Luận án tiến sĩ HUS: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng vùng trồng rau ven đô Hà Nội
Luận án tiến sĩ HUS đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong vùng trồng rau ven đô Hà Nội, đề xuất giải pháp giảm thiểu nguy cơ.
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng vùng trồng rau Hà Nội
- Số trang:
- 159 trang
- Chuyên ngành:
- Khoa học môi trường
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng vùng trồng rau Hà Nội
Nghiên cứu đánh giá tổng quan tình trạng ô nhiễm kim loại nặng. Đối tượng tập trung vào các vùng trồng rau ven đô Hà Nội. Tài liệu khảo sát chất lượng đất, nước tưới và rau xanh. Mục tiêu chính là xác định mức độ, nguồn gốc ô nhiễm. Từ đó, đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro. Vấn đề ô nhiễm kim loại nặng ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng đất. Nước tưới cũng chịu tác động đáng kể. An toàn thực phẩm cho người tiêu dùng là mối lo ngại hàng đầu. Chì (Pb) là một trong những kim loại nặng được đặc biệt quan tâm. Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn diện về tình hình ô nhiễm. Các kết quả giúp nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn. Đảm bảo sức khỏe cộng đồng. Bảo vệ môi trường nông nghiệp bền vững.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ô nhiễm
Nghiên cứu xác định hàm lượng kim loại nặng. Các mẫu bao gồm nước tưới, đất trồng và rau xanh. Phạm vi tập trung các vùng trồng rau ven đô Hà Nội. Mục tiêu chính là đánh giá mức độ ô nhiễm. Xác định nguyên nhân phát sinh ô nhiễm. Phân tích tác động của ô nhiễm đến rau. Đề xuất các giải pháp khả thi. Đảm bảo an toàn thực phẩm cho cộng đồng. Nghiên cứu đóng góp vào việc quản lý môi trường. Bảo vệ sức khỏe người dân sống tại Hà Nội.
1.2. Khái niệm độc tính kim loại nặng môi trường
Kim loại nặng là các nguyên tố có khối lượng riêng lớn. Chúng có độc tính cao đối với sinh vật. Thậm chí ở nồng độ thấp. Kim loại nặng không bị phân hủy sinh học. Chúng tích lũy trong môi trường đất, nước và chuỗi thức ăn. Độc tính gây hại cho sức khỏe con người. Các kim loại như chì (Pb), Cadmium (Cd), Thủy ngân (Hg) đặc biệt nguy hiểm. Chúng ảnh hưởng đến hệ thần kinh, thận, xương. Nguồn gốc ô nhiễm đa dạng. Hoạt động công nghiệp, giao thông, nông nghiệp là những tác nhân chính. Hiểu rõ độc tính giúp đánh giá rủi ro. Từ đó có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
II.Hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng đất nước tưới ven đô
Hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng tại vùng trồng rau ven đô Hà Nội đáng lo ngại. Nước tưới và đất trồng là hai môi trường chính chịu tác động. Các kết quả phân tích cho thấy hàm lượng kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép. Nguồn nước thải đô thị, công nghiệp chưa qua xử lý là nguyên nhân chính. Chất lượng đất nông nghiệp bị suy giảm. Kim loại nặng tồn tại dưới nhiều dạng. Khả năng di chuyển, tích lũy khác nhau. Đánh giá chi tiết giúp khoanh vùng ô nhiễm. Tập trung giải quyết các điểm nóng. Bảo vệ môi trường đất, nước là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu cũng đánh giá sự phân bố theo khu vực. Xác định rõ nguồn gốc phát thải để có biện pháp kiểm soát hiệu quả. Đây là bước quan trọng để bảo vệ rau an toàn.
