiện của nghiên cứu chỉ ra rằng quản lý tài chính hiệu quả có mối tương quan dương mạnh mẽ với chất lượng giáo dục. Những trường có chiến lược huy động và sử dụng nguồn lực tài chính tối ưu thường đạt được kết quả chất lượng cao hơn. Các nhận xét về kết quả phân tích cung cấp cái nhìn chi tiết về những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý tài chính hiện hành. Các phát hiện này là cơ sở để đề xuất các giải pháp thực tiễn.
4.1. Phân tích thực trạng quản lý tài chính các trường
Phân tích thống kê mô tả làm rõ thực trạng quản lý tài chính tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương. Dữ liệu về nguồn thu, cơ cấu chi tiêu, và hiệu quả sử dụng vốn được thu thập và đánh giá. Thực trạng cho thấy nhiều trường còn phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Việc đa dạng hóa nguồn thu và quản lý chi phí còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ và đội ngũ. Cần có sự thay đổi trong tư duy quản lý tài chính để tăng cường tự chủ.
4.2. Kết quả phân tích định lượng tác động tài chính
Kết quả phân tích hồi quy định lượng tác động của các biến quản lý tài chính đến chất lượng GDĐH. Nghiên cứu xác định các yếu tố tài chính có ảnh hưởng lớn nhất. Ví dụ, chi tiêu cho nghiên cứu khoa học và đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại có tác động tích cực đáng kể. Phân tích cũng chỉ ra những rào cản tài chính đang hạn chế việc nâng cao chất lượng giáo dục. Các trường cần có chiến lược tài chính rõ ràng để tối ưu hóa nguồn lực. Các chỉ số chất lượng giáo dục được sử dụng làm biến phụ thuộc trong mô hình.
V.Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính nâng chất lượng
Dựa trên các phân tích và kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất các giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đại học (GDĐH). Những giải pháp này được xây dựng dựa trên định hướng phát triển GDĐH của Việt Nam. Chúng tập trung vào việc tăng cường tự chủ tài chính cho các trường, đa dạng hóa nguồn thu, và tối ưu hóa chi tiêu. Một số giải pháp bao gồm phát triển các dịch vụ đào tạo theo nhu cầu xã hội, tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để thu hút tài trợ và đầu tư. Ngoài ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tài chính cũng là yếu tố then chốt. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng các chính sách khuyến khích nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Các giải pháp này nhằm tạo ra một hệ thống tài chính minh bạch, hiệu quả, và bền vững. Điều này sẽ giúp các trường đại học chủ động trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu, và phục vụ cộng đồng. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ thúc đẩy GDĐH Việt Nam phát triển theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế.
5.1. Định hướng phát triển GDĐH đến 2020 và tầm nhìn
Định hướng phát triển GDĐH Việt Nam đến năm 2020 và các giai đoạn tiếp theo tập trung vào nâng cao chất lượng, hội nhập quốc tế và tự chủ đại học. Mục tiêu là xây dựng hệ thống GDĐH linh hoạt, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Việc này đòi hỏi đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính, để hỗ trợ các mục tiêu này. Các trường cần chủ động hơn trong việc tạo ra nguồn thu và sử dụng hiệu quả. Tầm nhìn xa hơn hướng tới một hệ thống GDĐH đẳng cấp khu vực và quốc tế.
5.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính cụ thể
Các giải pháp cụ thể bao gồm tăng cường tính tự chủ tài chính cho các trường đại học, đa dạng hóa nguồn thu từ học phí, nghiên cứu, dịch vụ và hợp tác doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng ngân sách, ưu tiên đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ và phát triển đội ngũ giảng viên. Xây dựng hệ thống quản lý tài chính minh bạch, hiện đại. Áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả tài chính gắn với chất lượng giáo dục. Tăng cường kiểm soát và giám sát tài chính để đảm bảo tính trách nhiệm và hiệu quả. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ và có lộ trình cụ thể.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (84 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Lý do nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Khung nghiên cứu. 7 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ CHẤT LƢỢNG TRONG GDĐH.
Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài. Khung pháp lý về quản lý tài chính và chất lƣợng trong GDĐH ở Việt Nam. 17 CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC VỚI VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GIÁO DỤC. Tổng quan về công tác quản lý tài chính trong GDĐH.
Quản lý tài chính và chất lƣợng giáo dục. 28 CHƢƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐẾN CHẤT LƢỢNG GDĐH - NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC THUỘC BỘ CÔNG THƢƠNG. Phân tích thống kê mô tả. Phân tích hồi quy.
