Luận án tiến sĩ giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở việt nam
Luận án tiến sĩ này nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam, góp phần tái hòa nhập cộng đồng và giảm tỉ lệ tái phạm.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
243
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu giáo dục pháp luật phạm nhân
- Số trang:
- 243 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
- Tác giả:
- Ngô Văn Trù
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu giáo dục pháp luật phạm nhân
Luận án tiến sĩ này cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu liên quan. Tập trung vào công tác giáo dục pháp luật cho phạm nhân. Mục tiêu là xác định những khoảng trống nghiên cứu. Từ đó, xây dựng nền tảng cho các phân tích sâu hơn. Nâng cao hiệu quả của giáo dục cải tạo trong hệ thống trại giam Việt Nam là ưu tiên. Nghiên cứu đánh giá tình hình thực hiện chính sách giáo dục phạm nhân. Phát triển kiến thức pháp luật và ý thức pháp luật cho phạm nhân là trọng tâm. Công trình này đóng góp vào nỗ lực tái hòa nhập cộng đồng và phòng ngừa tái phạm cho người chấp hành án.
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước về giáo dục pháp luật cải tạo.
Nhiều công trình nghiên cứu trong nước đã đề cập giáo dục pháp luật cho phạm nhân. Các nghiên cứu này phân tích vai trò, phương pháp. Một số tập trung vào đối tượng cụ thể. Những nghiên cứu này góp phần nâng cao kiến thức pháp luật cho người đang chấp hành án. Tuy nhiên, việc đánh giá tác động cụ thể còn hạn chế. Các phương pháp giáo dục cải tạo cần được cập nhật. Nhu cầu về một khung lý luận toàn diện vẫn còn đó. Luận án này kế thừa và phát triển từ những công trình đó. Nó hướng đến giải quyết các vấn đề còn bỏ ngỏ.
1.2. Nghiên cứu quốc tế về chính sách giáo dục phạm nhân.
Kinh nghiệm quốc tế cung cấp nhiều bài học giá trị. Các quốc gia khác nhau áp dụng nhiều chính sách giáo dục phạm nhân. Những chính sách này hướng tới mục tiêu tái hòa nhập cộng đồng. Các chương trình giáo dục thường tập trung vào quyền và nghĩa vụ phạm nhân. Họ cũng chú trọng kỹ năng sống, hướng nghiệp. Việc tìm hiểu mô hình giáo dục pháp luật thành công trên thế giới là cần thiết. Những bài học này có thể tham khảo. Chúng giúp hoàn thiện công tác pháp luật hình sự tại Việt Nam. Mục tiêu là học hỏi phương pháp hay, tránh sai lầm.
1.3. Đánh giá chung các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
Các nghiên cứu trước đây tạo nền tảng vững chắc. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần làm rõ. Việc thiếu dữ liệu định lượng là một thách thức. Cần có đánh giá sâu hơn về hiệu quả thực tế. Cần phân tích tác động của hệ thống trại giam đến quá trình giáo dục. Nhu cầu nghiên cứu về các yếu tố tâm lý, xã hội của phạm nhân là cấp thiết. Luận án này nhằm lấp đầy những khoảng trống đó. Nó đề xuất những hướng nghiên cứu mới. Mục đích là để nâng cao chất lượng giáo dục pháp luật cho phạm nhân.
II. Cơ sở lý luận giáo dục pháp luật tái hòa nhập cộng đồng
Chương này xây dựng khung lý luận vững chắc. Nó định nghĩa các khái niệm cốt lõi. Phân tích đặc trưng, vai trò của giáo dục pháp luật cho phạm nhân. Hoạt động này là yếu tố then chốt. Nó quyết định khả năng tái hòa nhập cộng đồng. Nền tảng lý luận vững chắc hỗ trợ phát triển các giải pháp hiệu quả. Hiểu rõ bản chất hoạt động giáo dục này rất quan trọng. Nó giúp định hình các chính sách giáo dục phạm nhân phù hợp. Đảm bảo tuân thủ pháp luật hình sự và các quy định liên quan.
