Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng chất hòa tan đến cấu trúc phân tử bề mặt phân cách chất lỏng - không khí bằng quang phổ SFG
Nghiên cứu ảnh hưởng chất hòa tan lên cấu trúc phân tử bề mặt phân cách lỏng-khí bằng quang phổ học dao động tần số tổng. Luận án tiến sĩ hus.
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khám phá cấu trúc bề mặt chất lỏng - không khí
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quang học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Huệ
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khám phá cấu trúc bề mặt chất lỏng không khí
Bề mặt chất lỏng - không khí là một giao diện quan trọng. Giao diện này tồn tại rộng rãi trong tự nhiên, công nghiệp. Sự hiểu biết về cấu trúc phân tử tại đây rất cần thiết. Luận án nghiên cứu sâu về ảnh hưởng chất hòa tan. Cấu trúc bề mặt phân cách chất lỏng - không khí được khảo sát. Phương pháp quang phổ học dao động tần số tổng (SFG-VS) được sử dụng. Đây là công cụ mạnh mẽ. SFG-VS cung cấp thông tin chi tiết về định hướng phân tử bề mặt. Nó cũng giúp xác định sắp xếp phân tử bề mặt. Các chất hòa tan thay đổi đáng kể cấu trúc này. Nghiên cứu này đóng góp vào hóa học bề mặt. Nó làm rõ cơ chế tương tác ở cấp độ phân tử. Mục tiêu là hiểu rõ hơn về tính chất bề mặt.
1.1. Vai trò mặt phân cách chất lỏng không khí
Mặt phân cách chất lỏng - không khí đóng vai trò thiết yếu. Nó ảnh hưởng nhiều quá trình tự nhiên. Ví dụ điển hình là hô hấp, hấp thụ khí. Trong công nghiệp, nó quan trọng cho chất hoạt động bề mặt. Nó liên quan đến sản xuất màng mỏng. Hiểu biết về mặt phân cách giúp kiểm soát các quá trình này. Đặc biệt, nó liên quan đến căng bề mặt dung dịch.
1.2. Quang phổ học dao động tần số tổng SFG VS
SFG-VS là kỹ thuật quang phổ phi tuyến tính. Nó được dùng để nghiên cứu bề mặt. SFG-VS nhạy cảm đặc biệt với các phân tử không đối xứng. Đây là đặc điểm của các phân tử tại giao diện. Kỹ thuật này cung cấp thông tin về dao động phân tử. Từ đó suy ra cấu trúc và định hướng phân tử bề mặt. SFG-VS đã chứng minh hiệu quả. Nó khám phá các tương tác chất tan - dung môi.
1.3. Phương pháp tạo mẫu đơn lớp Langmuir
Đơn lớp Langmuir là mô hình bề mặt được nghiên cứu. Nó được tạo ra bằng cách trải một lớp phân tử mỏng. Lớp này chỉ dày một phân tử. Các phân tử chất hoạt động bề mặt được dùng. Chúng được sắp xếp trên bề mặt chất lỏng. Phương pháp này cho phép kiểm soát mật độ phân tử. Nó giúp nghiên cứu chính xác cấu trúc và tính chất bề mặt. Đường đẳng nhiệt π-A được dùng để xác định áp suất bề mặt. Nó hỗ trợ hiểu về lớp đơn phân tử.
II.Đặc trưng đơn lớp axit arachidic Cấu trúc và chuyển pha
Axit arachidic (AA) là một axit béo chuỗi dài. Nó được chọn làm vật liệu mẫu. AA tạo thành đơn lớp ổn định trên mặt nước. Nghiên cứu đầu tiên tập trung vào cấu trúc của AA. Nó khảo sát sự chuyển pha trên bề mặt nước nguyên chất. SFG-VS đã xác định định hướng phân tử bề mặt. Kết quả chỉ ra sự thay đổi cấu trúc rõ rệt. Các pha khác nhau có sắp xếp phân tử bề mặt đặc trưng. Sự hiểu biết này là cơ sở. Nó so sánh với các hệ có chất hòa tan. Việc này giúp đánh giá ảnh hưởng chất hòa tan một cách chính xác. Luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc.
