Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doa
Luận án: Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh ở việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Xem tóm tắt và
Chính sách cạnh tranh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Lý luận cơ bản chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền
- Số trang:
- 206 trang
- Chuyên ngành:
- Chính sách cạnh tranh
- Tác giả:
- Đồng Thị Hà
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I.Lý luận cơ bản chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền
Phần này khám phá những khái niệm cốt lõi. Phân tích sâu về cạnh tranh và độc quyền. Cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy đổi mới, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Độc quyền kinh doanh làm suy yếu các nguyên tắc thị trường. Độc quyền dẫn đến giảm chất lượng, tăng giá, hạn chế sự lựa chọn. Pháp luật kinh tế cần can thiệp để đảm bảo môi trường kinh doanh công bằng, duy trì hiệu quả cạnh tranh.
1.1. Cạnh tranh và bản chất của độc quyền kinh doanh
Cạnh tranh là yếu tố then chốt của nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh thúc đẩy hiệu quả. Doanh nghiệp cần đổi mới để tồn tại. Độc quyền xuất hiện khi một doanh nghiệp kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn thị trường. Độc quyền có thể hình thành tự nhiên hoặc thông qua các hành vi hạn chế cạnh tranh. Bản chất độc quyền gây ra sự méo mó thị trường. Việc kiểm soát độc quyền là cần thiết để bảo vệ cấu trúc thị trường, đảm bảo sự phát triển công bằng.
1.2. Mục tiêu chính của pháp luật cạnh tranh
Pháp luật cạnh tranh đặt ra nhiều mục tiêu. Mục tiêu chính là duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh. Pháp luật cạnh tranh chống độc quyền. Nó ngăn chặn các hành vi hạn chế cạnh tranh. Ví dụ như thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh. Việc này nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. Nó cũng thúc đẩy hiệu quả cạnh tranh của nền kinh tế. Pháp luật kinh tế cần rõ ràng về các quy định kiểm soát độc quyền. Định nghĩa thị trường liên quan là yếu tố quan trọng để xác định vị trí thống lĩnh.
II.Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát độc quyền và Luật cạnh tranh
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nhiều quốc gia đã phát triển các chính sách điều tiết hiệu quả. Mục tiêu là kiểm soát độc quyền, thúc đẩy cạnh tranh. Các mô hình khác nhau được áp dụng. Điều này phù hợp với bối cảnh kinh tế, pháp lý riêng. Việc học hỏi kinh nghiệm này rất quan trọng. Nó giúp Việt Nam hoàn thiện pháp luật kinh tế, chính sách cạnh tranh. Các chính sách điều tiết thành công là bài học quý báu.
2.1. Các mô hình kiểm soát tập trung kinh tế
Hai mô hình nổi bật là Mỹ và Châu Âu. Mô hình Mỹ tập trung vào ngăn chặn độc quyền ngay từ đầu. Luật cạnh tranh Mỹ chú trọng việc chống độc quyền. Kiểm soát tập trung kinh tế rất nghiêm ngặt. Mô hình Châu Âu có cách tiếp cận rộng hơn. Nó cân nhắc cả hiệu quả kinh tế và lợi ích công cộng. Các quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh được áp dụng chặt chẽ. Cả hai mô hình đều có ưu và nhược điểm. Việc lựa chọn mô hình cần cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng quốc gia.
2.2. Bài học thực tiễn cho Việt Nam
Các quốc gia khác nhau áp dụng các cách tiếp cận đa dạng. Nhật Bản, Hàn Quốc cũng có chính sách điều tiết riêng. Kinh nghiệm từ các nước phát triển là quý báu. Việt Nam cần xem xét các điểm mạnh, điểm yếu. Cần rút ra bài học phù hợp với điều kiện thực tiễn. Việc xây dựng một khung pháp luật kinh tế vững chắc là cần thiết. Khung này cần có khả năng chống độc quyền hiệu quả. Điều này giúp thúc đẩy hiệu quả cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng.
III.Thực trạng chính sách cạnh tranh và điều chỉnh độc quyền tại Việt Nam
Việt Nam đã có nhiều nỗ lực xây dựng chính sách cạnh tranh. Pháp luật cạnh tranh đã được ban hành. Các cơ quan quản lý nhà nước về cạnh tranh cũng được thiết lập. Tuy nhiên, thực trạng cạnh tranh và độc quyền vẫn còn nhiều thách thức. Việc đánh giá khách quan là cần thiết. Điều này giúp nhận diện hạn chế, đề xuất cải tiến. Chính sách điều tiết cần được rà soát để tăng cường hiệu quả.