Nhận xét về kết quả phân tích. 55 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG GDĐH. Những định hƣớng phát triển cơ bản của GDĐH đến năm 2020. Giải pháp hoàn thiện công tác QLTC nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục .74 TÀI LIỆU THAM KHẢO .77 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Lý do nghiên cứu Giáo dục và đào tạo ở mỗi cấp học, bậc học có một vai trò nhất định, trong đó GDĐH là một khâu trọng yếu, đảm nhận sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao - động lực cho tăng trƣởng và phát triển kinh tế. Do đó, GDĐH luôn luôn là một ƣu tiên quan trọng trong chƣơng trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia vì nó đƣợc xem là một đầu tƣ với lợi nhuận kinh tế cho cả cá nhân và xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức hiện nay, tất cả các nƣớc đang cố gắng tìm chiến lƣợc và cách thức phù hợp đặc biệt để theo kịp với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong phát triển nền kinh tế (Zhang, 2000). Nhu cầu GDĐH do đó ngày càng phát triển trên toàn thế giới và đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển.
Nhiều chính phủ phải đối mặt với vấn đề duy trì mức tài trợ công cho GDĐH (Harman, 1999). Khi nhìn lại lịch sử phát triển của GDĐH trên toàn thế giới, đã có nhiều chƣơng trình nghị sự đƣa ra các cơ chế tài chính cho GDĐH. Theo Johnstone (1998), để giảm áp lực tài chính cho các trƣờng đại học chỉ có thể nâng cao chất lƣợng giáo dục, nâng cao danh tiếng của cơ sở giáo dục để thu hút SV ghi danh theo học, đặc biệt là các SV nƣớc ngoài; mặt khác các trƣờng cần phải tạo ra các mối quan hệ với tập đoàn, công ty để họ hỗ trợ các thiết bị trong học tập và đó là cơ sở lý tƣởng cho SV thực tập. Năm 2000, Ngân hàng Thế giới (WB) tuyên bố: “GDĐH đã lâm vào tình trạng khủng hoảng trên toàn thế giới”.
Chính vì vậy, cải cách GDĐH cũng đã trở thành một hiện tƣợng phổ biến ở hầu hết các nƣớc trong suốt gần 20 năm qua. Và đặc biệt cũng theo WB các cuộc cải cách này đều có một “Chƣơng trình nghị sự” (Agenda) cơ bản khá giống nhau, nhƣ có “mẫu số chung” ở hầu hết các nƣớc là tập trung vào hai mảng về Tài chính và Quản trị chất lượng, cho dù các nƣớc có sự khác nhau khá lớn về thể chế chính trị, về trình độ phát triển kinh tế. Nguyên nhân của xu hƣớng nói trên có rất nhiều, nhƣng về mặt tài chính chủ yếu và phổ biến là do: (1) xu thế phát triển nhanh về quy mô đã làm cho GDĐH trở thành “đại trà” mà không một NSNN nào gánh nổi, kể cả các nhà nƣớc châu Âu có phúc lợi xã hội cao; (2) chi tiêu bình quân cho một SV trong một năm, gọi là “Chi phí đơn vị” (Unit cost) đều đã tăng lên rất nhanh, nhanh hơn tốc độ phát triển của nền kinh tế; (3) chất lƣợng giáo dục không có sự gia tăng nhiều (đặc biệt là ở các nƣớc đang phát triển). Những cuộc thảo luận gần đây về GDĐH ở khắp nơi trên thế giới, những vấn đề về tài chính và quản lý tài chính thƣờng nổi bật do những quan điểm khác nhau của nhiều bên liên quan.
Các nhà hoạch định chính sách đang đặt câu hỏi: thứ nhất, liệu ngân quỹ nhà nƣớc nên đóng góp bao nhiêu cho GDĐH giữa những đòi hỏi đang cạnh tranh lẫn nhau (giáo dục phổ thông, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, phát triển giao thông công cộng, và nhiều thứ khác nữa) mà ngân quỹ quốc gia phải lo liệu và thứ hai, việc sử dụng ngân sách của các trƣờng đại học có hiệu quả không ? việc đầu tƣ tài chính của các trƣờng vào các yếu tố đảm bảo chất lƣợng đã đầy đủ và kịp thời chƣa ? những đầu tƣ của các trƣờng vào yếu tố đảm bảo chất lƣợng đã làm hài lòng khách hàng1 chƣa ? và đặc biệt là nó có làm gia tăng chất lƣợng không ? Các quan chức trong lĩnh vực GDĐH và các giảng viên thì quan tâm đến chất lƣợng giáo dục cùng với sự khan hiếm nguồn lực và việc duy trì sinh kế của họ. SV và gia đình họ thì lo lắng về việc làm cách nào để chi trả cho việc học tập sau khi tốt nghiệp trung học (Hauptman, 2006). 1 Khách hàng trong nhà trƣờng đƣợc hiểu là những ngƣời chịu ảnh hƣởng tích cực từ dịch vụ giáo dục: sinh viên, giảng viên, nhân viên quản lý, doanh nghiệp sử dụng sinh viên tốt nghiệp, và tất cả các cá nhân, tổ chức có quan hệ, giao dịch với nhà trƣờng (Toản, 2007). 3 GDĐH Việt Nam trong những năm gần đây đã có những bƣớc phát triển quan trọng với sự gia tăng về số lƣợng trƣờng (công lập, tƣ thục), số lƣợng SV.