2.1. Đường đẳng nhiệt π A của AA
Đường đẳng nhiệt π-A mô tả mối quan hệ giữa áp suất bề mặt và diện tích phân tử. Đường cong này cho biết sự nén của đơn lớp AA. Nó xác định các pha khác nhau của đơn lớp. Các pha bao gồm khí, lỏng mở rộng, lỏng nén, và rắn. Mỗi pha có đặc điểm cấu trúc riêng. Dữ liệu này rất quan trọng. Nó giúp kiểm soát và định lượng sự sắp xếp phân tử bề mặt.
2.2. Cấu trúc phân tử bề mặt axit arachidic
Tại giao diện, các phân tử AA tự định hướng. Phần ưa nước quay xuống nước. Phần kỵ nước quay lên không khí. Điều này tạo ra một lớp đơn phân tử có trật tự. SFG-VS tiết lộ các nhóm chức trong phân tử. Nó xác định hướng của chúng. Cấu trúc này thay đổi khi áp suất bề mặt thay đổi. Nó ảnh hưởng đến lực liên phân tử bề mặt.
2.3. Chuyển pha đơn lớp Langmuir AA
Khi nén đơn lớp AA, nó trải qua các chuyển pha. Chuyển pha từ pha lỏng mở rộng sang lỏng nén. Sau đó là pha rắn. Mỗi pha tương ứng với một sự sắp xếp phân tử bề mặt khác nhau. Các phân tử AA trở nên chặt chẽ hơn. Chúng có định hướng phân tử bề mặt rõ ràng hơn. Sự thay đổi này được quan sát qua SFG-VS.
III.Chất hòa tan ảnh hưởng cấu trúc phân tử bề mặt
Các chất hòa tan trong nước làm thay đổi đáng kể. Chúng tác động đến cấu trúc phân tử bề mặt của đơn lớp AA. Nghiên cứu này khám phá ảnh hưởng của pH, anion, cation. Mỗi loại chất tan tạo ra phản ứng riêng. Điều này làm thay đổi căng bề mặt dung dịch. Nó tác động mạnh mẽ đến lớp đơn phân tử. Các thay đổi bao gồm mật độ đóng gói. Nó còn tác động đến định hướng phân tử bề mặt. Điện thế bề mặt dung dịch cũng bị ảnh hưởng. Sự thay đổi này rất quan trọng. Nó giải thích nhiều hiện tượng hóa học bề mặt.
3.1. Ảnh hưởng của độ pH đến lớp đơn phân tử
Độ pH của dung dịch nước ảnh hưởng ion hóa của AA. Khi pH thay đổi, trạng thái proton hóa của nhóm carboxyl thay đổi. Điều này ảnh hưởng đến tương tác chất tan - dung môi. Nó làm thay đổi lực liên phân tử bề mặt. Điều này ảnh hưởng đến sự hấp phụ chất tan. Sự nén của lớp đơn phân tử cũng bị tác động. SFG-VS cho thấy sự thay đổi rõ rệt. Nó thay đổi định hướng phân tử bề mặt của AA.
3.2. Tác động của anion halogen và cation kim loại
Các anion halogen (I¯, Cl¯, F¯) ảnh hưởng khác nhau. Chúng hấp phụ lên bề mặt với mức độ khác nhau. I¯ có ảnh hưởng mạnh nhất, làm giảm căng bề mặt dung dịch. F¯ có ít ảnh hưởng. Cation kim loại (Na+, K+, La3+, Fe3+) cũng gây ra thay đổi. Các ion đa hóa trị như La3+ và Fe3+ tương tác mạnh mẽ. Chúng tạo cầu nối với nhóm carboxyl của AA. Điều này làm thay đổi đáng kể sắp xếp phân tử bề mặt.
3.3. Thay đổi điện thế bề mặt dung dịch
Sự hiện diện của chất hòa tan làm thay đổi điện thế bề mặt. Các ion tích điện tập trung tại giao diện. Chúng tạo ra một lớp điện kép. Điều này ảnh hưởng đến tương tác tĩnh điện giữa các phân tử AA. Nó cũng ảnh hưởng đến các phân tử nước. Sự thay đổi điện thế bề mặt dung dịch có liên quan trực tiếp đến hấp phụ chất tan. Nó ảnh hưởng đến cấu trúc tổng thể của lớp đơn phân tử.