2.1. Khái niệm vai trò giáo dục pháp luật cho phạm nhân.
Giáo dục pháp luật cho phạm nhân là quá trình truyền tải tri thức pháp luật. Nó hình thành ý thức pháp luật đúng đắn. Mục tiêu chính là giúp phạm nhân hiểu rõ hành vi vi phạm. Từ đó, họ nhận thức được tầm quan trọng của pháp luật. Vai trò của giáo dục này rất lớn. Nó giúp cải tạo nhân cách. Nó chuẩn bị cho cuộc sống sau khi mãn hạn tù. Đây là một công cụ hiệu quả cho phòng ngừa tái phạm. Nó còn góp phần củng cố trật tự xã hội.
2.2. Các yếu tố cấu thành hoạt động giáo dục pháp luật hình sự.
Hoạt động giáo dục pháp luật hình sự bao gồm nhiều yếu tố. Chương trình giáo dục cần được thiết kế khoa học. Đội ngũ cán bộ giáo dục phải có trình độ chuyên môn. Phương pháp giảng dạy cần đa dạng, phù hợp. Nguồn tài liệu, cơ sở vật chất cũng rất quan trọng. Sự phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức là cần thiết. Tất cả yếu tố này phải được đồng bộ. Chúng tạo nên một quy trình giáo dục toàn diện. Điều này đảm bảo tính hiệu quả của giáo dục cải tạo.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quyền và nghĩa vụ phạm nhân.
Nhiều quốc gia đã xây dựng khung pháp lý rõ ràng. Họ quy định về quyền và nghĩa vụ phạm nhân. Các chương trình giáo dục quốc tế thường tích hợp nội dung này. Nó giúp phạm nhân hiểu rõ vị thế pháp lý của mình. Điều này thúc đẩy sự tôn trọng luật pháp. Nó cũng tạo điều kiện cho quá trình tái hòa nhập cộng đồng thuận lợi hơn. Tham khảo các mô hình thành công về thi hành án hình sự trên thế giới. Nó mang lại những gợi ý quý báu. Luận án nghiên cứu các chính sách này.
III. Thực trạng giáo dục nâng cao ý thức pháp luật phạm nhân
Phần này đánh giá thực trạng công tác giáo dục pháp luật tại Việt Nam. Nó phân tích tình hình phạm nhân trong hệ thống trại giam. Thống kê cụ thể về số lượng, độ tuổi, trình độ. Thực trạng triển khai các chương trình giáo dục được mô tả chi tiết. Nó chỉ ra những thành công, hạn chế. Những vấn đề tồn tại ảnh hưởng đến việc nâng cao kiến thức pháp luật và ý thức pháp luật cho phạm nhân. Mục tiêu là nhận diện các rào cản. Từ đó, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả giáo dục.
3.1. Phân tích tình hình phạm nhân trong hệ thống trại giam.
Phạm nhân trong hệ thống trại giam có nhiều đặc điểm khác biệt. Họ có trình độ văn hóa, nghề nghiệp đa dạng. Tình trạng sức khỏe, tâm lý cũng khác nhau. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiếp thu kiến thức pháp luật. Nghiên cứu phân tích các yếu tố này. Nó giúp cán bộ giáo dục xây dựng chương trình phù hợp. Hiểu rõ đối tượng là bước đầu tiên. Nó tối ưu hóa hiệu quả giáo dục cải tạo. Dữ liệu thống kê được sử dụng. Chúng minh họa rõ nét tình hình.
3.2. Thực trạng công tác giáo dục pháp luật kiến thức pháp luật.
Công tác giáo dục pháp luật cho phạm nhân đã đạt được nhiều kết quả. Nhiều lớp học được tổ chức. Nội dung giáo dục tập trung vào pháp luật hình sự. Phạm nhân được trang bị kiến thức pháp luật cơ bản. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả còn chưa đồng đều. Việc áp dụng phương pháp mới còn hạn chế. Nguồn lực dành cho công tác này chưa đủ. Điều này ảnh hưởng đến sự hình thành ý thức pháp luật của phạm nhân. Cần có đánh giá khách quan, toàn diện.
3.3. Vấn đề tồn tại hạn chế thi hành án hình sự hiện nay.
Công tác thi hành án hình sự tại các trại giam còn đối mặt nhiều thách thức. Hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị. Thiếu cán bộ có chuyên môn cao. Áp lực công việc lớn ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Một số phạm nhân thiếu động lực học tập. Sự phối hợp giữa các bên liên quan chưa chặt chẽ. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả giáo dục cải tạo. Nó cần được giải quyết kịp thời. Mục tiêu là nâng cao chất lượng tái hòa nhập.
