Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế ở việt nam
Luận án: Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Hợp tác công tư - Giải pháp cung ứng dịch vụ y tế hiệu quả
- Số trang:
- 202 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Ngô Minh Tuấn
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Hợp tác công tư Giải pháp cung ứng dịch vụ y tế hiệu quả
Hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực y tế là mô hình kết hợp giữa nhà nước và đối tác tư nhân. Mô hình này tạo ra sinergi mạnh mẽ. Công khu cấp vốn và đặt ra chính sách. Tư nhân cung cấp kỹ năng quản lý bệnh viện. Kết quả: chất lượng dịch vụ y tế nâng cao. Hiệu suất bệnh viện tối ưu hóa. Chi phí tài chính y tế giảm xuống. PPP không phải lựa chọn tùy tiện. Đây là xu hướng toàn cầu trong cải cách y tế. Các nước phát triển áp dụng thành công. Các nước đang phát triển học tập từ kinh nghiệm đó. Việt Nam cần khai thác tiềm năng của PPP y tế. Quản lý y tế hiệu quả là nền tảng. Cung ứng dịch vụ y tế chất lượng là mục tiêu.
1.1. Định nghĩa và bản chất hợp tác công tư trong y tế
PPP y tế là sự kết hợp chính thức giữa cơ quan công quyền và nhà đầu tư tư nhân. Hai bên chia sẻ rủi ro và lợi ích. Nhà nước giữ vai trò quản lý và điều hành. Tư nhân mang vốn và chuyên môn quản lý bệnh viện. Hợp đồng PPP kéo dài nhiều năm. Thường từ 10-30 năm trong tài chính y tế. Mỗi bên có trách nhiệm rõ ràng. Chất lượng dịch vụ y tế được cam kết cụ thể. Thanh toán dựa trên hiệu suất thực tế. Không phải chi phí đơn thuần. Công khu giữ quyền thanh tra, kiểm soát. Tư nhân nhận lợi nhuận hợp lý từ hiệu suất bệnh viện.
1.2. Tầm quan trọng PPP trong cung ứng dịch vụ y tế Việt Nam
Nhu cầu dịch vụ y tế tăng nhanh. Dân số lão hóa đặt áp lực lên hệ thống. Ngân sách nhà nước giới hạn. PPP giải quyết vấn đề thiếu vốn. Quản lý bệnh viện cần nâng cấp. Tư nhân có kinh nghiệm lâu năm. Đối tác tư nhân mang công nghệ mới. Chất lượng dịch vụ y tế cải thiện. Bệnh nhân được chăm sóc tốt hơn. Hiệu suất bệnh viện sử dụng tài nguyên tối ưu. Cải cách y tế thông qua PPP là cần thiết. Tài chính y tế ổn định hơn.
1.3. Đặc điểm và xu hướng PPP y tế toàn cầu
PPP y tế phát triển mạnh từ năm 1990. Các nước phát triển dẫn đầu. Anh, Mỹ, Úc áp dụng rộng rãi. Các nước đang phát triển theo sau. Trung Quốc, Ấn Độ mở rộng PPP. Xu hướng tiếp theo là tăng phạm vi. Không chỉ bệnh viện mà còn cơ sở chuyên khoa. Cung ứng dịch vụ y tế cộng đồng cũng áp dụng. Hợp tác công tư mở rộng sang công nghệ y tế. Quản lý y tế ứng dụng công nghệ số. Hiệu suất bệnh viện được theo dõi real-time. Tài chính y tế minh bạch hơn. Chất lượng dịch vụ y tế đo lường chính xác.
II. Lợi ích chiến lược của PPP trong nâng cao chất lượng y tế
Hợp tác công tư mang lại nhiều lợi ích cụ thể. Chất lượng dịch vụ y tế tăng vượt bậc. Hiệu suất bệnh viện cải thiện đáng kể. Tài chính y tế ổn định dài hạn. Đối tác tư nhân đem công nghệ tiên tiến. Quản lý bệnh viện tuân theo tiêu chuẩn quốc tế. Bệnh nhân nhận được chăm sóc tốt hơn. Cung ứng dịch vụ y tế bảo đảm. Nhân lực y tế được đào tạo liên tục. Cải cách y tế từ đó thành hiện thực. Rủi ro tài chính được chia sẻ công bằng. Nhà nước tránh gánh nặng tài chính quá lớn.