2.1. Hàm lượng kim loại nặng trong nước tưới rau
Nước tưới rau tại các vùng ven đô Hà Nội chứa kim loại nặng. Nhiều chỉ số cho thấy mẫu nước vượt Quy chuẩn Việt Nam (QCVN). Nguồn nước chủ yếu từ sông, kênh, mương. Chúng bị ảnh hưởng bởi nước thải sinh hoạt. Nước thải từ các hoạt động công nghiệp nhỏ cũng đổ vào. Hàm lượng chì (Pb) và Cadmium (Cd) đặc biệt cao. Điều này gây rủi ro lớn. Kim loại nặng từ nước đi vào đất. Sau đó, chúng tích lũy trong cây rau. Cần kiểm soát chặt chẽ nguồn nước tưới. Đảm bảo chất lượng nước đạt chuẩn trước khi sử dụng. Đây là yếu tố then chốt để có rau an toàn.
2.2. Hàm lượng kim loại nặng trong đất trồng rau
Đất trồng rau tại nhiều khu vực có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng. Hàm lượng tổng số và hàm lượng di động đều được khảo sát. Kết quả chỉ ra sự tích lũy kéo dài. Đặc biệt là ở lớp đất mặt. Chì (Pb), kẽm (Zn) và đồng (Cu) là các kim loại thường gặp. Nguyên nhân do sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu không kiểm soát. Nước tưới ô nhiễm cũng góp phần đáng kể. Đất là nơi tích tụ lâu dài. Việc cải tạo đất ô nhiễm rất khó khăn. Cần có giải pháp quản lý bền vững. Tránh gây thêm ô nhiễm cho chất lượng đất.
2.3. Đánh giá nguồn gốc phân bố kim loại nặng
Nguồn gốc kim loại nặng đa dạng. Nước thải đô thị, nước thải công nghiệp là yếu tố chính. Nông nghiệp cũng góp phần thông qua phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Kim loại nặng phân bố không đều. Hàm lượng cao hơn ở các khu vực gần nguồn thải. Khả năng di chuyển trong đất phụ thuộc pH, thành phần hữu cơ. Đánh giá nguồn gốc giúp xác định trọng điểm. Từ đó đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp. Giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm lan rộng. Việc kiểm soát nguồn phát thải là cực kỳ quan trọng.
III.Mức độ tích lũy kim loại nặng trong rau an toàn thực phẩm
Kim loại nặng trong rau là mối quan ngại lớn. Nghiên cứu khảo sát nhiều loại rau phổ biến tại vùng trồng rau ven đô Hà Nội. Kết quả cho thấy nhiều mẫu rau có hàm lượng kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép. Điều này trực tiếp đe dọa an toàn thực phẩm. Sức khỏe người tiêu dùng bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Đặc biệt là trẻ em và phụ nữ mang thai. Rau là nguồn thực phẩm thiết yếu hàng ngày. Việc tích lũy kim loại nặng trong rau cần được kiểm soát nghiêm ngặt. Phân tích cụ thể từng loại rau. Xác định khả năng hấp thụ, tích lũy khác nhau. Đây là cơ sở để đưa ra khuyến nghị sử dụng rau an toàn.
3.1. Kim loại nặng trong rau Kết quả khảo sát thực tế
Nhiều loại rau được lấy mẫu và phân tích. Rau muống, rau dền, các loại rau cải là đối tượng chính. Kết quả cho thấy hàm lượng chì (Pb) trong rau vượt quy chuẩn. Cadmium (Cd) cũng xuất hiện với nồng độ đáng kể. Sự tích lũy khác nhau tùy loại rau. Một số loại có khả năng hấp thụ mạnh hơn. Điều này phụ thuộc vào đặc tính sinh học của cây. Cần cảnh báo người dân về những loại rau này. Khuyến nghị lựa chọn nguồn rau an toàn. Dữ liệu thực tế là nền tảng cho các quyết sách.