IV. Giải pháp tăng hiệu quả giáo dục phòng ngừa tái phạm
Chương này đề xuất các giải pháp toàn diện. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật cho phạm nhân. Các giải pháp tập trung vào cả cấp độ chính sách và thực tiễn. Chúng hướng tới mục tiêu phòng ngừa tái phạm hiệu quả. Đồng thời, thúc đẩy quá trình tái hòa nhập cộng đồng bền vững. Việc cải thiện chính sách giáo dục phạm nhân là trọng tâm. Đề xuất cũng bao gồm việc tăng cường kiến thức pháp luật và ý thức pháp luật cho người chấp hành án.
4.1. Quan điểm chỉ đạo chính sách giáo dục phạm nhân.
Cần có quan điểm chỉ đạo nhất quán từ Đảng và Nhà nước. Chính sách giáo dục phạm nhân phải được hoàn thiện. Nó cần phù hợp với tình hình thực tiễn. Nó phải dựa trên các nguyên tắc nhân đạo. Chính sách cần nhấn mạnh vai trò của giáo dục cải tạo. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho phạm nhân. Phạm nhân được học tập, rèn luyện. Mục tiêu là phát triển ý thức pháp luật mạnh mẽ. Điều này cần được ưu tiên trong các văn bản pháp luật.
4.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục cải tạo.
Các giải pháp thực tiễn bao gồm nhiều mặt. Cần đổi mới chương trình, giáo trình giáo dục pháp luật. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giáo dục. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Đa dạng hóa hình thức, phương pháp giáo dục. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội. Đảm bảo nguồn kinh phí, cơ sở vật chất. Những biện pháp này giúp nâng cao kiến thức pháp luật. Nó cải thiện ý thức pháp luật cho phạm nhân. Chúng góp phần vào phòng ngừa tái phạm hiệu quả.
4.3. Đề xuất chính sách quy định pháp luật hình sự mới.
Luận án đề xuất bổ sung, sửa đổi một số quy định pháp luật. Cụ thể là trong lĩnh vực pháp luật hình sự và thi hành án hình sự. Những thay đổi này nhằm tạo khung pháp lý vững chắc. Nó hỗ trợ công tác giáo dục pháp luật cho phạm nhân. Nó cũng cải thiện quyền và nghĩa vụ phạm nhân. Việc này thúc đẩy quá trình tái hòa nhập cộng đồng. Nó cũng giúp giảm thiểu tỷ lệ phòng ngừa tái phạm. Các đề xuất này mang tính khả thi, cấp thiết.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (243 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGÔ VĂN TRÙ gi¸o dôc ph¸p luËt cho ph¹m nh©n trong c¸c tr¹i giam ë viÖt nam LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI - 2015 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGÔ VĂN TRÙ gi¸o dôc ph¸p luËt cho ph¹m nh©n trong c¸c tr¹i giam ë viÖt nam LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 62 38 01 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRỊNH ĐỨC THẢO HÀ NỘI - 2015 L I CAM OAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi. Các kết quả nghiên cứu, ñiều tra xã hội học trình bày trong bản luận án là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin, tư liệu trích dẫn trong luận án có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về những cam kết của mình. TÁC GI LUẬN ÁN Ngô Văn Trù M CL C Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN NGHIÊN CỨU 7 1. Tình hình nghiên cứu ở trong nước 7 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 16 1.
Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu và những vấn ñề cần tiếp tục nghiên cứu 20 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO PHẠM NHÂN TRONG CÁC TRẠI GIAM Ở VIỆT NAM 24 2. Khái niệm, ñặc trưng, vai trò của giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở Việt Nam 24 2. Các yếu tố cấu thành hoạt ñộng giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở Việt Nam 37 2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hoạt ñộng giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam 51 2.
Giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các nhà tù ở một số nước trên thế giới và giá trị tham khảo/bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 59 Chương 3: TÌNH HÌNH PHẠM NHÂN, THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO PHẠM NHÂN TRONG CÁC TRẠI GIAM Ở VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 71 3. Tình hình phạm nhân trong các trại giam ở Việt Nam 71 3. Thực trạng công tác giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở Việt Nam hiện nay 80 3. Một số vấn ñề ñang ñặt ra trong giáo dục pháp luật cho phạm nhân tại các trại giam ở Việt Nam hiện nay 111 Chương 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO PHẠM NHÂN TRONG CÁC TRẠI GIAM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 117 4.