3.1. Tình hình cạnh tranh và độc quyền kinh doanh ở Việt Nam
Thị trường Việt Nam chứng kiến sự phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, tồn tại cả cạnh tranh không lành mạnh. Tình trạng độc quyền nhà nước vẫn phổ biến ở một số ngành. Các tập đoàn kinh tế nhà nước có vị trí thống lĩnh. Điều này có thể hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ. Nó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả cạnh tranh chung. Hành vi hạn chế cạnh tranh vẫn xảy ra. Việc xác định thị trường liên quan còn gặp khó khăn, gây ảnh hưởng đến công tác chống độc quyền.
3.2. Đánh giá chính sách pháp luật cạnh tranh hiện hành
Chính sách điều tiết của Việt Nam đã có những thành tựu nhất định. Luật cạnh tranh 2004 (và sau này 2018) là bước tiến quan trọng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế. Cơ chế kiểm soát độc quyền chưa thực sự mạnh mẽ. Việc xử lý các vụ việc tập trung kinh tế còn thách thức. Việc thực thi pháp luật kinh tế chưa đạt hiệu quả cao. Năng lực của các cơ quan chống độc quyền cần được nâng cao. Cần có sự đồng bộ giữa các chính sách, nhằm bảo vệ người tiêu dùng tốt hơn và thúc đẩy hiệu quả cạnh tranh.
IV.Hoàn thiện chính sách cạnh tranh kiểm soát độc quyền ở Việt Nam
Việc hoàn thiện chính sách cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu. Nó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Điều này cần dựa trên các quan điểm rõ ràng. Cần đưa ra những giải pháp cụ thể. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh công bằng. Tăng cường hiệu quả cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế. Đây là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
4.1. Các quan điểm hoàn thiện chính sách và kiểm soát độc quyền
Chính sách cần phù hợp với định hướng phát triển đất nước. Nó phải tôn trọng quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp. Chính sách điều tiết cần bảo đảm tính hiệu quả. Lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng cần được ưu tiên. Văn hóa và đạo đức kinh doanh Việt Nam cũng là yếu tố quan trọng. Các quan điểm này định hướng cho việc xây dựng Luật cạnh tranh. Chúng giúp tăng cường khả năng chống độc quyền, thúc đẩy môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng.
4.2. Giải pháp tăng cường hiệu quả cạnh tranh và kiểm soát độc quyền
Cần hoàn thiện khung pháp luật kinh tế. Cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn thi hành. Phát huy vai trò của Nhà nước trong việc tạo sự đồng bộ giữa các chính sách. Nâng cao năng lực phân tích, dự báo thị trường. Tăng cường hiệu quả cạnh tranh của nền kinh tế. Hoàn thiện cơ quan quản lý nhà nước về cạnh tranh. Các nhóm giải pháp khác bao gồm tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức. Điều này giúp kiểm soát độc quyền hiệu quả hơn. Ngăn chặn các hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế trái phép. Bảo vệ người tiêu dùng khỏi tác động tiêu cực, đảm bảo Pháp luật kinh tế được thi hành nghiêm minh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luận án là hoàn toàn trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2013 TÁC GIẢ LUẬN ÁN ðồng Thị Hà ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN.
ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ðỒ, KHUNG CHỮ. vi PHẦN MỞ ðẦU .1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu. Phân loại công trình nghiên cứu theo hình thức công bố.
Sách tham khảo/ Chuyển khảo và các chương trình, dự án. Các báo cáo thường niên của Bộ, Ngành. Kỷ yếu, tạp chí và ñề tài khoa học. ðánh giá chung phần tổng quan và những vấn ñề ñặt ra.
Các cách tiếp cận khác nhau về chính sách cạnh tranh và ñộc quyền. Những ñồng thuận về chính sách cạnh tranh của các công trình. Các vấn ñề ñặt ra cần tiếp tục nghiên cứu .29 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.33 CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH VÀ KIỂM SOÁT ðỘC QUYỀN KINH DOANH. Cạnh tranh và ñộc quyền.
Cạnh tranh và phân loại cạnh tranh. ðộc quyền - Quá trình hình thành và hậu quả. Pháp luật cạnh tranh về kiểm soát ñộc quyền. Mục tiêu của pháp luật cạnh tranh về kiểm soát ñộc quyền.
Nội dung của pháp luật cạnh tranh về kiểm soát ñộc quyền và những tiêu chí ñể ñánh giá. Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước về cạnh tranh ñối với kiểm soát ñộc quyền. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hoạch ñịnh và thực thi chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền kinh doanh - những bài học cho việt nam. Tính quốc tế của chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền.
