Luận án tiến sĩ địa chất: Nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ bể Sông Hồng - Nguyễn Đình Nguyên (2014)
Luận án tiến sĩ HUS nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ Tứ bể Sông Hồng, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho thăm dò dầu khí.
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ
- Số trang:
- 170 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Địa chất học
- Tác giả:
- Nguyễn Đình Nguyên
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen Đệ tứ
Luận án này tập trung vào địa tầng phân tập của trầm tích Pliocen-Đệ tứ trong bể Sông Hồng. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về lịch sử địa chất khu vực. Nó là nền tảng cho việc hiểu biết quá trình hình thành đồng bằng Sông Hồng.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này điều tra địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ. Khu vực trọng tâm là bể Sông Hồng. Mục tiêu là thiết lập khung địa tầng chi tiết. Điều này hỗ trợ đánh giá tiềm năng tài nguyên. Phạm vi bao gồm cả kỷ Pliocen và kỷ Đệ tứ.
1.2. Cơ sở tài liệu và phương pháp luận
Dữ liệu địa vật lý và tài liệu lỗ khoan là cơ sở chính. Phân tích địa chất trầm tích được thực hiện. Các nguyên tắc địa tầng phân tập hiện đại được áp dụng. Phương pháp tích hợp này tăng cường độ chính xác địa tầng học. Luận án tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn để xây dựng mô hình.
II. Cấu trúc địa chất Kainozoi và kiến tạo bể Sông Hồng
Bể Sông Hồng có cấu trúc địa chất phức tạp. Hoạt động kiến tạo Kainozoi đóng vai trò hình thành. Nghiên cứu này phân tích đặc điểm kiến tạo chính. Nó làm rõ ảnh hưởng đến sự phân bố trầm tích Pliocen-Đệ tứ.
2.1. Đặc điểm cấu trúc kiến tạo chính của bể
Bể Sông Hồng thể hiện các cấu trúc mảng đứt gãy. Sự kéo dãn và nén ép Kainozoi tạo ra chúng. Các đứt gãy lớn kiểm soát địa hình đáy bể. Cấu trúc graben và horst là đặc trưng. Chúng định hình sự tích tụ trầm tích trong bể Sông Hồng.
2.2. Ảnh hưởng hoạt động kiến tạo đến địa tầng
Kiến tạo ảnh hưởng sâu sắc đến địa tầng. Tốc độ sụt lún khác nhau theo thời gian. Điều này quyết định không gian lắng đọng trầm tích Pliocen và Đệ tứ. Nâng lên gây xói mòn và bất chỉnh hợp. Sự tương tác kiến tạo-mực nước biển định hình các phức tập địa tầng.
III. Đặc điểm địa chất trầm tích Pliocen Đệ tứ bể Sông Hồng
Các trầm tích Pliocen và Đệ tứ trong bể Sông Hồng đa dạng. Chúng phản ánh môi trường lắng đọng thay đổi. Luận án mô tả chi tiết các tướng trầm tích. Nó làm rõ sự phân bố không gian và thời gian trong khu vực.
3.1. Phân loại tướng trầm tích kỷ Pliocen
Trầm tích kỷ Pliocen bao gồm nhiều tướng khác nhau. Môi trường sông, châu thổ và biển nông được nhận diện. Cát thô và sỏi chiếm ưu thế ở một số tầng. Sét và bột mịn phổ biến ở các tầng khác. Dữ liệu cổ sinh vật học củng cố nhận định về địa chất trầm tích Pliocen.
3.2. Đặc trưng tướng trầm tích kỷ Đệ tứ và Pleistocen
Trầm tích Đệ tứ có đặc điểm riêng biệt. Chủ yếu là bồi tích sông và châu thổ. Sự xâm nhập biển được ghi nhận ở một số khu vực. Các tầng Pleistocen cho thấy ảnh hưởng băng hà-gian băng. Sự biến động mực nước biển điều khiển lắng đọng trong đồng bằng Sông Hồng.