Tuy nhiên, GDĐH Việt Nam hiện nay đang gặp phải một trong những khó khăn lớn nhất là xử lý các vấn đề cốt lõi của một nền giáo dục: chất lƣợng giáo dục, hiệu quả và công bằng xã hội. Cụ thể hơn đối với một trƣờng đại học vấn đề trọng yếu nhất là hai chữ: chất lƣợng và tài chính (Phạm Thụ, 2005). Theo WB, với các nƣớc đã phát triển, mức đầu tƣ đơn vị hợp lý nghĩa là tiền đầu tƣ trung bình cho một SV trong một năm (chi phí đơn vị) là vào khoảng 50% của GDP/đầu ngƣời. Còn với các nƣớc đang phát triển, nhƣ Trung Quốc chẳng hạn, tỉ lệ này vào khoảng 150% của GDP/đầu ngƣời (WB, 2010).
Nói chung, GDP/đầu ngƣời càng thấp thì tỉ lệ này phải càng lớn. Năm 2007, cùng với đề án đổi mới GDĐH giai đoạn 2006-2020, BGD&ĐT đã có dự thảo Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục 2009-2014 đƣợc đề xuất trên cơ sở Luật Giáo dục 2005, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Nhƣng phải sau hai năm đề án mới đƣợc Quốc hội thông qua. Khi đánh giá tác động của đề án, BGD&ĐT đã chỉ ra một số bất hợp lý trong cơ chế tài chính giáo dục hiện nay nhƣ: "… ngành giáo dục không có điều kiện đánh giá hiệu quả chi của nhà nước cho giáo dục, các cơ quan quản lý giáo dục và nhân dân không đánh giá được chất lượng giáo dục trong tương quan với chi của nhà nước và người dân cho giáo dục,.;… trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về việc sử dụng kinh phí cho giáo dục từ ngân sách và của người dân (qua học phí) sao cho hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô giáo dục là không rõ ràng.
Người đứng đầu cơ sở giáo dục nếu sử dụng kinh phí giáo dục không hiệu quả, không quan tâm thoả đáng đến yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, hầu như không bị chế tài gì. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp, nếu phân bổ và sử dụng NSNN cho giáo dục không hợp lý, không giám sát được hiệu quả chi cho giáo dục, thực tế hầu như không bị chế tài gì" [16, tr3-5]. Việt Nam tiến hành thử nghiệm cơ chế phân cấp quản lý tài chính trong giáo dục từ năm 1993 và triển khai trên diện rộng từ năm 2006 khi bắt đầu có Nghi định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ về phân cấp quản lý. Mặc dù đã đƣợc phân cấp nhƣng hiện nay cơ chế quản lý tài chính trong GDĐH đứng trƣớc hai thách thức: thứ nhất là sự giới hạn về ngân sách và thứ hai là nhu cầu ngày càng cao từ phía ngƣời học.
Việc nâng cao chất lƣợng giáo dục buộc các cơ sở GDĐH phải đầu tƣ mạnh vào cơ sở vật chất và các yếu tố đảm bảo chất lƣợng cũng nhƣ các dịch vụ giáo dục khác. Đầu tƣ cơ sở vật chất cần nhu cầu nguồn vốn lớn, điều này rất khó khăn đối với các cơ sở GDĐH trong điều kiện ràng buộc ngân sách chặt chẽ. Những quy trình, thủ tục của nhà nƣớc về huy động và sử dụng nguồn vốn từ NSNN trong phát triển GDĐH nếu thông thoáng và cởi mở sẽ thúc đẩy GDĐH phát triển, ngƣợc lại sẽ kìm hãm hệ thống này mở rộng. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về tài chính trong GDĐH ví dụ nhƣ nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính, quản lý tài chính, cơ chế tài chính cho khoa học và công nghệ, tài chính cho giáo dục, cơ chế chi ngân sách… Tuy nhiên, các nghiên cứu này đi sâu vào nghiên cứu cơ chế, chính sách của nhà nƣớc về quản lý tài chính, hoặc có phân tích tỷ lệ chi ngân sách của các trƣờng đại học trong tổng nguồn thu, nhƣng lại không đánh giá cơ cấu thu chi nội tại của các trƣờng đại học có hiệu quả hay không? cơ cấu chi nhƣ hiện tại có đảm bảo đủ điều kiện để nâng cao chất lƣợng giáo dục chƣa ? hay nói cách khác cơ cấu chi đó ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng thì chƣa đƣợc đánh giá.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ kinh tế công tác quản lý tài chính và chất l (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-kinh-te-cong-tac-quan-ly-tai-chinh-va-chat-luong-trong-giao-duc-dai-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế công tác quản lý tài chính và chất l" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế công tác quản lý tài chính và chất lượng trong giáo dục đại học. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế công tác quản lý tài chính và chất l" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế công tác quản lý tài chính và chất l" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế công tác quản lý tài chính và chất l" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế công tác quản lý tài chính và chất l" có 84 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế công tác quản lý tài chính và chất l" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.