IV.Cơ chế tương tác chất tan dung môi Hóa học bề mặt
Cơ chế đằng sau sự thay đổi cấu trúc bề mặt là phức tạp. Nó liên quan đến tương tác chất tan - dung môi. Nó bao gồm cả lực liên phân tử và điện hóa. Chất hòa tan có thể hấp phụ trực tiếp lên bề mặt. Hoặc chúng thay đổi môi trường nước gần giao diện. Điều này làm thay đổi căng bề mặt dung dịch. Sự sắp xếp phân tử bề mặt là kết quả của cân bằng lực. Các lực này bao gồm lực van der Waals, lực tĩnh điện, và liên kết hydro. Nghiên cứu này giải thích rõ ràng các cơ chế này. Nó sử dụng dữ liệu SFG-VS. Kết quả cung cấp hiểu biết sâu sắc về hóa học bề mặt.
4.1. Hấp phụ chất tan và căng bề mặt dung dịch
Các ion hoặc phân tử chất tan có thể hấp phụ lên bề mặt chất lỏng. Điều này làm thay đổi năng lượng bề mặt. Căng bề mặt dung dịch thay đổi theo. Sự hấp phụ này phụ thuộc vào tính chất của chất tan. Nó phụ thuộc vào ái lực với giao diện. Sự thay đổi căng bề mặt là dấu hiệu. Nó cho thấy sự thay đổi cấu trúc phân tử bề mặt. SFG-VS giúp định lượng sự hấp phụ này.
4.2. Lực liên phân tử và định hướng phân tử bề mặt
Các lực liên phân tử quyết định định hướng phân tử bề mặt. Chúng bao gồm lực tương tác giữa các phân tử AA. Chúng cũng bao gồm tương tác giữa AA và các chất hòa tan. Ngoài ra còn có tương tác giữa AA và nước. Các lực này tác động lẫn nhau. Chúng điều chỉnh cách các phân tử AA sắp xếp. Điều này ảnh hưởng đến mật độ đóng gói và trật tự cấu trúc. Hiểu biết này là chìa khóa. Nó giải thích sự ổn định của lớp đơn phân tử.
4.3. Tương tác chất tan dung môi tại giao diện
Tương tác giữa chất tan và phân tử dung môi (nước) cũng quan trọng. Tại giao diện, cấu trúc nước có thể thay đổi. Các ion có thể phá vỡ cấu trúc mạng lưới hydro của nước. Hoặc chúng có thể tăng cường nó. Điều này ảnh hưởng đến cách AA tương tác với pha nước. Sự thay đổi này tác động gián tiếp đến lớp đơn phân tử. Nó cũng ảnh hưởng đến điện thế bề mặt dung dịch.
V.Ứng dụng và ý nghĩa nghiên cứu hóa học bề mặt
Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn. Nó mở rộng hiểu biết về hóa học bề mặt. Đặc biệt là về cấu trúc phân tử bề mặt. Các phát hiện giúp phát triển vật liệu mới. Chúng hỗ trợ thiết kế các hệ thống bề mặt tiên tiến. Ví dụ, trong y sinh học, xử lý nước. Hoặc trong công nghệ màng. Việc kiểm soát sắp xếp phân tử bề mặt là rất quan trọng. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở dữ liệu quý giá. Nó góp phần vào lĩnh vực khoa học vật liệu.
5.1. Tầm quan trọng của sắp xếp phân tử bề mặt
Sự sắp xếp phân tử bề mặt quyết định nhiều tính chất. Nó ảnh hưởng đến tính thấm, độ bám dính, hoạt tính xúc tác. Trong sinh học, nó ảnh hưởng đến tương tác protein-màng. Trong công nghiệp, nó liên quan đến hiệu quả của chất hoạt động bề mặt. Việc kiểm soát sắp xếp này giúp tối ưu hóa hiệu suất.
5.2. Hóa học bề mặt và lớp đơn phân tử trong công nghệ
Kiến thức về hóa học bề mặt là nền tảng. Nó giúp phát triển vật liệu chức năng. Lớp đơn phân tử được dùng làm khuôn mẫu. Chúng dùng để chế tạo màng mỏng nano. Hoặc dùng làm cảm biến sinh học. Việc hiểu biết về ảnh hưởng chất hòa tan. Điều này cho phép tạo ra các bề mặt với tính chất tùy chỉnh.