2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế qua PPP
Tư nhân có kinh nghiệm quản lý bệnh viện dày dạn. Họ áp dụng quy trình chuẩn hóa. Chất lượng dịch vụ y tế được nâng cao. Cơ sở vật chất được hiện đại hóa. Thiết bị y tế mới được đầu tư. Cung ứng dịch vụ y tế liên tục 24/7. Nhân viên y tế được đào tạo kỹ năng mới. Quản lý bệnh viện áp dụng công nghệ thông tin. Hệ thống thông tin y tế cải tiến. Chẩn đoán chính xác hơn. Điều trị hiệu quả hơn. Bệnh nhân chữa khỏi nhanh hơn. Tỷ lệ biến chứng giảm. Hài lòng bệnh nhân tăng cao.
2.2. Hiệu suất bệnh viện và quản lý tài chính y tế tối ưu
Đối tác tư nhân tối ưu hóa tài nguyên. Giảm chi phí vận hành không cần thiết. Hiệu suất bệnh viện sử dụng công nghệ. Quản lý tồn kho thuốc, y cụ khoa học. Tài chính y tế được kiểm soát chặt. Thu chi minh bạch. Tiết kiệm tài nguyên y tế. Hệ thống kế toán chặt chẽ. Thanh toán nhân viên lương thỏa đáng. Động lực làm việc tăng cao. Chất lượng dịch vụ y tế cải thiện theo. Cung ứng dịch vụ y tế ổn định. Bệnh nhân tin tưởng hơn.
2.3. Chia sẻ rủi ro giữa công và tư nhân
Rủi ro tài chính được phân chia. Nhà nước không chịu toàn bộ áp lực. Tư nhân chia sẻ trách nhiệm. Hợp đồng PPP định rõ từng phần. Khối tư nhân chịu rủi ro quản lý bệnh viện. Công quyền chịu rủi ro chính sách. Nếu mục tiêu không đạt, cả hai điều chỉnh. Cải cách y tế thành quá trình linh hoạt. Không cố định như trước. Thích ứng với tình hình mới. Tài chính y tế được bảo vệ. Nếu có sự cố, rủi ro chia sẻ công bằng.
III. Các hình thức hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế
Hợp tác công tư có nhiều hình thức khác nhau. Mỗi hình thức phù hợp với tình huống cụ thể. Hợp đồng dịch vụ là hình thức đơn giản. Liên doanh liên kết là hình thức kết hợp sâu. BOT là hình thức đầu tư xây dựng. BOO là hình thức chuyên biệt. Mỗi hình thức có ưu nhược điểm riêng. Quản lý bệnh viện cần lựa chọn phù hợp. Cung ứng dịch vụ y tế đạt hiệu quả. Chất lượng dịch vụ y tế bảo đảm. Hiệu suất bệnh viện tối ưu. Đối tác tư nhân cam kết rõ ràng. Tài chính y tế lâu dài có kế hoạch.
3.1. Hợp đồng dịch vụ và liên doanh liên kết
Hợp đồng dịch vụ là hình thức đơn giản nhất. Công quyền thuê tư nhân cung cấp dịch vụ cụ thể. Ví dụ: vệ sinh bệnh viện, bảo dưỡng thiết bị. Hợp đồng ngắn hạn, thường 1-3 năm. Quản lý bệnh viện vẫn do công quyền. Tư nhân chỉ cung cấp dịch vụ riêng. Chất lượng dịch vụ y tế được giám sát. Liên doanh liên kết sâu hơn. Cả hai bên góp vốn, nhân lực. Lợi nhuận chia sẻ. Cung ứng dịch vụ y tế chung. Quản lý bệnh viện còn phụ thuộc vào hợp đồng. Cải cách y tế tạo ra công nghiệp tư nhân. Hiệu suất bệnh viện được giám sát chặt.