Kiểm soát tập trung kinh tế theo mô hình Mỹ. Kiểm soát tập trung kinh tế theo mô hình Châu Âu. Chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền của một số nước và những kinh nghiệm. Bài học cho Việt Nam.68 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.70 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CẠNH TRANH - ðỘC QUYỀN VÀ CÁC CHÍNH SÁCH ðIỀU CHỈNH Ở VIỆT NAM.
Thực trạng cạnh tranh và ñộc quyền ở Việt Nam. Thực trạng cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh. Thực trạng ñộc quyền nhà nước và hậu quả. Thực trạng chính sách và pháp luật cạnh tranh về kiểm soát và ñiều chỉnh ñộc quyền ở Việt Nam.
Các chính sách ñiều chỉnh trực tiếp. Các chính sách ñiều chỉnh gián tiếp. ðánh giá chung thực trạng chính sách cạnh tranh về kiểm soát ñộc quyền. Những hạn chế .128 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.132 CHƯƠNG 4 QUAN ðIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH CẠNH TRANH VÀ KIỂM SOÁT ðỘC QUYỀN KINH DOANH Ở VIỆT NAM.
Hội nhập kinh tế quốc tế và những vấn ñề ñặt ra ñể hoàn thiện chính sách. Kinh tế thế giới và những tác ñộng ñến kinh tế Việt Nam. Kinh tế Việt Nam - Hội nhập và phát triển. Những vấn ñề ñặt ra ñể hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền ở Việt Nam.
Những quan ñiểm hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền ở Việt Nam. Hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền phải phù hợp với quan ñiểm, ñường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ðảng và Nhà nước. Hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền phải tôn trọng quyền tự do và tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp. Hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền phải bảo ñảm tính hiệu quả và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
Hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền phải phù hợp với văn hóa và ñạo ñức kinh doanh của Việt Nam. Những giải pháp hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền ở Việt Nam. Hoàn thiện, bổ sung và cụ thể hóa trong các văn bản hướng dẫn thi hành các ñiều luật cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền. Phát huy vai trò của Nhà nước, tạo ra sự ñồng bộ giữa các chính sách và cơ chế ñiều chỉnh, kiểm soát ñộc quyền ñể hoàn thiện cấu trúc thị trường152 4.
Nâng cao hiệu quả công tác phân tích, dự báo thị trường và năng lực cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế Việt Nam. Hoàn thiện các cơ quan quản lý nhà nước về cạnh tranh. Các nhóm giải pháp khác.160 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.164 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ðà CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.169 TÀI LIỆU THAM KHẢO .170 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các nước ðông Nam Á CPI Chỉ số giá tiêu dùng DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước ðTNN ðầu tư nước ngoài EC Ủy ban Châu Âu EU Liên minh Châu Âu EURO ðồng tiền chung Châu Âu FDI Vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Hiệp ñịnh thương mại tự do GCI Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu GDP Tổng sản phẩm quốc dân IMF Quỹ tiền tệ quốc tế ODA Hỗ trợ phát triển chính thức USD ðô la Mỹ VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam WB Ngân hàng Thế giới WEF Diễn ñàn kinh tế thế giới WTO Tổ chức thương mại thế giới XK Xuất khẩu XNK Xuất nhập khẩu XTTM Xúc tiến thương mại VNCQLKTTW Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương CQLCT Cục Quản lý cạnh tranh OECD Tổ chức phát triển và Hợp tác kinh tế DFID Bộ phát triển quốc tế Anh TTKT Tập trung kinh tế vi DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ðỒ, KHUNG CHỮ BẢNG Bảng 3. Hoạt ñộng M&A theo ngành ở Việt Nam năm 2011.
Thống kê các vụ việc TTKT ñược thông báo ñến Cục QLCT. Thuế quan trung bình MFN của Việt Nam và một số nước trong khu vực theo ngành (%).4 Tỷ lệ bảo hộ thực tế và danh nghĩa của các mặt hàng có thể xuất nhập khẩu dưới tác ñộng của các cam kết hội nhập (%). Tỷ lệ hỗ trợ thực tế của một số ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (%). Tỷ giá bình quân trong kỳ của Việt Nam và một số nước trên thế giới.
Một số mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam. Giá trị xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của một số nước trong khu vực và thế giới qua các năm. Kim ngạch xuất nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất Việt Nam năm 2011 và so với cùng kỳ năm 2010. Thị trường xuất khẩu chính của mặt hàng giầy dép Việt Nam.