5.3. SFG VS Công cụ tiên tiến trong nghiên cứu bề mặt
Kỹ thuật SFG-VS đã chứng tỏ giá trị vượt trội. Nó cung cấp thông tin chi tiết ở cấp độ phân tử. Đặc biệt là tại các giao diện phức tạp. Khả năng xác định định hướng phân tử bề mặt là độc đáo. SFG-VS là công cụ không thể thiếu. Nó dùng để nghiên cứu các hiện tượng hóa học bề mặt. Nó sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Thị Huệ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC CHẤT HÒA TAN LÊN CẤU TRÚC PHÂN TỬ BỀ MẶT PHÂN CÁCH CHẤT LỎNG - KHÔNG KHÍ BẰNG QUANG PHỔ HỌC DAO ĐỘNG TẦN SỐ TỔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Hà Nội – 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Thị Huệ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC CHẤT HÒA TAN LÊN CẤU TRÚC PHÂN TỬ BỀ MẶT PHÂN CÁCH CHẤT LỎNG - KHÔNG KHÍ BẰNG QUANG PHỔ HỌC DAO ĐỘNG TẦN SỐ TỔNG Chuyên ngành: Quang học Mã số: 62 44 01 09 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Anh Tuấn 2. Nguyễn Thế Bình Hà Nội - 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận án này là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ luận án nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Huệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Anh Tuấn và PGS. Nguyễn Thế Bình đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình học tập và thực hiện các nội dung nghiên cứu của luận án này. Các thày đã luôn giúp đỡ, cho em những lời khuyên bổ ích, những lời động viên trong lúc em gặp khó khăn và truyền cho em niềm say mê khoa học.
Trong suốt quá trình nghiên cứu em cũng nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo Bộ môn Quang lượng tử, Trung tâm Khoa học Vật liệu – Khoa Vật lý đã giúp đỡ em thực hiện một số phép đo đạc, khảo sát mẫu. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới GS. Doseok Kim và TS. Woongmo Sung, khoa Vật lý, trường đại học Sogang, Hàn Quốc đã giúp đỡ tôi trong quá trình xây dựng quy trình tạo mẫu và cung cấp hóa chất thí nghiệm thông qua chương trình hợp tác giữa hai trường ĐH Khoa học Tự nhiên-ĐHQG Hà Nội và ĐH Sogang - Hàn Quốc.
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Đại học Quốc gia Hà Nội trong đề tài mã số QG.18, tôi xin chân thành cảm ơn. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường đại học Hùng Vương đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi về kinh phí và thời gian để tôi thực hiện tốt đề tài nghiên cứu của mình. Tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp Bộ môn Vật lý, khoa Khoa học Tự nhiên, trường ĐH Hùng Vương - Phú Thọ đã tạo điều kiện về thời gian và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên chia sẻ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện bản luận án này.
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2018 Tác giả luận án Nguyễn Thị Huệ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .4 DANH MỤC CÁC BẢNG .5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. TỔNG QUAN VỀ MẶT PHÂN CÁCH CHẤT LỎNG – KHÔNG KHÍ VÀ KỸ THUẬT QUANG PHỔ HỌC DAO ĐỘNG TẦN SỐ TỔNG. Mặt phân cách chất lỏng - không khí. Vai trò của mặt phân cách chất lỏng - không khí.
Đơn lớp Langmuir và ứng dụng. Động lực học bề mặt phân cách chất lỏng – không khí. Sự chuyển pha của đơn lớp Langmuir. Phƣơng pháp tạo mẫu đơn lớp Langmuir.
Các phƣơng pháp nghiên cứu mặt phân cách chất lỏng – không khí. Phƣơng pháp kính hiển vi góc Brewster. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X. Quang phổ hấp thụ - phản xạ hồng ngoại.
Quang phổ học dao động tần số tổng (SFG-VS). Cơ sở lý thuyết về hiệu ứng phát tần số tổng. Các kết quả nghiên cứu mặt phân cách chất lỏng - không khí bằng phƣơng pháp SFG-VS gần đây. Kết luận chƣơng 1.
PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM. Quang phổ kế tần số tổng. Giới thiệu về quang phổ kế tần số tổng tại phòng thí nghiệm. Sơ đồ hình học SFG thực nghiệm.
Thiết lập thực nghiệm và nguyên lý hoạt động của hệ đo EKSPLA-SF41. Tạo mẫu màng đơn lớp Langmuir trên bề mặt dung dịch. Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm.65 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quy trình tạo mẫu màng đơn lớp Langmuir trên bề mặt chất lỏng.