3.2. Mô hình BOT và BOO trong xây dựng cơ sở y tế
BOT là xây dựng, vận hành, chuyển giao. Tư nhân xây dựng bệnh viện mới. Vận hành trong khoảng thời gian (thường 20-30 năm). Sau đó chuyển giao cho nhà nước. Tài chính y tế không phải từ ngân sách. Tư nhân huy động vốn riêng. Cung ứng dịch vụ y tế từ ngày khánh thành. Chất lượng dịch vụ y tế cam kết từ đầu. BOO là xây dựng, vận hành, sở hữu. Tư nhân giữ quyền sở hữu vĩnh viễn. Hoặc rất lâu dài. Đối tác tư nhân có động lực đầu tư tốt. Hiệu suất bệnh viện cao. Quản lý bệnh viện khác với mô hình công. Cải cách y tế qua đó là triệt để.
3.3. Hợp tác công tư trong quản lý và chuyên môn y tế
Tư nhân quản lý bệnh viện công. Nhà nước nắm quyền sở hữu. Hợp đồng quản lý kéo dài 5-10 năm. Đối tác tư nhân tuyển nhân lực riêng. Quản lý bệnh viện theo chuẩn mực chuyên nghiệp. Cung ứng dịch vụ y tế nâng cao. Chất lượng dịch vụ y tế được đo lường. Hiệu suất bệnh viện cần đạt mục tiêu. Không đạt mục tiêu, hợp đồng kết thúc. Tài chính y tế thanh toán dựa hiệu suất. Không phải chi phí cố định. Cải cách y tế loại bỏ công ty quản lý kém. Quản lý bệnh viện theo chuẩn quốc tế.
IV. Kinh nghiệm quốc tế về hợp tác công tư trong y tế
Các nước phát triển áp dụng PPP thành công. Vương quốc Anh là tiên phong. Mỹ có hệ thống PPP phức tạp. Úc, Canada là những tiên phong. Kinh nghiệm của họ có giá trị. Các nước đang phát triển học từ đó. Trung Quốc áp dụng PPP y tế rộng rãi. Ấn Độ triển khai mô hình cộng đồng. Cung ứng dịch vụ y tế ở nước ngoài đạt hiệu quả. Chất lượng dịch vụ y tế nâng cao. Hiệu suất bệnh viện tối ưu. Quản lý bệnh viện hiệu quả. Tài chính y tế bền vững. Đối tác tư nhân và công quyền cùng thắng.
4.1. Mô hình PPP y tế ở các nước phát triển
Vương quốc Anh bắt đầu PPP từ 1992. Hơn 100 dự án y tế đã triển khai. Chất lượng dịch vụ y tế được công nhận. Hiệu suất bệnh viện nâng cao. Cung ứng dịch vụ y tế nhanh chóng. Mỹ có mô hình tư nhân hóa từ lâu. PPP y tế không lạ. Hơn 50% bệnh viện Mỹ là tư nhân. Quản lý bệnh viện chuyên nghiệp. Tài chính y tế lợi nhuận cao. Aber do không phải tất cả đều PPP. Úc, Canada mix công và tư. PPP y tế ở hai nước phương Tây này mạnh. Cải cách y tế liên tục xảy ra. Đối tác tư nhân tuân theo tiêu chuẩn quốc tế. Chất lượng dịch vụ y tế được bảo đảm.
4.2. PPP y tế ở các nước đang phát triển
Trung Quốc bắt đầu PPP y tế từ 2010s. Hàng ngàn bệnh viện tư nhân được xây dựng. Cung ứng dịch vụ y tế tăng gấp đôi. Chất lượng dịch vụ y tế cải thiện. Hiệu suất bệnh viện nâng cao. Quản lý bệnh viện có kỹ lưỡng. Ấn Độ tập trung vào y tế cộng đồng. PPP y tế ở làng xã, huyện. Tác động rộng rãi. Cải cách y tế từ cơ sở. Tài chính y tế tiếp cận bệnh nhân nghèo. Đối tác tư nhân cam kết giá rẻ. Chất lượng dịch vụ y tế vẫn bảo đảm. Kinh nghiệm của hai nước này rất quý. Liên quan đến Việt Nam. Phát triển tương tự. Tình hình dân số tương tự.