3.3. Độ sâu và bề dày trầm tích Pliocen Đệ tứ
Các lớp trầm tích Pliocen và Đệ tứ rất dày. Chúng đạt nhiều kilomet ở các trung tâm sụt lún. Bản đồ đẳng dày thể hiện phân bố. Các khu vực sâu nhất tương ứng với các đứt gãy hoạt động. Điều này phản ánh sự sụt lún kiến tạo trong bể Sông Hồng.
IV. Xây dựng địa tầng phân tập trầm tích bể Sông Hồng
Địa tầng phân tập là phương pháp chính. Nó được sử dụng để giải mã lịch sử trầm tích. Luận án xây dựng mô hình địa tầng phân tập cho bể Sông Hồng. Việc này giúp hiểu rõ sự tiến hóa trầm tích Pliocen-Đệ tứ.
4.1. Các mô hình địa tầng phân tập áp dụng
Luận án áp dụng các mô hình địa tầng phân tập tiên tiến. Các phức tập lắng đọng được xác định rõ ràng. Các miền hệ thống trầm tích như biển thấp, biển tiến và biển cao được phân chia. Các bề mặt ngập lụt cực đại và ranh giới phức tập được vẽ bản đồ. Đây là phương pháp cốt lõi của địa tầng học.
4.2. Delineate phức tập địa tầng Pliocen Đệ tứ
Nhiều phức tập địa tầng đã được định danh. Mỗi phức tập đại diện cho một chu kỳ biến đổi mực nước biển. Các ranh giới được đánh dấu bằng bất chỉnh hợp. Cấu trúc bên trong phản ánh các mẫu xếp chồng tướng. Các phức tập trầm tích Pliocen và trầm tích Đệ tứ này tương quan trên toàn bể Sông Hồng.
V. Tiến hóa trầm tích Pliocen Đệ tứ triển vọng khoáng sản
Sự tiến hóa trầm tích Pliocen-Đệ tứ liên quan chặt chẽ đến dao động mực nước biển. Nghiên cứu cũng đánh giá tiềm năng khoáng sản. Nền tảng địa tầng phân tập hỗ trợ hiệu quả cho việc này.
5.1. Dao động mực nước biển và tiến hóa trầm tích
Biến động mực nước biển toàn cầu chi phối lắng đọng. Mực nước biển dâng tạo ra xâm nhập biển. Mực nước biển hạ gây xói mòn và sông cắt. Sự kết hợp với kiến tạo tạo nên lịch sử trầm tích phức tạp. Điều này quan trọng để dự đoán phân bố tướng trầm tích Pliocen và Đệ tứ.
5.2. Đánh giá triển vọng khoáng sản rắn tài nguyên địa chất
Khung địa tầng phân tập hữu ích cho đánh giá tài nguyên. Trầm tích Pliocen-Đệ tứ chứa tiềm năng khoáng sản nặng. Các nguồn vật liệu xây dựng liên quan đến châu thổ. Tầng chứa nước ngầm cũng được nhận diện. Nghiên cứu cung cấp cơ sở cho thăm dò tương lai tài nguyên địa chất trong bể Sông Hồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN ĐÌNH NGUYÊN NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP TRẦM TÍCH PLIOCEN - ĐỆ TỨ BỂ SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT HÀ NỘI - 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN ĐÌNH NGUYÊN NGHIÊN CỨU ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP TRẦM TÍCH PLIOCEN - ĐỆ TỨ BỂ SÔNG HỒNG Chuyên ngành: Địa chất học Mã số: 62440201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. Trần Nghi HÀ NỘI - 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Đình Nguyên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy: GS.
Trần Nghi, NCS xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn. Ngoài ra NCS cũng chân thành cám ơn Viện Dầu khí Việt Nam và dự án ENRECA của Đan Mạch đã tạo điều kiện cho NCS tham gia đào tạo tại dự án. Trong quá trình hoàn thành luận án, NCS cũng nhận được những ý kiến đóng góp quý báu, sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô và các nhà khoa học: PGS. TS Nguyễn Văn Vượng, GS.TSKH Tống Duy Thanh, PGS.