Xác định đƣờng cong đẳng nhiệt π - A bằng phƣơng pháp bản phẳng Wilhelmy. Phƣơng pháp bản phẳng Wilhelmy. Các bƣớc tiến hành thí nghiệm xác định áp suất bề mặt của đơn lớp Langmuir. Kết luận chƣơng 2.
NGHIÊN CỨU SỰ CHUYỂN PHA CỦA ĐƠN LỚP AXÍT ARACHIDIC TRÊN BỀ MẶT NƢỚC. Nghiên cứu sự chuyển pha của đơn lớp axit arachidic trên bề mặt nƣớc nguyên chất. Đƣờng đẳng nhiệt π – A. Nghiên cứu sự chuyển pha của đơn lớp Langmuir AA bằng phƣơng pháp quang phổ học dao động tần số tổng.
Cấu trúc phân tử của đơn lớp axit arachidic tại mặt phân cách nƣớc - không khí. Cấu trúc bề mặt phân cách nƣớc - không khí. Mặt phân cách đơn lớp Langmuir axít arachidic – nƣớc nguyên chất. Kết luận chƣơng 3.
ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC CHẤT HÒA TAN LÊN CẤU TRÚC ĐƠN LỚP AXÍT ARACHIDIC TẠI MẶT PHÂN CÁCH NƢỚC - KHÔNG KHÍ. Ảnh hƣởng của pH. Ảnh hƣởng của các anion halogen .1 Ảnh hƣởng của các anion I¯, Cl¯ .2 Ảnh hƣởng của anion F¯. Ảnh hƣởng của các cation kim loại kiềm Na+ và K+.
Ảnh hƣởng của các cation kim loại La3+ và Fe3+. Chuẩn bị mẫu đơn lớp AA trên các dung dịch LaCl3 và FeCl3 .119 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ảnh hƣởng của ion La3+ và Fe3+. Kết luận chƣơng 4 .129 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .131 TÀI LIỆU THAM KHẢO .132 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Từ đƣợc viết tắt Tiếng Việt tắt AA Arachidic Acid Axit arachidic BuOH 1-Butanol Pha C Collapsed phase Pha sụp đổ đơn lớp DFG Difference frequency Generation Phát tần số hiệu DPPC Dipalmitoyl phosphatidyl choline GIXD Grazing incidence X-ray Nhiễu xạ tia X góc là diffraction HSA Human serum albumin Albumin huyết thanh ngƣời IR Infrared Hồng ngoại LB Langmuir Blodgett LE Liquid - expand Lỏng - mở rộng LC Liquid - condensed Lỏng xếp chặt M mol/L mM mmol/L PM- Polarization modulation - Infrared Quang phổ hấp thụ - phản xạ IRRAS reflection - absorption hồng ngoại - điều biến phân spectroscopy cực SF Sum-Frequency Tần số tổng SFG Sum-Frequency Generation Sự phát tần số tổng SFG-VS Sum-Frequency Generation Quang phổ dao động tần số Vibrational Spectroscopy tổng SHG Second Harmonics Generation Sự phát họa ba bậc hai S/N signal/noise Tỷ số tín hiệu/nhiễu TC Tilted Condensed Xếp chặt nghiêng UC Untilted Condensed Xếp chặt không nghiêng VIS Visible Khả kiến WOS Wagner - Onsager - Samaras 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Các mode IR sử dụng để phân tích phổ IRRAS. Một số mode dao động đặc trƣng của phân tử tại mặt phân cách alcohol CnH2n+1OH (n = 1 - 8) – không khí (đơn vị cm-1). Một số mode dao động đặc trƣng của đơn lớp Langmuir axit palmitic và nƣớc mặt phân cách. Các bƣớc sóng sử dụng đối với ống nhân quang điện PMT1 và PMT2.
Các thông số của các hóa chất đã đƣợc sử dụng trong luận án. Dụng cụ thí nghiệm đã đƣợc sử dụng trong luận án. Giá trị áp suất bề mặt (π) của đơn lớp Langmuir AA/nƣớc. Sự gán đỉnh phổ SFG của đơn lớp Langmuir AA trên bề mặt nƣớc nguyên chất trong các pha khác nhau.
Giá trị tỷ số cƣờng độ SFG ICH3SS / ICH2SS của đơn lớp AA/nƣớc. Sự gán đỉnh phổ SFG của đơn lớp Langmuir AA/nƣớc nguyên chất trong các cấu hình phân cực SSP, SPS và PPP. Tỷ số cƣờng độ SF ICH3SS / ICH2SS từ đơn lớp 1-BuOH trên dung dịch NaI và NaCl.107 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Đơn lớp Langmuir tại mặt phân cách nƣớc – không khí.