4.3. Bài học từ kinh nghiệm quốc tế áp dụng cho Việt Nam
Việt Nam cần khung pháp lý rõ ràng. Luật PPP y tế phải cụ thể. Quy trình lựa chọn đối tác tư nhân phải công khai. Hợp đồng PPP phải chi tiết. Cung ứng dịch vụ y tế cần có tiêu chuẩn. Chất lượng dịch vụ y tế đo lường được. Hiệu suất bệnh viện giám sát chặt. Quản lý bệnh viện áp dụng chuẩn quốc tế. Tài chính y tế minh bạch. Đối tác tư nhân được giáo dục. Cải cách y tế không vội vàng. Bắt đầu từ những dự án nhỏ. Học kinh nghiệm rồi mở rộng. Khỏi sai lầm đắt giá.
V. Thực trạng hợp tác công tư ở Việt Nam hiện nay
Việt Nam bắt đầu PPP y tế muộn hơn. Phát triển không đều. Thành phố lớn có PPP. Vùng sâu còn thiếu. Cung ứng dịch vụ y tế bất bình đẳng. Chất lượng dịch vụ y tế chênh lệch. Hiệu suất bệnh viện công kém. Quản lý bệnh viện còn yếu. Tài chính y tế thiếu bộn. Đối tác tư nhân chưa nhiều. Chính sách khuyến khích PPP còn hạn chế. Cải cách y tế chậm. Nhưng tiềm năng lớn. Dân số tăng nhanh. Nhu cầu y tế cao. Tư nhân sẵn sàng đầu tư.
5.1. Thực trạng mạng lưới cung ứng dịch vụ y tế Việt Nam
Bệnh viện công chiếm 60% số cơ sở. Bệnh viện tư chiếm 40%. Chất lượng dịch vụ y tế không đều. Bệnh viện tư trọng tâm quận/huyện. Vùng sâu không có bệnh viện tư. Cung ứng dịch vụ y tế bất cân bằng. Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội có nhiều PPP. Các tỉnh khác ít hơn. Quản lý bệnh viện công cần cải tiến. Hiệu suất bệnh viện công thấp. Tài chính y tế công không bền vững. Tư nhân tập trung cao cấp. Bệnh nhân giàu sử dụng tư. Bệnh nhân nghèo sử dụng công. Chất lượng dịch vụ y tế phân hóa.
5.2. Chính sách khuyến khích PPP y tế của nhà nước
Nhà nước Việt Nam có chính sách PPP chung. Áp dụng cho nhiều lĩnh vực. Y tế là một trong đó. Nhưng chính sách cụ thể PPP y tế còn ít. Ưu đãi thuế có nhưng hạn chế. Đất đai được hỗ trợ nhưng không rõ. Cung ứng dịch vụ y tế được khuyến khích chính thức. Nhưng quản lý bệnh viện tư chưa rõ. Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ y tế chưa quy định chính xác. Hiệu suất bệnh viện tư không đo lường. Hợp đồng PPP y tế chưa có mẫu chuẩn. Tài chính y tế tư nhân thế nào, chưa rõ. Cải cách y tế thiếu định hướng. Đối tác tư nhân lúng túng.
5.3. Đánh giá chất lượng và hiệu suất bệnh viện PPP
Nghiên cứu cho thấy bệnh viện tư có ưu điểm. Hiệu suất bệnh viện tư cao hơn công. Cung ứng dịch vụ y tế nhanh. Chất lượng dịch vụ y tế cao. Hài lòng bệnh nhân tăng. Nhân viên y tế được lương tốt. Thiết bị y tế hiện đại. Quản lý bệnh viện chuyên nghiệp. Nhưng chi phí cao. Tài chính y tế đắt đỏ. Bệnh nhân nghèo khó tiếp cận. Bệnh viện công đó đạt mục tiêu xã hội. Nhưng chất lượng dịch vụ y tế thua. Hiệu suất bệnh viện công thấp. Quản lý bệnh viện yếu. Cải cách y tế cần kết hợp cả hai. PPP là giải pháp trung dung. Công quyền cấp vốn. Tư nhân quản lý. Bệnh nhân được lợi.