Quan ñiểm chỉ ñạo công tác giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở Việt Nam 117 4. Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam ở Việt Nam 126 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 161 DANH M C CÁC CHỮ VIẾT CBCC : Cán bộ, công chức CBGDPL : Cán bộ giáo dục pháp luật ĐTXHH : Điều tra xã hội học GDPL : Giáo dục pháp luật PN : Phạm nhân QPPL : Quy phạm pháp luật TG : Trại giam XHCN : Xã hội chủ nghĩa DANH M C CÁC BIỂU, BẢNG Trang Biểu ñồ 3.1: Diễn biến tăng số phạm nhân các năm 2005-2014.2: Diễn biến giảm số phạm nhân các năm 2005-2014 .3: Cơ cấu giới tính của phạm nhân.4: Cơ cấu lứa tuổi của phạm nhân .5: Cơ cấu thành phần dân tộc của phạm nhân .6: Cơ cấu nghề nghiệp trước khi phạm tội .7: Cơ cấu trình ñộ văn hóa của phạm nhân .8: Cơ cấu ñào tạo nghề - chuyên môn .9: Cơ cấu theo hành vi phạm tội.10: Cơ cấu theo mức án phạm nhân ñang chấp hành.1: Số lớp và số lượng phạm nhân ñược giáo dục pháp luật. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu Tiếp tục ñẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam ñã và ñang là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước ta trong sự nghiệp ñổi mới nhằm “nâng cao năng lực quản lý và ñiều hành của Nhà nước theo pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa và kỷ luật, kỷ cương” [29, tr. Một trong những ñặc trưng cơ bản của Nhà nước pháp quyền là pháp luật phải luôn luôn ñược tôn trọng và ñược ñặt ở vị trí thượng tôn; bất kỳ ai, dù ở cương vị nào cũng ñều phải sống và làm việc theo pháp luật.
Nhiệm vụ quan trọng ñặt ra ñối với Nhà nước ta không chỉ là xây dựng và ngày càng hoàn thiện hệ thống pháp luật, mà ñiều quan trọng hơn là phải ñưa pháp luật vào thực thi trong ñời sống xã hội; biến các quy phạm pháp luật thành nhân tố thường trực trong nhận thức và trở thành phương tiện ñiều tiết, ñiều chỉnh hành vi pháp luật của mỗi công dân. Con ñường ngắn nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất ñể ñưa pháp luật vào ñời sống xã hội chính là ñẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (GDPL) cho ñội ngũ cán bộ, công chức (CBCC) nhà nước, các tầng lớp nhân dân nói chung, cho từng nhóm ñối tượng xã hội cụ thể nói riêng; hướng tới cung cấp, trang bị cho họ những kiến thức, hiểu biết về pháp luật. Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của GDPL cho CBCC và các tầng lớp nhân dân nên Đảng, Nhà nước ta rất coi trọng công tác này. Trong Văn kiện Đại hội VI Đảng ta ñã nhấn mạnh: “Coi trọng công tác giáo dục, tuyên truy n, giải thích pháp luật.
Cần sử dụng nhiều hình thức và biện pháp ñể giáo dục, nâng cao ý thức pháp luật và làm tư vấn pháp luật cho nhân dân” [22, tr. Nhà nước ta cũng ñã từng bước xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về phổ biến, GDPL cho các tầng lớp nhân dân; trong ñó có Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2 12. Trong những năm qua, việc triển khai thực hiện chủ trương, ñường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phổ biến, GDPL ñã ñạt ñược nhiều kết quả quan trọng; tạo ñược sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật; góp phần thực hiện nếp sống và làm việc theo pháp luật trong CBCC, nhân dân. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, có lúc, có nơi, công tác này còn thiếu trọng tâm, trọng ñiểm, làm theo kiểu ñối phó, thiếu tính thường xuyên nên 2 hiệu quả không cao; nhận thức, ý thức pháp luật của một bộ phận CBCC, người dân chậm ñược cải thiện, chưa ñược nâng lên tương xứng với những thay ñổi trong hệ thống pháp luật thời kỳ ñổi mới.
