Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nước trong cuộc kháng c

Luận án: Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nước trong cuộc kháng chiến chống mỹ 1954 1975. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

216

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tư tưởng Hồ Chí Minh: Định hướng thống nhất sau Genève
Số trang:
216 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Lịch sử Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tư tưởng Hồ Chí Minh Định hướng thống nhất sau Genève

Phần này tập trung phân tích bối cảnh Việt Nam sau Hiệp định Genève 1954. Hiệp định chỉ rõ việc tổ chức tổng tuyển cử để thống nhất đất nước. Tuy nhiên, các thế lực bên ngoài, đặc biệt là Mỹ, đã có những âm mưu chia cắt lâu dài. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã định hướng đường lối cho toàn Đảng, toàn dân. Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và thống nhất đất nước trở thành kim chỉ nam. Luận án làm rõ những thách thức lớn. Tình hình đòi hỏi một đường lối cách mạng Việt Nam sáng suốt. Đây là nền tảng cho mọi hành động tiếp theo.

1.1. Bối cảnh chia cắt Việt Nam sau Hiệp định Genève 1954

Việt Nam bị chia cắt tạm thời tại vĩ tuyến 17 sau Hiệp định Genève 1954. Hiệp định quy định tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước trong hai năm. Tuy nhiên, các thế lực bên ngoài cản trở thực hiện điều khoản này. Miền Bắc bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội. Miền Nam nằm dưới sự kiểm soát của chính quyền mới. Tình hình tạo ra thách thức lớn cho sự nghiệp thống nhất. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định mục tiêu thống nhất là thiêng liêng.

1.2. Âm mưu Mỹ và thách thức thống nhất đất nước

Mỹ nhanh chóng can thiệp vào miền Nam Việt Nam. Mỹ ủng hộ chính quyền Sài Gòn, phá hoại Hiệp định Genève. Washington tìm cách thiết lập một nhà nước riêng biệt. Âm mưu này làm sâu sắc thêm sự chia cắt. Mục tiêu thống nhất đất nước của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp nhiều trở ngại. Tình hình đòi hỏi đường lối cách mạng Việt Nam kiên định và sáng suốt. Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc dẫn đường cho cuộc đấu tranh.

II.Hồ Chí Minh lãnh đạo đấu tranh thống nhất hòa bình

Giai đoạn 1954-1960 là thời kỳ Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo cuộc đấu tranh hòa bình. Mục tiêu chính là đòi thực hiện Hiệp định Genève. Việc xây dựng và củng cố miền Bắc có vai trò then chốt. Miền Bắc trở thành hậu phương vững chắc cho cách mạng cả nước. Luận án chỉ ra tầm quan trọng của việc xây dựng đường lối cách mạng Việt Nam. Đường lối này đặt nền móng cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Đồng thời, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. Chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh là động lực mạnh mẽ.

2.1. Xây dựng đường lối cách mạng Việt Nam thống nhất hòa bình

Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo xây dựng đường lối. Đường lối xác định mục tiêu thống nhất đất nước. Phương pháp đấu tranh hòa bình được ưu tiên trong giai đoạn đầu. Mục tiêu là thực hiện tổng tuyển cử theo Hiệp định Genève. Đường lối cách mạng Việt Nam nhấn mạnh sự kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại. Chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh là động lực chính.

2.2. Củng cố nền tảng chính trị và đại đoàn kết dân tộc

Miền Bắc được củng cố vững mạnh. Xây dựng Đảng và Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Tạo dựng khối đại đoàn kết dân tộc vững chắc. Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân đoàn kết. Sự đoàn kết này là sức mạnh nội lực. Đoàn kết quốc tế cũng được chú trọng. Đó là nền tảng cho cuộc đấu tranh lâu dài.

2.3. Tổ chức phong trào đấu tranh thống nhất 1954 1960

Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo các hoạt động đấu tranh. Phong trào đòi tổng tuyển cử diễn ra rộng khắp. Nhân dân miền Nam cũng kiên trì đấu tranh chính trị. Miền Bắc trở thành hậu phương vững chắc. Các hoạt động ngoại giao cũng được đẩy mạnh. Mục tiêu là gây áp lực cho việc thực hiện Hiệp định Genève. Tuy nhiên, Mỹ và chính quyền Sài Gòn từ chối mọi nỗ lực.