3.2. So sánh khả năng tích lũy kim loại nặng loại rau
Các loại rau khác nhau có khả năng tích lũy kim loại nặng khác nhau. Rau lá xanh thường tích lũy kim loại nặng nhiều hơn. So với rau ăn quả hoặc rau ăn củ. Rau muống nước cho thấy khả năng hấp thụ Pb cao. Rau dền cũng có mức độ tích lũy đáng kể. Sự khác biệt này quan trọng. Nó giúp định hướng canh tác. Lựa chọn loại rau phù hợp vùng đất. Giảm thiểu rủi ro tích lũy. Cần khuyến cáo nông dân. Trồng các loại rau ít tích lũy hơn. Đảm bảo chất lượng rau an toàn.
3.3. Đánh giá rủi ro ô nhiễm chì Pb và tích lũy
Chì (Pb) là kim loại nặng đáng lo ngại nhất. Hàm lượng Pb trong đất và rau thường vượt ngưỡng. Pb gây độc cho hệ thần kinh trung ương. Ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ trẻ em. Đánh giá rủi ro cho thấy tiềm năng gây hại cao. Người tiêu dùng tiếp xúc Pb qua rau hàng ngày. Cần có biện pháp khẩn cấp. Giảm thiểu phơi nhiễm Pb. Kiểm soát nguồn phát thải Pb. Hạn chế tích lũy trong môi trường. Sức khỏe cộng đồng là ưu tiên hàng đầu khi đối mặt với ô nhiễm chì.
IV.Giải pháp quản lý chất lượng môi trường vùng rau an toàn
Từ kết quả nghiên cứu, các giải pháp được đề xuất. Mục tiêu là nâng cao chất lượng môi trường. Đảm bảo an toàn thực phẩm vùng trồng rau ven đô Hà Nội. Các giải pháp bao gồm xây dựng chính sách. Đầu tư công nghệ, nâng cao nhận thức cộng đồng. Áp dụng kỹ thuật canh tác bền vững. Quản lý chặt chẽ nguồn nước tưới. Xử lý nước thải trước khi sử dụng. Cải tạo đất ô nhiễm. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp là cần thiết. Góp phần xây dựng nền nông nghiệp xanh. Bảo vệ sức khỏe người dân Hà Nội. Đây là trách nhiệm chung của cả cộng đồng và cơ quan quản lý.
4.1. Đề xuất tiêu chuẩn chất lượng môi trường sản phẩm
Cần xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng môi trường. Cụ thể cho đất, nước tưới. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm rau cũng cần được rà soát. Các tiêu chuẩn này phải phù hợp điều kiện địa phương. Đồng thời, hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế. Việc ban hành và thực thi nghiêm túc. Giúp kiểm soát ô nhiễm từ gốc. Nâng cao chất lượng rau an toàn. Minh bạch thông tin cho người tiêu dùng. Hệ thống tiêu chuẩn rõ ràng là nền tảng vững chắc.
4.2. Sử dụng hợp lý tài nguyên đất nước tưới rau
Sử dụng tài nguyên đất và nước cần hiệu quả, bền vững. Nước tưới phải đảm bảo chất lượng. Không nên sử dụng trực tiếp nước thải chưa xử lý. Áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước. Trồng luân canh, xen canh cây trồng. Giảm thiểu sử dụng phân bón hóa học. Thay thế bằng phân hữu cơ đã qua xử lý. Điều này giúp cải thiện chất lượng đất. Giảm hấp thụ kim loại nặng vào rau. Nâng cao chất lượng đất và nước tưới là trọng tâm của nông nghiệp bền vững.
4.3. Nghiên cứu kỹ thuật phân tích hiện đại hiệu quả
Đầu tư vào nghiên cứu kỹ thuật phân tích hiện đại là cần thiết. ICP-MS, AAS là các phương pháp tiên tiến. Chúng giúp xác định hàm lượng kim loại nặng chính xác. Giám sát ô nhiễm hiệu quả hơn. Các kỹ thuật xử lý nước, đất ô nhiễm cũng cần được phát triển. Ví dụ, công nghệ sinh học, vật lý, hóa học. Nghiên cứu giải pháp phiêu sinh, thực vật hút kim loại. Ứng dụng công nghệ mới giúp giảm thiểu chi phí. Tăng cường khả năng xử lý tại chỗ. Phát triển công nghệ là chìa khóa để giải quyết vấn đề ô nhiễm kim loại nặng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Mở đầu 1 Chương 1. Khái niệm và độc tính của các kim loại nặng 5 1. Kim loại nặng trong môi trường 9 1. Kim loại nặng trong nước 9 1.