VI. Cải cách y tế qua hợp tác công tư Hướng phát triển
Cải cách y tế là yêu cầu cấp bách. Hệ thống y tế Việt Nam cần thay đổi. Cung ứng dịch vụ y tế phải hiệu quả hơn. Chất lượng dịch vụ y tế cần nâng cao. Hiệu suất bệnh viện phải tối ưu. Quản lý bệnh viện áp dụng công nghệ. Tài chính y tế bền vững. PPP là con đường chính. Không phải con đường duy nhất. Nhưng là quan trọng. Đối tác tư nhân có vai trò lớn. Nhà nước điều hành chung. Cải cách y tế từ nay sẽ khác. Nhanh hơn, hiệu quả hơn.
6.1. Cơ chế tài chính và hỗ trợ PPP y tế bền vững
Tài chính y tế PPP cần nguồn ổn định. Nhà nước có thể cấp vốn ban đầu. Tư nhân huy động vốn phát triển. Lợi nhuận từ cung ứng dịch vụ y tế. Chất lượng dịch vụ y tế càng cao, lợi nhuận càng cao. Hiệu suất bệnh viện tốt, thanh toán tốt. Quản lý bệnh viện chế độ tiền công. Khoán thu-chi để tác động. Bồi dưỡng nhân lực y tế từ lợi nhuận. Đầu tư thiết bị từ cơ chế tài chính PPP. Tái đầu tư vào chất lượng dịch vụ y tế. Cải cách y tế tự lực hơn. Không phụ thuộc hoàn toàn ngân sách. Đối tác tư nhân động lực cao. Tuyệt vời cho bệnh nhân.
6.2. Khung pháp lý và quy chế PPP y tế
Việt Nam cần pháp luật riêng cho PPP y tế. Luật hiện có quá chung. Không áp dụng được cho y tế cụ thể. Cung ứng dịch vụ y tế có tính đặc biệt. Chất lượng dịch vụ y tế không thể dàn xếp. Hiệu suất bệnh viện có yêu cầu cao. Quản lý bệnh viện cần sự chuyên. Hợp đồng PPP y tế phải chi tiết. Quyền, trách nhiệm rõ ràng. Tài chính y tế thanh toán dựa tiêu chí. Tiêu chí có thể áp dụng được. Đo lường được. Cải cách y tế theo luật. Không tùy tiện. Đối tác tư nhân yên tâm. Nhà nước bảo vệ lợi ích xã hội.
6.3. Phương hướng phát triển PPP y tế tại Việt Nam
Giai đoạn 1 (Hiện tại): Thí điểm nhỏ. Một số bệnh viện tư chuyên khoa. Cung ứng dịch vụ y tế ổn định. Chất lượng dịch vụ y tế được kiểm nghiệm. Giai đoạn 2 (2-3 năm): Mở rộng. Thêm bệnh viện tư và liên doanh. Quản lý bệnh viện công-tư mix. Hiệu suất bệnh viện nâng cao. Tài chính y tế tiếp cận tốt hơn. Giai đoạn 3 (3-5 năm): Toàn diện. Hầu khắp nơi có PPP. Cải cách y tế hoàn tất. Hệ thống y tế Việt Nam theo chuẩn quốc tế. Cung ứng dịch vụ y tế bằng nước phát triển. Chất lượng dịch vụ y tế cao. Bệnh nhân tin tưởng. Đối tác tư nhân phát triển mạnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG NGÔ MINH TUẤN HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2019 BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG NGÔ MINH TUẤN HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số:9.05 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Hướng dẫn 1: TS. Đặng Đức Đạm Hướng dẫn 2: PGS. Nguyễn Hoàng Long HÀ NỘI, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án đều được trích dẫn nguồn trung thực.
Những kết quả khoa học của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Luận án Ngô Minh Tuấn LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Đặng Đức Đạm và PGS. Nguyễn Hoàng Long, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu khoa học và hoàn thiện Luận án.