Chỉ số phát triển hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam (năm trước = 100) 112 Bảng 3. Chỉ số giá xuất nhập khẩu chung qua các năm của Việt Nam (năm trước = 100). Tình hình ñầu tư vào một số ngành kinh tế của Việt Nam (tính theo giá thực tế). Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ ñầu tư cơ sở hạ tầng du lịch Việt Nam.
So sánh chi phí giá thuê ñất của 2 thành phố Việt Nam với một số nước trong khu vực (Giai ñoạn 2008 - 2009). Bảng xếp thứ hạng kết cấu hạ tầng của Việt Nam, Trung Quốc và Thái Lan với các nước (giai ñoạn 2008 - 2009). Tình hình chi ngân sách nhà nước cho hoạt ñộng tài chính - ngân hang của Việt Nam. So sánh lãi suất tín dụng nhà nước với lãi suất tín dụng thương mại thông thường.
Tình hình thực hiện cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu từ chính sách tín dụng nhà nước. 123 vii HÌNH Hình 3.1: Tổng số doanh nghiệp ñăng ký thành lập và ñang hoạt ñộng ñến thời ñiểm 31/12 của các năm từ 2005 - 2011. Số lượng và giá trị M&A tại Việt Nam (2003 - Q1/2012). Một số giải pháp có hiệu quả ñể tái cấu trúc DNNN.
Tác ñộng của tỷ giá ñến môi trường kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu. Tác ñộng của chính sách ñầu tư phát triển khoa học và công nghệ. Tác ñộng của chính sách ñầu tư phát triển giáo dục và ñào tạo. Tác ñộng của chính sách tín dụng nhà nước.
Phân tích, ñánh giá và dự báo thị trường bên ngoài. Phân tích, ñánh giá và dự báo môi trường ngành và doanh nghiệp. Những yếu tố chủ yếu nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế. 158 KHUNG CHỮ Khung 2.
Vai trò của Nhà nước và ñiều kiện của chính sách cạnh tranh, kiểm soát ñộc quyền. Những kinh nghiệm nổi bật về chính sách cạnh tranh và kiểm soát ñộc quyền của một số nước. Một số lĩnh vực ñộc quyền ở Việt Nam [74]. Khi ñộc quyền Nhà nước biến thành ñộc quyền doanh nghiệp.
Thực trạng lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường ñộc quyền ở Việt Nam. Quy ñịnh pháp luật về kiểm soát ñộc quyền. Các sự kiện xảy ra hơn 25 năm qua ảnh hưởng ñến môi trường kinh doanh của Việt Nam. Các hành vi bị cấm theo pháp luật cạnh tranh của Việt Nam.
140 1 PHẦN MỞ ðẦU 1. LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI Cạnh tranh là bản chất và là cơ chế vận hành chủ yếu có tính chất kinh ñiển của kinh tế thị trường, là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển, ñổi mới công nghệ, kỹ thuật, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều lợi ích cho xã hội và sự lựa chọn của người tiêu dùng. Còn ñộc quyền kinh doanh là một hình thái của cấu trúc thị trường, ñược hình thành bởi nhiều nguyên nhân khác nhau và gây ra những tổn thất và hậu quả lớn cho xã hội như kìm hãm sản xuất, hạn chế sản lượng, tăng giá bán, gây thiệt hại cho người tiêu dùng; ñồng thời còn ngăn cản tự do kinh doanh, cản trở cạnh tranh, không có ñộng lực và quan tâm ñến cải tiến công nghệ, kỹ thuật và phương thức quản lý v. ðể phát huy những lợi ích của cạnh tranh và duy trì môi trường cạnh tranh, ñồng thời kiểm soát và hạn chế các mặt tiêu cực của ñộc quyền thì vai trò của nhà nước rất quan trọng và có tính chất quyết ñịnh.
Trong thời gian vừa qua, với hệ thống các chính sách triển khai thực thi ở Việt Nam ñã góp phần quan trọng tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, hoạt ñộng kinh doanh thuận lợi và có hiệu quả, năng lực cạnh tranh và thứ hạng cạnh tranh của các doanh nghiệp và của Việt Nam ngày càng ñược cải thiện, từng bước khẳng ñịnh ñược vị thế trên thị trường quốc tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đồng Thị Hà (2013). Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soá [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-hoan-thien-chinh-sach-canh-tranh-va-kiem-soat-doc-quyen-kinh-doanh-o-viet-nam-trong-dieu-kien-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soá" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh ở việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Xem tóm tắt và
Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soá" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soá" thuộc chuyên ngành Chính sách cạnh tranh. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soá" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soá" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cạnh tranh và kiểm soá" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.