Kim loại nặng trong đất và trầm tích 16 1. Kim loại nặng trong cây trồng và trong thực phẩm 24 1. Ảnh hưởng của pH môi trường và các điều kiện oxi hóa khử đến hàm lượng các kim loại nặng 28 1. Một số phương pháp phân tích xác định hàm lượng kim loại nặng 31 1.
Tài nguyên môi trường đất, nước và tình hình sản xuất rau xanh ở Hà Nội 34 1. Tài nguyên và môi trường nước mặt 34 1. Tài nguyên và môi trường đất 36 1. Tình hình sản xuất rau xanh ở Hà Nội 41 1.
Nghiên cứu ô nhiễm môi trường vùng trồng rau ngoại thành Hà Nội 44 Chương 2. Địa điểm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 48 2. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 48 2. Nước tưới và đất trồng rau 48 2.
Một số sản phẩm rau xanh 51 2. Phương pháp nghiên cứu 54 2. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn 54 2. Phương pháp điều tra, khảo sát và thu thập mẫu ngoài thực địa 55 2.
Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 63 2. Hóa chất và thiết bị 63 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp xử lí và phân tích mẫu 64 2. Phương pháp xử lí số liệu 65 2.
Một số đại lượng thống kê 65 2. Phân tích thống kê đa biến 67 Chương 3. Kết quả và thảo luận 69 3. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng tại các vùng trồng rau 69 3.
Hàm lượng kim loại nặng trong nước tưới cây tại khu vực nghiên cứu 69 3. Hàm lượng kim loại nặng trong đất và trầm tích 75 3. Hàm lượng kim loại nặng trong rau 81 3. Đánh giá khả năng gây ô nhiễm các kim loại nặng 87 3.
Môi trường nước 87 3. Đánh giá theo khu vực nghiên cứu 87 3. Sự phân bố trong các pha của môi trường nước 91 3. Đánh giá nguồn gốc các kim loại nặng 93 3.
Nhận xét chung 94 3. Môi trường đất và trầm tích 95 3. Đánh giá theo khu vực nghiên cứu 95 3. Khả năng di chuyển của kim loại nặng trong môi trường đất và trầm tích 99 3.
Đánh giá nguồn gốc các kim loại 101 3. Nhận xét chung 105 3. Chất lượng cây rau 105 3. Đánh giá theo khu vực nghiên cứu 105 3.
Sự phân bố kim loại nặng trong cây rau 109 3. So sánh sự tích lũy kim loại nặng trong các loại rau 110 3. Nhận xét chung 112 3. Tính toán và dự báo khả năng tích lũy kim loại nặng 112 3.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí môi trường vùng trồng rau 114 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng môi trường và chất lượng sản phẩm 114 3. Đầu tư nghiên cứu các kỹ thuật phân tích hiện đại 115 3. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất và nước 115 3.
Các giải pháp khác 117 Kết luận 119 Công trình công bố liên quan đến luận án 121 Tài liệu tham khảo 122 Phụ lục 132 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AAS: Absorption Atomic Spectrometry (Quang phổ hấp thụ nguyên tử) BVTV: Bảo vệ thực vật CA: Cluster analysis (Phân tích nhóm) DTTN: Diện tích tự nhiên KLN: Kim loại nặng ICP – MS: Inductively Coupled Plasma - Mass Spectrometry (Phổ khối plasma cảm ứng) PCA: Principal component analysis (Phân tích thành phần chính) QCVN: Quy chuẩn Việt Nam RAT: Rau an toàn TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Hàm lượng kim loại nặng trong bùn – nước cống rãnh đô thị Bảng 1. Hàm lượng kim loại nặng trong nước thải của một số nhà máy Bảng 1. Hàm lượng kim loại nặng trong đá và trong đất Bảng 1.