III.Kháng chiến chống Mỹ Mục tiêu thống nhất đất nước

Giai đoạn 1961-1975 đánh dấu sự chuyển biến của cuộc đấu tranh. Từ đấu tranh hòa bình sang kháng chiến vũ trang. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lãnh đạo phát triển đường lối. Đường lối cách mạng Việt Nam thích ứng với tình hình mới. Sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra yêu cầu cao hơn. Năng lực lãnh đạo của Đảng được nâng cao. Việc huy động sức mạnh toàn dân và quốc tế là trọng tâm. Đây là giai đoạn cam go nhất của Chiến tranh Việt Nam. Mọi nỗ lực đều hướng tới mục tiêu thống nhất đất nước.

3.1. Phát triển đường lối kháng chiến giải phóng dân tộc

Tình hình thay đổi đòi hỏi đường lối mới. Hồ Chí Minh lãnh đạo chuyển hướng sang đấu tranh vũ trang. Mục tiêu thống nhất đất nước không thay đổi. Nhưng phương pháp được điều chỉnh phù hợp. Đường lối cách mạng Việt Nam kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự. Sự nghiệp giải phóng dân tộc là trọng tâm.

3.2. Nâng cao năng lực lãnh đạo Đảng trong Chiến tranh Việt Nam

Năng lực lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam được tăng cường. Đảng chỉ đạo toàn diện cuộc kháng chiến. Tổ chức quân đội và lực lượng vũ trang nhân dân. Quản lý Nhà nước cũng được củng cố. Điều này đảm bảo sự thống nhất chỉ đạo. Miền Bắc tiếp tục xây dựng và chi viện miền Nam.

3.3. Phát huy sức mạnh đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế

Khối đại đoàn kết dân tộc tiếp tục được phát huy. Chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh lan tỏa mạnh mẽ. Hồ Chí Minh thúc đẩy đoàn kết quốc tế. Nhận sự ủng hộ từ các nước xã hội chủ nghĩa. Đồng thời tranh thủ sự đồng tình của nhân dân tiến bộ thế giới. Đây là yếu tố then chốt cho thắng lợi.

IV.Chiến dịch Hồ Chí Minh Hoàn thành sự nghiệp vĩ đại

Phần này tóm tắt những diễn biến quyết định giai đoạn 1969-1975. Đây là thời kỳ dẫn đến thắng lợi hoàn toàn của Chiến tranh Việt Nam. Luận án làm nổi bật vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đặc biệt trong việc hoạch định chiến lược. Ngay cả sau khi Người qua đời, Tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn dẫn dắt. Hiệp định Paris 1973 là một thắng lợi ngoại giao quan trọng. Nó tạo tiền đề cho tổng tiến công năm 1975. Chiến dịch Hồ Chí Minh đã kết thúc vẻ vang sự nghiệp giải phóng dân tộc. Thống nhất đất nước 1975 là thành quả cuối cùng.

4.1. Kháng chiến chống Mỹ giai đoạn 1961 1969

Cuộc kháng chiến chống Mỹ và chính quyền Việt Nam Cộng hòa diễn ra ác liệt. Miền Bắc chịu đựng chiến tranh phá hoại. Miền Nam đối mặt với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ". Quân và dân Việt Nam kiên cường chiến đấu. Thắng lợi của Tết Mậu Thân 1968 gây chấn động. Mỹ buộc phải ngồi vào bàn đàm phán.

4.2. Buộc Mỹ rút quân Hiệp định Paris 1973

Hồ Chí Minh lãnh đạo cuộc đấu tranh ngoại giao. Việt Nam tham gia đàm phán Hiệp định Paris. Sau nhiều năm gian khổ, Hiệp định Paris được ký kết. Mỹ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam. Hiệp định tạo tiền đề quan trọng cho thống nhất đất nước. Đây là thắng lợi lớn của ngoại giao Việt Nam.