Phan Văn Quýnh, PGS.TS Doãn Đình Lâm, PGS. Chu Văn Ngợi, TS. Nguyễn Thế Hùng, TS. Đinh Xuân Thành, GS.
Mai Thanh Tân. Trong quá trình thực hiện luận án, NCS luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo và cán bộ các cơ quan: Bộ môn Địa chất Dầu khí, Khoa Địa chất, Phòng Tổ chức Cán bộ, Phòng Sau đại học, Phòng Chính trị và Công tác sinh viên, Ban Giám hiêu Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, và các bạn bè đồng nghiệp. NCS xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đối với sự giúp đỡ tận tình của các thầy, các nhà khoa học và lãnh đạo các cơ quan nêu trên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt 3 Danh mục các biểu bảng 4 Danh mục các hình 5 Mở đầu 9 Chương 1.
Lịch sử nghiên cứu, cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên 13 cứu 1. Lịch sử nghiên cứu 13 1. Giai đoạn trước năm 1987 13 1. Giai đoạn sau năm 1987 14 1.
Cơ sở tài liệu 20 1. Tài liệu địa vật lý 20 1. Tài liệu lỗ khoan 21 1. Tài liệu địa chất 21 1.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 22 1. Phương pháp luận 22 1. Phương pháp nghiên cứu 24 Chương 2. Địa tầng, cấu trúc địa chất và hoạt động kiến tạo trong 30 Kainozoi khu vực bể Sông Hồng 2.
Đặc điểm cấu trúc- kiến tạo 58 Chương 3. Đặc điểm tướng trầm tích Pliocen – Đệ tứ bể Sông Hồng 67 3. Độ sâu và bề dày trầm tích Pliocen – Đệ tứ 67 3. Đặc điểm tướng trầm tích Pliocen - Đệ tứ 75 3.
Đặc điểm tướng trầm tích giai đoạn Pliocen - Đệ tứ 77 3. Đặc điểm tướng trầm tích Pliocen 77 3. Đặc điểm tướng trầm tích Đệ tứ 87 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang Chương 4. Địa tầng phân tập trầm tích Pliocen - Đệ tứ bể Sông 103 Hồng 4.
Các mô hình địa tầng phân tập 103 4. Địa tầng phân tập trầm tích Pliocen - Đệ tứ bể Sông hồng 112 4. Phức tập thứ 5 128 4. Phức tập S8(Q13b – Q2) 130 Chương 5.
Tiến hóa trầm tích Pliocen - Đệ tứ bể Sông Hồng trên cơ 136 sở địa tầng phân tập 5. Dao động mực nước biển trong Pliocen - Đệ tứ 138 5. Tiến hóa trầm tích Pliocen - Đệ tứ bể Sông Hồng trên cơ sở địa 142 tầng phân tập 5. Đánh giá triển vọng khoáng sản rắn trên cơ sở địa tầng phân tập 152 Kết luận 157 Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án 158 Tài liệu tham khảo 159 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CC: Chỉnh hợp tương đương (Correlative conformity) FS: Bề mặt ngập lụt (Flooding surface) FR: Biển thoái cưỡng bức (Forced regression) FSST: Miền hệ thống trầm tích biển hạ (Falling stage systems tract) HNR: Biển thoái cao (Highstand normal regression) HST: Miền hệ thống trầm tích biển cao (Highstand systems tract) LNR: Biển thoái thấp (Lowstand normal regression) LST: Miền hệ thống trầm tích biển thấp (Lowstand systems tract) MFS: Bề mặt ngập lụt cực đại (Maximum flooding surface) RS: Bề mặt bào mòn biển tiến (Ravinement surface) S: Phức tập (Sequence) SB: Ranh giới phức tập (Sequence boundary) TS: Bề mặt biển tiến (Transgresive surface) TST: Miền hệ thống trầm tích biển tiến (Transgresive systems tract) US: Bất chỉnh hợp (Unconformity surface) W: Băng hà Wurm MVHN Miền võng Hà Nội MNB Mực nước biển 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG STT Tên biểu bảng Trang 1 Bảng 1.