Hàm lượng một số kim loại nặng trong nguồn phân bón nông nghiệp Bảng 1. Các nguồn kim loại nặng từ một số hoạt động sản xuất công nghiệp Bảng 1. Cơ cấu diện tích các loại đất của Hà Nội Bảng 2. Danh sách các điểm lấy mẫu Bảng 2.
Danh mục các mẫu nước Bảng 2. Danh mục các mẫu đất Bảng 2. Danh mục các mẫu trầm tích Bảng 2. Danh mục các mẫu rau Bảng 3.
Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng trong nước Bảng 3. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng tổng số trong đất Bảng 3. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng tổng số trong trầm tích Bảng 3. Hàm lượng các kim loại nặng trong mẫu trầm tích và mẫu đất Bảng 3.
Hàm lượng kim loại nặng trong rau muống Bảng 3. Hàm lượng kim loại nặng trong rau dền Bảng 3. Hàm lượng kim loại nặng trong một số loại rau cải Bảng 3. Kết quả khảo sát đối với các mẫu nước theo 04 khu vực nghiên cứu Bảng 3.
Hàm lượng 11 kim loại nặng hòa tan và tổng số trong mẫu nước LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bảng ma trận hệ số tương quan Pearson’s Bảng 3. Kết quả khảo sát đối với các mẫu nước theo 04 địa điểm lấy mẫu Bảng 3. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng di động và tổng trong mẫu đất và trầm tích Bảng 3.
Trị riêng của ma trận hệ số tương quan Bảng 3. Ma trận trị số (loading) các kim loại nặng trong đất và trầm tích Bảng 3. Hàm lượng kim loại nặng trung bình theo từng khu vực nghiên cứu Bảng 3. Kết quả hàm lượng kim loại nặng phân bố trong cây rau Bảng 3.
So sánh hàm lượng kim loại nặng trong rau muống nước và rau dền Bảng 3. Dự báo khả năng tích lũy kim loại nặng trong đất nông nghiệp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hình 1. Ứng dụng phương pháp phân tích ICP-MS trong các lĩnh vực Hình 2.
Sơ đồ các điểm lấy mẫu tại huyện Đông Anh Hình 2. Sơ đồ các điểm lấy mẫu tại huyện Từ Liêm Hình 2. Sơ đồ các điểm lấy mẫu tại quận Hoàng Mai và huyện Thanh Trì Hình 3. Biểu đồ giá trị pH trong mẫu nước Hình 3.
Biểu đồ giá trị DO trong mẫu nước Hình 3. Biểu đồ hàm lượng Cr trong mẫu nước Hình 3. Biểu đồ hàm lượng Fe trong mẫu nước Hình 3. Biểu đồ hàm lượng As trong mẫu nước Hình 3.
Biểu đồ hàm lượng Cd trong mẫu nước Hình 3. Biểu đồ hàm lượng Pb trong mẫu nước Hình 3. Biểu đồ hàm lượng Cu trong đất và trầm tích Hình 3. Biểu đồ hàm lượng Zn trong đất và trầm tích Hình 3.
Biểu đồ hàm lượng As trong đất và trầm tích Hình 3. Biểu đồ hàm lượng Cd trong đất và trầm tích Hình 3. Biểu đồ hàm lượng Pb trong đất và trầm tích Hình 3. Biểu đồ hàm lượng Cu trong rau Hình 3.
Biểu đồ hàm lượng Zn trong rau Hình 3. Biểu đồ hàm lượng As trong rau LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Biểu đồ hàm lượng Cd trong rau Hình 3. Biểu đồ hàm lượng Hg trong rau Hình 3.
Biểu đồ hàm lượng Pb trong rau Hình 3. Giá trị trung bình của các mẫu nước theo khu vực nghiên cứu Hình 3. Phân tích nhóm phân loại địa điểm lấy mẫu Hình 3. Giá trị trung bình của các mẫu đất và trầm tích theo khu vực nghiên cứu Hình 3.