Mô hình lực tác dụng của các phân tử nằm trong khối và trên bề mặt chất lỏng. Mô hình biểu diễn áp suất bề mặt của đơn lớp phát sinh từ hành động ―đẩy‖ lẫn nhau của các phân tử liền kề thuộc đơn lớp, hành động này chống lại hành động ―kéo‖ của sức căng bề mặt của chất lỏng ngay bên dƣới đơn lớp. Đƣờng cong đẳng nhiệt áp suất - diện tích bề mặt/phân tử (π - A). Mô hình tạo mẫu đơn lớp Langmuir.
Sơ đồ thiết lập kính hiển vi góc Brewster. Ảnh chụp BAM của đơn lớp HSA trong pha xếp chặt (a) và đơn lớp hỗn hợp HSA - DPPC tỷ lệ khối lƣợng XDPPC = 0,5 (b). Hình ảnh đơn lớp axit arachidic sau khi bị sụp đổ trên bề mặt nƣớc (a) và trên bề mặt dung dịch CaCl2 (b). Các cation Fe3+ và La3+ liên kết với nhóm chức của đơn lớp AA.
Sơ đồ của quá trình SFG từ một bề mặt phân cách. Sơ đồ chuyển dời các mức năng lƣợng của bức xạ tần số tổng. Sơ đồ miêu tả SFG từ một hệ thống mặt phân cách giữa môi trƣờng tuyến tính (I) và môi trƣờng phi tuyến (II). Sơ đồ bố trí phép đo SFG bề mặt đơn lớp/nƣớc, ωVIS là tần số chùm khả kiến cố định, ωIR là tần số chùm hồng ngoại có bƣớc sóng điều chỉnh đƣợc, ωSFG là tần số tín hiệu tần số tổng.
Phổ SFG (a) và sơ đồ minh họa cấu trúc phân tử (b) của mặt phân cách hỗn hợp methanol + nƣớc – không khí. Các phổ SFG từ mặt phân cách: nƣớc – OTS – thạch anh (a); nƣớc – không khí (b); Hexane – nƣớc (c); nƣớc băng – thạch anh (d). Xu hƣớng bề mặt của các anion halogen tại mặt phân cách nƣớc - không khí.52 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các phổ SFG của đơn lớp AA trên bề mặt dung dịch FeCl3 1mM (a) và dung dịch LaCl3 1mM (b).
Sơ đồ khối hệ đo tín hiệu tần số tổng. Sơ đồ hình học sự phát tần số tổng thực nghiệm. Đƣờng dẫn chùm tia SFG từ mẫu đến máy đơn sắc. Sơ đồ quang học hệ đo EKSPLA-SF41.
Sơ đồ khối của giá đỡ mẫu phân tích. Công thức cấu tạo và mô hình phân tử của axít Arachidic. Quy trình tạo mẫu màng đơn lớp AA trên bề mặt chất lỏng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Huệ (2018). Ảnh hưởng chất hòa tan đến cấu trúc phân tử bề mặt chất lỏng - không khí [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-hus-nghien-cuu-anh-huong-cua-cac-chat-hoa-tan-len-cau-truc-phan-tu-be-mat-phan-cach-chat-long-khong-khi-bang-quang-pho-hoc-dao-dong-tan-so-tong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng chất hòa tan đến cấu trúc phân tử bề mặt chất lỏng - không khí" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ảnh hưởng chất hòa tan lên cấu trúc phân tử bề mặt phân cách lỏng-khí bằng quang phổ học dao động tần số tổng. Luận án tiến sĩ hus.
Luận án "Ảnh hưởng chất hòa tan đến cấu trúc phân tử bề mặt chất lỏng - không khí" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Ảnh hưởng chất hòa tan đến cấu trúc phân tử bề mặt chất lỏng - không khí" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng chất hòa tan đến cấu trúc phân tử bề mặt chất lỏng - không khí" thuộc chuyên ngành Quang học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Ảnh hưởng chất hòa tan đến cấu trúc phân tử bề mặt chất lỏng - không khí" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng chất hòa tan đến cấu trúc phân tử bề mặt chất lỏng - không khí" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng chất hòa tan đến cấu trúc phân tử bề mặt chất lỏng - không khí" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.