Quá trình học tập và nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy, các cô trong bộ môn Kinh tế phát triển, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương và các chuyên gia, đồng nghiệp ở các Viện nghiên cứu, Trường đại học và các cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương. Tôi xin ghi nhận và biết ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy, các cô, các chuyên gia và đồng nghiệp. Tôi xin trân trọng cám ơn các cơ quan y tế ở địa phương đã hợp tác giúp đỡ tôi về thông tin tư liệu. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành Luận án của mình.
Xin trân trọng cảm ơn. i MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.vii DANH MỤC BẢNG.viii DANH MỤC HÌNH.viii DANH MỤC HỘP.ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu luận án.
Mục đích nghiên cứu. Ý nghĩa của việc nghiên cứu. Kết cấu của luận án.5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến PPP trong cung ứng dịch vụ y tế.
Các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài về PPP trong cung ứng dịch vụ y tế. Các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước về PPP trong cung ứng dịch vụ y tế. Những vấn đề thuộc luận án chưa được các công trình nghiên cứu đã công bố giải quyết (khoảng trống nghiên cứu). Những vấn đề trọng tâm luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết 15 1.
Phương hướng giải quyết những vấn đề nghiên cứu của luận án. Mục tiêu nghiên cứu luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu luận án.16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ. Cung ứng dịch vụ y tế và vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ y tế. Một số khái niệm liên quan.
Khái niệm hàng hóa và dịch vụ công. Khái niệm dịch vụ y tế và cung ứng dịch vụ y tế. Đặc điểm của thị trường cung ứng dịch vụ y tế. Vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ y tế.
Hợp tác công – tư trong cung ứng dịch vụ y tế và các yếu tố ảnh hưởng. Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết của PPP trong cung ứng dịch vụ y tế 28 2. Khái niệm PPP trong cung ứng dịch vụ y tế. Đặc điểm và xu hướng của PPP trong cung ứng dịch vụ y tế.
Vai trò và lợi ích của PPP trong cung ứng dịch vụ y tế. Các hình thức hợp tác công – tư trong y tế. Các hình thức hợp tác công – tư trong y tế xét từ góc độ lý thuyết. Các hình thức hợp tác công – tư trong y tế xét từ góc độ thực tế hoạt động tại Việt Nam.
Các yếu tố ảnh hưởng đến PPP trong cung ứng dịch vụ y tế. Tiêu chí và phương pháp đánh giá PPP. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về PPP trong lĩnh vực y tế và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của mốt số nước phát triển.
Kinh nghiệm Vương quốc Anh. Kinh nghiệm của Mỹ. Kinh nghiệm của Úc. Kinh nghiệm của Canada.
Kinh nghiệm các nước đang phát triển. PPP trong lĩnh vực y tế cộng đồng ở Ấn Độ. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Một số bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm nước ngoài.64 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ Ở VIỆT NAM.
Khái quát thực trạng cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam. Thực trạng phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh. Hệ thống chính sách của Nhà nước trong việc huy động tham gia đầu tư của tư nhân đối với y tế. Các chính sách y tế chung.
Các chính sách khuyến khích đầu tư cho y tế. Phân tích, đánh giá thực trạng và chất lượng dịch vụ PPP trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam. Thực trạng các hình thức PPP trong cung ứng dịch vụ y tế. Thực trạng hình thức hợp tác cung ứng dịch vụ.
Thực trạng hình thức liên doanh, liên kết. Thực trạng hình thức xây dựng, vận hành và chuyển giao cơ sở y tế 85 3. Đánh giá chất lượng các cơ sở y tế dựa theo mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ. Đánh giá chất lượng các cơ sở y tế dựa theo mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ theo điều tra của luận án.
Đánh giá chất lượng các cơ sở y tế dựa theo mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ theo phương pháp định lượng. Đánh giá chung thực trạng PPP trong cung ứng dịch vụ y tế. Một số kết quả đạt được. Cải thiện tính công bằng trong tiếp cận dịch vụ cho người dân.