Thực tiễn công tác phòng, chống tội phạm ở nước ta trong những năm qua cho thấy, do nh ng hạn ch về trình ñộ học vấn, thiếu kiến thức, hiểu biết pháp luật nói chung, hiểu biết pháp luật hình sự nói riêng nên không ít người ñã thực hiện hành vi phạm tội, bị tòa tuyên án, trở thành phạm nhân (PN). PN là người ñang chấp hành án phạt tù có thời hạn, tù chung thân. Trong nhiều trường hợp, một người trở thành PN là do thiếu kiến thức, hiểu biết pháp luật, trong ñó có pháp luật hình sự; bởi vậy, trong quá trình chấp hành án phạt tù tại trại giam (TG), theo quy ñịnh tại Điều 28 Luật Thi hành án hình sự, PN phải học pháp luật, giáo dục công dân và ñược học văn hoá, học nghề. PN ñược cung cấp thông tin về thời sự, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Mục ñích của hình phạt mà PN bị buộc phải chấp hành tại TG “không chỉ nhằm trừng trị người phạm tội mà còn giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa họ phạm tội mới” [61, Đ 27]. Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 cũng ñã dành Điều 21 ñể quy ñịnh về phổ biến, GDPL cho người ñang chấp hành hình phạt tù. Điều ñó nói lên rằng, GDPL cho PN trong các TG là hoạt ñộng có vai trò hết sức quan trọng nhằm trang bị cho họ kiến thức pháp luật, chuẩn bị hành trang ñể họ trở thành người có ích cho xã hội, không phạm tội mới sau khi trở về tái hòa nhập cộng ñồng. Là những cơ quan thi hành án hình sự trực thuộc Bộ Công an, các TG ở nước ta trong những năm qua luôn phấn ñấu hoàn thành tốt công tác tiếp nhận, tổ chức quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo PN, trong ñó có GDPL cho PN.
Công tác GDPL cho PN trong các TG ở Việt Nam ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng, giúp PN nhận thức ñược tính chất, hậu quả nguy hại cho xã hội mà hành vi phạm tội của họ gây ra, làm hình thành, củng cố ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật của PN. Bên cạnh ñó, công tác GDPL cho PN trong các TG ở nước ta trong những năm qua cũng còn bộc lộ những hạn chế, nhược ñiểm nhất ñịnh, như vẫn còn PN bỏ trốn khỏi TG; còn có PN vi phạm nội quy, quy chế TG, vẫn có PN phạm tội mới sau khi mãn hạn chấp hành án phạt tù. Một trong những nguyên nhân của tình trạng ñó là do công tác GDPL cho PN trong các TG chưa ñạt mục tiêu, hiệu quả như mong 3 mu n; ngoài ra còn do ảnh hưởng của những nét ñặc thù về ñiều kiện ñịa lý - tự nhiên, thành phần dân tộc, văn hóa, lối sống, phong tục tập quán. của các vùng, miền khác nhau ở Việt Nam.
Thực tế trên ñây ñã và ñang ñặt ra yêu cầu khách quan phải ñẩy mạnh hoạt ñộng nghiên cứu khoa học cả về lý luận và thực tiễn vấn ñề GDPL cho PN trong các TG ở Việt Nam hiện nay. Xuất phát từ tình hình trên, tác giả nhận thấy, việc nghiên cứu lý luận về GDPL cho PN, khảo sát, ñánh giá thực trạng, nguyên nhân, chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới công tác này ñể trên cơ sở ñó, ñề xuất các quan ñiểm và giải pháp nâng cao hiệu quả GDPL cho PN trong các TG ở Việt Nam hiện nay là m t v n ñề có tầm quan trọng và mang tính cấp thiết cả trên phương diện lý luận và thực tiễn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Văn Trù (2015). Luận án tiến sĩ giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các t [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-giao-duc-phap-luat-cho-pham-nhan-trong-cac-trai-giam-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các t" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ này nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các trại giam, góp phần tái hòa nhập cộng đồng và giảm tỉ lệ tái phạm.
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các t" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các t" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các t" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các t" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các t" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục pháp luật cho phạm nhân trong các t" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.