4.3. Tổng tiến công 1975 Thống nhất đất nước 1975

Thời cơ chiến lược xuất hiện sau khi Mỹ rút quân. Quân và dân Việt Nam phát động Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975. Chiến dịch Hồ Chí Minh là đỉnh cao của cuộc kháng chiến. Ngày 30 tháng 4 năm 1975, Sài Gòn được giải phóng. Thống nhất đất nước 1975 hoàn thành. Sự nghiệp giải phóng dân tộc thắng lợi hoàn toàn.

V.Kinh nghiệm thống nhất đất nước và giá trị thời đại

Phần cuối cùng của luận án tổng kết các bài học kinh nghiệm. Những bài học này rút ra từ quá trình thống nhất đất nước dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Luận án đánh giá những thành công nổi bật. Đồng thời, chỉ ra một vài hạn chế. Tư tưởng Hồ Chí Minh và Chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh vẫn là kim chỉ nam. Những kinh nghiệm này có giá trị to lớn. Chúng được vận dụng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Việt Nam hiện nay. Đường lối cách mạng Việt Nam tiếp tục phát triển.

5.1. Nhận xét về thành công và hạn chế

Luận án đánh giá thành công vĩ đại của sự nghiệp thống nhất. Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh là không thể phủ nhận. Những hạn chế nhỏ cũng được phân tích. Các hạn chế thường liên quan đến bối cảnh lịch sử. Nhận xét này cung cấp cái nhìn khách quan.

5.2. Các bài học kinh nghiệm về đường lối cách mạng

Đường lối cách mạng Việt Nam được hình thành và phát triển. Đường lối kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội. Đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế là chìa khóa. Việc nắm bắt thời cơ và đấu tranh tổng hợp rất quan trọng. Đây là những bài học quý giá cho tương lai.

5.3. Liên hệ với xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay

Tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên giá trị. Chủ nghĩa yêu nước Hồ Chí Minh là nguồn lực tinh thần to lớn. Kinh nghiệm thống nhất đất nước có ý nghĩa thời sự. Việt Nam tiếp tục xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển kinh tế gắn liền với quốc phòng an ninh. Giữ vững độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
BẢNG QUY ƯỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Nguồn tài liệu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Kết cấu của luận án
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.3. Những thành tựu đã đạt được và những vấn đề luận án cần giải quyết
2. Chương 2: HỒ CHÍ MINH VỚI CUỘC ĐẤU TRANH HÒA BÌNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1960
2.1. Việt Nam bị chia cắt sau Hiệp định Genève (7 - 1954)
2.1.1. Khái quát quá trình đấu tranh thống nhất đất nước trước tháng 7 - 1954
2.1.2. Ý đồ chia cắt Việt Nam của các nước lớn tại Hội nghị Genève
2.1.3. Âm mưu chia cắt Việt Nam của Mỹ
2.2. Hồ Chí Minh lãnh đạo xây dựng những nhân tố nền tảng cho cuộc đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước
2.2.1. Xây dựng đường lối đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước
2.2.2. Xây dựng Đảng và Nhà nước
2.2.3. Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế
2.3. Hồ Chí Minh chỉ đạo tổ chức nhân dân đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước từ năm 1954 đến năm 1960
2.3.1. Xây dựng hậu phương miền Bắc
2.3.2. Đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước từ năm 1954 đến năm 1960
2.4. Tiểu kết chương 2
3. Chương 3: HỒ CHÍ MINH VỚI CUỘC KHÁNG CHIẾN VÌ MỤC TIÊU THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC TỪ NĂM 1961 ĐẾN NĂM 1975
3.1. Hồ Chí Minh lãnh đạo phát triển những nhân tố nền tảng cho cuộc kháng chiến vì mục tiêu thống nhất đất nước
3.1.1. Phát triển đường lối kháng chiến vì mục tiêu thống nhất đất nước
3.1.2. Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước
3.1.3. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế
3.2. Hồ Chí Minh chỉ đạo tổ chức nhân dân kháng chiến vì mục tiêu thống nhất đất nước từ năm 1961 đến năm 1969
3.2.1. Kháng chiến chống Mỹ và chính quyền VNCH từ năm 1961 đến năm 1965
3.2.2. Kháng chiến chống Mỹ và chính quyền VNCH từ năm 1965 đến năm 1969
3.3. Hoàn thành mục tiêu thống nhất đất nước theo tư tưởng Hồ Chí Minh từ năm 1969 đến năm 1975
3.3.1. Buộc Mỹ rút khỏi Việt Nam từ năm 1969 đến năm 1973
3.3.2. Hoàn thành thống nhất đất nước từ năm 1973 đến năm 1975
3.4. Tiểu kết chương 3
4. Chương 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT, KINH NGHIỆM VÀ LIÊN HỆ
4.1. Một số nhận xét
4.1.1. Những thành công chủ yếu
4.1.2. Một vài hạn chế
4.2. Một số kinh nghiệm
4.2.1. Xây dựng đường lối, ĐLĐVN, nhà nước VNDCCH, đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế làm cơ sở để tổ chức nhân dân đấu tranh thống nhất đất nước
4.2.2. Thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước gắn liền với các mục tiêu hòa bình, độc lập dân tộc, tự do, dân chủ nhân dân, dân giàu, nước mạnh
4.2.3. Tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
4.2.4. Bám sát đối tượng, nắm bắt thời cơ, kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang và đấu tranh ngoại giao thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước
4.3. So sánh với vấn đề thống nhất đất nước ở một số quốc gia khác
4.4. Liên hệ với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Việt Nam hiện nay
4.5. Tiểu kết chương 4
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nước trong cuộc kháng chiến chống mỹ 1954 1975