Trọng số các nguyên tố ảnh hưởng đến PC1 và PC2 Hình 3. Phân tích nhóm phân loại hàm lượng các kim loại Hình 3. Giá trị trung bình của các mẫu rau theo khu vực nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, Thủ đô Hà Nội không ngừng phát triển với những bước tiến vượt bậc. Bên cạnh những hiệu quả của phát triển kinh tế xã hội do hoạt động đô thị hoá - công nghiệp hoá đưa đến còn tồn tại những hậu quả xấu do ô nhiễm môi trường gây ra đối với môi trường và sức khoẻ con người.
Chất lượng môi trường đang có xu hướng ngày càng bị suy thoái đã và đang trở thành mối lo ngại lớn đối với xã hội. Nhiều nguyên nhân gây ra các tác động xấu, trong đó ô nhiễm môi trường do chất thải sản xuất công nghiệp có chứa kim loại nặng với độc tính cao gây ra như: Hg, Cd, Zn, Pb, As,. là vấn đề đang được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học. Khả năng bền vững, khả năng tồn lưu cũng như khuếch đại kim loại nặng trong môi trường và hệ sinh thái chính là nguy cơ tiềm ẩn để gây ra các tác động xấu đối với sức khoẻ con người và chất lượng môi trường xung quanh [25].
Nước tưới và đất tại nhiều vùng ven đô Hà Nội bị ô nhiễm là nguyên nhân gây ra sự tích đọng kim loại nặng trong rau trồng. Một số nghiên cứu đã phát hiện thấy trong nước tưới và đất nông nghiệp ở Hà Nội có chứa hàm lượng kim loại nặng cao hơn tiêu chuẩn cho phép [11,27]. Tuy nhiên, những nghiên cứu này mang tính cục bộ, chưa được thực hiện một cách hệ thống, cần có cơ sở khoa học cũng như thực tiễn nhằm quản lý hữu hiệu để tạo ra được các sản phẩm thực phẩm rau xanh an toàn. Thêm vào đó, việc phân tích, đánh giá mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng của các kim loại nặng tới sức khoẻ con người đang gặp không ít khó khăn do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có yếu tố kỹ thuật phân tích và phương pháp đánh giá.
Việc phân tích các kim loại nặng thường chỉ dừng lại ở mức xác định nồng độ tổng số trong một đối tượng nhất định. Trong khi tính chất và khả năng gây độc của các 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com kim loại nặng không chỉ phụ thuộc vào hàm lượng tổng số mà còn phụ thuộc rất nhiều vào các trạng thái tồn tại và các dạng hóa học của chúng trong các thành phần môi trường. Vì vậy, các kết quả về hàm lượng kim loại tổng số vẫn chưa đủ cơ sở để đánh giá tác hại của chúng trong môi trường. Việc định lượng các dạng tồn tại của các kim loại nặng và đưa ra các phương pháp đánh giá sẽ là những cơ sở khoa học để đánh giá ảnh hưởng của kim loại nặng đối với môi trường nói chung và sức khoẻ con người nói riêng.
Đây chính là cơ sở để xác định các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách phù hợp và có hiệu quả.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng vùng trồng rau ven đô Hà Nội (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-hus-nghien-cuu-danh-gia-hien-trang-va-kha-nang-o-nhiem-mot-so-kim-loai-nang-trong-vung-trong-rau-ven-do-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng vùng trồng rau ven đô Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ HUS đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong vùng trồng rau ven đô Hà Nội, đề xuất giải pháp giảm thiểu nguy cơ.
Luận án "Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng vùng trồng rau ven đô Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng vùng trồng rau ven đô Hà Nội" thuộc chuyên ngành Khoa học môi trường. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng vùng trồng rau ven đô Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng vùng trồng rau ven đô Hà Nội" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá ô nhiễm kim loại nặng vùng trồng rau ven đô Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.