Cải thiện năng lực đáp ứng và hiệu suất của hệ thống y tế. Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế. Cải thiện thái độ, tinh thần làm việc của cán bộ ngành y. Một số vấn đề còn tồn tại.
Bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế. Gia tăng gánh nặng chi phí khám, chữa bệnh. Thiếu hụt nhân lực y tế có trình độ ở khu vực ngoài nhà nước 115 3. Chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh không đồng đều.
Nguyên nhân của một số tồn tại.116 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HỢP TÁC CÔNG - TƯ TRONG CUNG ỨNG DỊCH VỤ Y TẾ Ở VIỆT NAM. Bối cảnh phát triển và các căn cứ thúc đẩy hợp tác công - tư trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam. Bối cảnh phát triển. Các căn cứ định hướng thúc đẩy PPP trong cung ứng dịch vụ y tế.
Quan điểm phát triển và một số giải pháp thúc đẩy hình thức hợp tác công – tư trong cung ứng dịch vụ y tế. Quan điểm phát triển. Một số giải pháp thúc đẩy hợp tác công – tư trong cung ứng dịch vụ y tế ở Việt Nam đến năm 2030. Hoàn thiện khung khổ pháp lý chung về PPP.Hoàn thiện khung luật pháp và chính sách về cung ứng dịch vụ y tế 134 v 4.
Xác định rõ vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ y tế. Cải cách cơ chế tài chính trong hệ thống y tế. Các giải pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra trong hệ thống y tế. Hoàn thiện chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư.
Đổi mới cơ chế hoạt động và quản trị các cơ sở y tế công. Nâng cao tinh thần trách nhiệm đội ngũ nhân viên y tế. Nâng cao nhận thức để đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ y tế. Định hướng xây dựng hình thức PPP trong cung ứng dịch vụ y tế 140 4.
Kiến nghị điều kiện thực hiện PPP trong y tế.145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.152 PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA NGƯỜI SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ.162 PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA CÁC CÁN BỘ Y TẾ VÀ NHÀ ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC Y TẾ.167 PHỤ LỤC 3: BẢNG HỎI VỀ HÀI LÒNG NGƯỜI BỆNH VÀ CÁC KẾT QUẢ.170 PHỤ LỤC 4: MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP PPP TIÊU BIỂU TRONG LĨNH VỰC Y TẾ.178 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt BHYT Bảo hiểm y tế DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNXH Doanh nghiệp xã hội ĐVSN Đơn vị sự nghiệp NSNN Ngân sách nhà nước UBND Ủy ban nhân dân XHH Xã hội hóa vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á BOT Build – Operate- Transfer Xây dựng – vận hành – chuyển giao BT Build - Transfer Xây dựng – chuyển giao CIEM Central Institute for Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Economic Management Trung ương DBFO Design – Build – Finance - Thiết kế - xây dựng - tài chính - vận Operate hành FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài NGO Non-governmental Tổ chức phi chính phủ organization ODA Official Development Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính Assistance thức nước ngoài O&M Operation and Management Kinh doanh và quản lý NHS National Health Services Hệ thống dịch vụ y tế quốc gia Anh PFI Private Finance Initiative Sáng kiến tài chính tư nhân PPIP Public – Private Investment Hợp đồng hợp tác đầu tư công - tư Program PPP Public – Private Partner Hợp tác công – tư PSC Public Sector Comparator Phương pháp so sánh khu vực công PSI Patient Sastifaction Index Chỉ số hài lòng người bệnh VFM Value for Money Chỉ số giá trị dòng tiền WB World Bank Ngân hàng thế giới WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới viii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Mức độ tham gia của tư nhân trong PPP.2: Những lợi ích nổi bật PPP cho các thành phần trong nền kinh tế.1: Số cơ sở y tế qua các năm.2: Một số chỉ tiêu về nhân lực y tế.3: Đổi mới trong khung luật pháp về cung ứng dịch vụ y tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Minh Tuấn (2019). Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-hop-tac-cong-tu-trong-cung-ung-dich-vu-y-te-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ hợp tác công tư trong cung ứng dịch vụ y tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.