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (216 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _____________________________ PHAN THẾ LƢỢNG HỒ CHÍ MINH VỚI SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƢỚC TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954 - 1975) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN __________________________ PHAN THẾ LƢỢNG HỒ CHÍ MINH VỚI SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƢỚC TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954 - 1975) Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 62 22 03 13 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐINH QUANG HẢI HÀ NỘI - 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phan Thế Lƣợng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Đinh Quang Hải đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này! Cảm ơn các thầy cô Bộ môn Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tâm giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập nghiên cứu sinh và hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận án tiến sĩ! Cảm ơn Bộ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh, Khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Giao thông Vận tải đã động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi chuyên tâm vào việc học tập, nghiên cứu! Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn đồng hành và chia sẽ khó khăn với tôi! TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phan Thế Lƣợng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2 3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4 5. Nguồn tài liệu 4 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5 7.

Kết cấu của luận án 5 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 6 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài 14 1.

Những thành tựu đã đạt đƣợc và những vấn đề luận án cần giải quyết 17 Chƣơng 2.HỒ CHÍ MINH VỚI CUỘC ĐẤU TRANH HÕA BÌNH THỐNG NHẤT ĐẤT NƢỚC TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1960 22 2. Việt Nam bị chia cắt sau Hiệp định Genève (7 - 1954) 22 2. Khái quát quá trình đấu tranh thống nhất đất nước trước tháng 7 - 1954 22 2. Ý đồ chia cắt Việt Nam của các nước lớn tại Hội nghị Genève 27 2.

Âm mưu chia cắt Việt Nam của Mỹ 34 2. Hồ Chí Minh lãnh đạo xây dựng những nhân tố nền tảng cho cuộc đấu tranh hòabìnhthống nhất đất nƣớc 38 2. Xây dựng đường lối đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước 38 2. Xây dựng Đảng và Nhà nước 43 2.

Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế 48 2.Hồ Chí Minh chỉ đạo tổ chức nhân dân đấu tranh hòa bình thống nhất đất nƣớc từ năm 1954 đến năm 1960 53 2. Xây dựng hậu phương miền Bắc 53 2. Đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước từ năm 1954 đến năm 1960 60 Tiểu kết chƣơng 2 73 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 3. HỒ CHÍ MINH VỚI CUỘC KHÁNG CHIẾN VÌ MỤC TIÊU THỐNGNHẤT ĐẤT NƢỚC TỪ NĂM 1961 ĐẾN NĂM 1975 75 3.Hồ Chí Minh lãnh đạo phát triển những nhân tố nền tảng cho cuộc kháng chiếnvì mục tiêu thống nhất đất nƣớc 75 3.Phát triển đường lối kháng chiến vì mục tiêu thống nhất đất nước 75 3.

Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước 82 3. Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế 87 3.Hồ Chí Minh chỉ đạo tổ chức nhân dân kháng chiếnvì mục tiêu thống nhất đất nƣớc từ năm 1961 đến năm 1969 92 3. Kháng chiến chống Mỹ và chính quyềnVNCH từ năm 1961 đến năm 92 1965 3. Kháng chiến chốngMỹ và chính quyền VNCH từ năm 1965 đến năm 98 1969 3.

Hoàn thành mục tiêu thống nhất đất nƣớc theo tƣ tƣởng Hồ Chí Minh từ năm 1969 đến năm 1975 110 3. BuộcMỹ rút khỏi Việt Nam từ năm 1969 đến năm 1973 110 3. Hoàn thànhthống nhất đất nước từ năm 1973 đến năm 1975 119 Tiểu kết chƣơng 3 125 Chƣơng 4.MỘT SỐ NHẬN XÉT, KINH NGHIỆM VÀ LIÊN HỆ 127 4. Một số nhận xét 127 4.

Những thành công chủ yếu 127 4. Một vài hạn chế 129 4. Một số kinh nghiệm 130 4. Xây dựng đường lối, ĐLĐVN, nhà nước VNDCCH, đại đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế làm cơ sở để tổ chức nhân dân đấu tranh thống nhất đất 130 nước 4.

Thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước gắn liền với các mục tiêu hòa bình, độc lập dân tộc, tự do, dân chủ nhân dân, dân giàu, nước mạnh 135 4. Tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam 137 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Bám sát đối tượng, nắm bắt thời cơ, kết hợp đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang và đấu tranh ngoại giao thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước 139 4. So sánh với vấn đề thống nhất đất nước ở một số quốc gia khác 144 4.

Liên hệ với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Việt Nam hiện nay 154 Tiểu kết chƣơng 4 157 KẾT LUẬN 158 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN 160 ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO 161 PHỤ LỤC 179 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BẢNG QUY ƢỚC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTƯĐ: Ban Chấp hành Trung ương Đảng BCT: Bộ Chính trị BTVTƯĐ: Ban Thường vụ Trung ương Đảng CHMNVN: Cộng hòa miền Nam Việt Nam CMDTDCND: Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân CMXHCN: Cách mạng xã hội chủ nghĩa CMVS: Cách mạng vô sản CNĐQ: Chủ nghĩa đế quốc CNXH: Chủ nghĩa xã hội ĐCSĐD: Đảng Cộng sản Đông Dương ĐCSVN: Đảng Cộng sản Việt Nam ĐLĐVN: Đảng Lao động Việt Nam MTDTTNVN: Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam MTTQVN: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam MTDTGPMNVN: Mặt Trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam VNCH: Việt Nam Cộng hòa VNDCCH: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa UBND: Ủy ban nhân dân UBTƯMTTQVN: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. XHCN: Xã hội chủ nghĩa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thống nhất đất nước là một trong những giá trị cơ bản, là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc Việt Nam. Giá trị ấy, quy luật ấy đã có cơ sở sâu xa từ trong đời sống sản xuất, sinh hoạt và lằn trong nếp nghĩ của người Việt Nam từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Trong tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam khi đất nước bị ngoại xâm và phân ly tư tưởng thống nhất đất nước luôn chi phối suy nghĩ và hành động của đại đa số nhân dân Việt Nam. Trong bối cảnh đó, lịch sử sẽ sản sinh ra các bậc hiền tài, hào kiệt, những người hiểu rõ thời thế, đứng ra hiệu triệu nhân dân, hướng hoạt động tự phát của nhân dân vào hành động tự giác có mục đích chính xác, chiến lược rõ ràng, sách lược khôn ngoan, tổ chức uyển chuyển, hiệu quả, cuối cùng giành lại và bảo vệ nền độc lập dân tộc, thống nhất đất nước. Trong khoảng cuối thế kỷ XIX và ba phần tư thời gian đầu thế kỷ XX, Việt Nam lần lượt bị thực dân Pháp, phát xít Nhật, đế quốc Mỹ, cùng các thế lực nội phản chia cắt, xâm chiếm. Thuộc tính bản chất của sự xâm lược đó là đẩy Việt Nam vào trạng thái bị chia cắt, phân liệt thường xuyên giữa các vùng miền, tộc người, tôn giáo, giai tầng,.