Các chỉ tiêu địa hóa đặc trưng cho các môi trường trầm tích khác nhau 25 2 Bảng 3. Liên kết độ sâu đáy Pliocen, Đệ tứ giữa các giếng khoan và băng địa chấn dầu khí 70 3 Bảng 3. Liên kết độ sâu đáy Pliocen, Đệ tứ giữa các giếng khoan và băng địa chấn dầu khí miền võng Hà Nội 70 4 Bảng 3. Đặc điểm thạch học đá cát kết và bột kết giếng khoan 113- 84 BV-1X 5 Bảng 3.
Đặc điểm thạch học đá sét và sét chứa bột giếng khoan 113- 85 BV-1X 6 Bảng 3. Thành phần khoáng vật sét theo phân tích Ronghen, giếng 85 khoan 113-BV-1X 7 Bảng 3. Đặc điểm thạch học và môi trường thành tạo đá cát kết và bột 86 kết giếng khoan 113-BD-1X. Đặc điểm thạch học đá sét và sét chứa bột, khoan 113-BD-1X 86 9 Bảng 3.
Thành phần khoáng vật sét theo phân tích Ronghen giếng 87 khoan 113-BD-1X 10 Bảng 5. Dao động mực nước biển dọc theo bờ biển phía Đông Trung 141 Quốc cách ngày nay 12. Bảng so sánh sự thay đổi mực nước biển - băng hà - chu kỳ 142 trầm tích và tuổi địa chất 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 1 Hình 1.1 Sơ đồ tiếp cận hệ thống nghiên cứu địa tầng phân tập 23 2 Hình 1.2 Biểu đồ phân loại trầm tích của Folk.3 Biểu đồ phân loại thạch học bở rời 27 4 Hình 1.4 Các mô hình tích tụ của các phân tập hình thành các nhóm 37 phân tập cấu thành các miền hệ thống khác nhau 5 Hình 1.5 Đường cong thay đổi mực nước biển địa phương có biên độ 40 ngắn hình thành nên các phân tập 6 Hình 1.6 Thời gian hình thành các miền hệ thống trầm tích trong một tập 41 tương ứng với một chu kỳ dao động mực nước biển 7 Hình 2.1 Sơ đồ vị trí vùng nghiên cứu 43 8 Hình 2.2 Địa tầng tổng hợp Bắc Bể Sông Hồng 44 9 Hình 2.3 Địa tầng tổng hợp Nam bể Sông Hồng 49 10 Hình 2.4 Sơ đồ đối sánh trầm tích Đệ tứ đồng bằng Sông Hồng 53 11 Hình 2.5 Bản đồ phân vùng cấu trúc bể trầm tích Sông Hồng và khu 59 vực kế cận 12 Hình 2.6 Mặt cắt khôi phục tuyến GPGT 93-223 60 13 Hình 2.7 Các hệ thống đứt gãy bể trầm tích Sông Hồng 65 Sơ đồ vị trí giếng khoan và các tuyến địa chấn sử dụng trong vùng nghiên cứu.2 Đường cong chuyển đổi độ sâu - thời gian cho toàn bể sông 69 Hồng.3 Đường cong chuyển đổi độ sâu - thời gian cho trung tâm bể 69 17 Hình 3.4 Mặt cắt địa chấn dầu khí tuyến GPGT -93-203 71 18 Hình 3.5 Mặt cắt địa chấn dầu khí tuyến GPGT-93-202 71 19 Hình 3.6 Mặt cắt địa chấn dầu khí tuyến GPGT -93-201 71 20 Hình 3.7 Mặt cắt địa chấn dầu khí tuyến GPGT -93-217 72 21 Hình 3.8 Mặt cắt địa chấn dầu khí tuyến GPGT -93-200 72 22 Hình 3.9 Mặt cắt địa chấn dầu khí tuyến 80-27, 97-280 72 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.10 Mặt cắt địa chấn dầu khí khu vực trung tâm bể, trầm tích 73 Pliocen được phân chia làm 3 tập 24 Hình 3.11 Mặt cắt địa chấn dầu khí tuyến 3599 hướng ĐB-TN từ đảo 74 Hải Nam ra trung tâm bể 25 Hình 3.12 Mặt cắt địa chấn dầu khí tuyến 3531 hướng ĐB-TN từ đảo 74 Hải Nam ra trung tâm bể 26 Hình 3.13 Ranh giới tuổi địa tầng Đệ tứ vùng biển Việt Nam và kế cận 77 27 Hình 3.14 Cột địa tầng lỗ khoan KX 1 80 28 Hình 3.15 Phản xạ kiểu đào khoét đặc trưng cho nhóm tướng aluvi aN21 81 29 Hình 3.16 Phản xạ đặc trưng cho nhóm tướng châu thổ amN21,nhóm 81 tướng biển mN21 tuyến GPGT-83-10.17 Phản xạ đặc trưng cho nhóm tướng châu thổ amN21, 82 nhóm tướng biển mN21 , tuyến 93-203 31 Hình 3.18 Phản xạ đặc trưng cho nhóm tướng châu thổ amQ và nhóm 89 tướng biển mQ, tuyến TN1 32 Hình 3.19 Phản xạ đặc trưng cho nhóm tướng aluvi aQ và nhóm châu thổ 89 amQ, tuyến TN2 33 Hình 3.20 Phản xạ đặc trưng cho nhóm tướng châu thổ amQ và nhóm 90 tướng biển mQ, tuyến TN3 34 Hình 3.21 Phản xạ đặc trưng cho nhóm tướng aluvi aQ12b, aQ13a , nhóm 90 tướng châu thổ amQ và nhóm tướng biển mQ, tuyến TN5 35 Hình 3.22 Phản xạ đặc trưng cho nhóm tướng aluvi aQ12b, aQ13b - Q2, 90 nhóm tướng châu thổ amQ và nhóm tướng biển mQ, tuyến TN5 36 Hình 3.23 Cột địa tầng lỗ khoan LK 30 (Đông bắc cửa Hội) 91 37 Hình 3.24 Cột địa tầng lỗ khoan LK 01 Cẩm Nhượng, Hà Tĩnh 92 38 Hình 3.25 Mặt cắt địa chất Đệ Tứ Vịnh Hạ Long - Bạch Long Vỹ tuyến 93 T97-6 39 Hình 3.26 Mặt cắt địa chất Đệ Tứ Nông trường Rạng Đông -Vịnh Bắc 93 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bộ tuyến T96-13 40 Hình 3.27 Mặt cắt địa chất Đệ tứ khu vực Hà Tĩnh tuyến T94-13 (Cửa 93 Nhượng) 41 Hình 3.28 Mặt cắt địa chất Đệ tứ Vĩnh Linh - Quảng Trị tuyến T93-32 94 42 Hình 4.1 Các mô hình địa tầng phân tập 104 43 Hình 4.2 Các miền hệ thống và vị trí ranh giới tập theo các mô hình 105 địa tầng phân tập khác nhau 44 Hình 4.3 Sơ đồ quan hệ các đơn vị địa tầng phân tập trong mối quan hệ 106 với sự thay đổi mực nước biển 45 Hình 4.4 Mặt cắt địa chấn nông phân giải cao thềm lục địa biển Nam 108 Trung Hoa 46 Hình 4.5 Mô hình ĐTPT, mặt cắt trầm tích Đệ tứ trong các bể 109 Kainozoi đối xứng của một phức tập 47 Hình 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đình Nguyên (2014). Luận án tiến sĩ nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ bể Sông Hồng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-hus-nghien-cuu-dia-tang-phan-tap-tram-tich-pliocen-de-tu-be-song-hong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ bể Sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ HUS nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ Tứ bể Sông Hồng, cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho thăm dò dầu khí.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ bể Sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ bể Sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ bể Sông Hồng" thuộc chuyên ngành Địa chất học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ bể Sông Hồng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ bể Sông Hồng" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen-Đệ tứ bể Sông Hồng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.