phá vỡ tính thống nhất trong đa dạng, vốn là thuộc tính quy định sự tồn tại và phát triển của Việt Nam suốt mấy ngàn năm lịch sử. Vì thế, một cách tự nhiên,cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc cũng là một cuộc vận động đoàn kết dân tộc, thống nhất đất nước. Từ sau Hội nghị Genève năm 1954 vấn đề thống nhất đất nước càng đặc biệt nổi lên, trở thành yêu cầu bức xúc của lịch sử Việt Namkhi Mỹ và chính quyền Sài Gòn, có sự thoả hiệp của Liên Xô, Trung Quốc và một số nước lớn khác, biến vĩ tuyến 17, thành đường biên giới chia cắt lâu dài lãnh thổ Việt Nam, chia rẽ dân tộc Việt Nam, thiết lập chế độ chính trị thân Mỹ ở Nam Việt Nam, biến Việt Nam trở thành một điểm nóng trong cuộc chiến tranh lạnh giữa hai hệ thống thế giới. Trong bối cảnh đó Hồ Chí Minhtiếp tục sứ mệnhđứng đầu lãnh đạo ĐLĐVN, nhà nước VNDCCH,nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh thống nhất đất nước từ năm 1954 đến năm 1969.Sau khi Hồ Chí Minh qua đời, ĐLĐVN đã kế thừa tư tưởng và ý chí thống nhất đất nước của Hồ Chí Minh, lãnh đạo nhân dân tiếp tục cuộc đấu tranhđưa đến hòa bình, thống nhất, độc lập, chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam vào ngày 30 - 4 - 1975.

Việc thống nhất về chế độ chính trị, quản lý của nhà nước VNDCCH, nay là Cộng hòa XHCN Việt Nam 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com được hoàn tất vào năm 1976.Vai trò lãnh tụ, lãnh đạo, chỉ đạo, biểu tượng của Hồ Chí Minh trong sự nghiệp thống nhất đất nước từ năm 1954 đến năm 1975 được đại bộ phận nhân dân Việt Nam và nhiều người nước ngoài quan tâm đến lịch sử Việt Nam nhìn nhận là to lớn và quan trọng. Nhưng việc phân tích, đánh giá thấu đáo vai trò đó lại gặp nhiều khó khăn bởi không có sự phân biệt rõ ràng nào giữa các yếu tố cá nhân và yếu tố tập thể - cộng đồng, nhất là từ sau Hội nghị trung ương 9 khoá II (năm 1956) trở đi, với việc ĐLĐVN đề cao nguyên tắc lãnh đạo tập thể, chống tệ sùng bái cá nhân. Hiện nay, liên quan đến thống nhất đất nước Việt Nam vẫn còn một số vấn đề phải tiếp tục giải quyết như: Quần đảo Hoàng Sa và một phần quần đảo Trường Sabị Trung Quốc chiếm đóng trái phép.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thế Lượng (2016). Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nướ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-ho-chi-minh-voi-su-nghiep-thong-nhat-dat-nuoc-trong-cuoc-khang-chien-chong-my-1954-1975

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nướ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nước trong cuộc kháng chiến chống mỹ 1954 1975. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nướ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nướ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nướ" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nướ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nướ" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ hồ chí minh với sự nghiệp thống nhất đất nướ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter