Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phiên nước khí hydrocac
Luận án: Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phiên nước khí hydrocacbon nhằm nâng cao hệ số thu dầu tại tầng miocene bể cửu long. Xem tóm t
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan công nghệ bơm ép luân phiên nước khí WAG
- Số trang:
- 160 trang
- Trường:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Dầu Khí
- Tác giả:
- Trịnh Việt Thắng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan công nghệ bơm ép luân phiên nước khí WAG
Công nghệ bơm ép luân phiên là phương pháp tăng cường thu hồi dầu EOR hiệu quả. Phương pháp luân phiên bơm nước và bơm khí vào vỉa chứa. Công nghệ bơm ép luân phiên nước khí WAG giúp nâng cao hệ số thu hồi dầu đáng kể. Kỹ thuật kết hợp ưu điểm của hai phương pháp truyền thống. Bơm ép nước duy trì áp suất vỉa ổn định. Bơm ép khí trong khai thác dầu cải thiện khả năng dịch chuyển dầu. Sự kết hợp tạo hiệu quả quét thể tích tốt hơn. Luận án tập trung nghiên cứu tầng Mioxen, bể Cửu Long. Mỏ Sư Tử Đen được chọn làm đối tượng nghiên cứu chính. Mô hình mô phỏng khai thác dầu được sử dụng để dự báo hiệu quả. Nghiên cứu góp phần tăng cường thu hồi dầu cho khu vực thềm lục địa Việt Nam.
1.1. Cơ sở lý thuyết nâng cao hệ số thu hồi dầu
Nâng cao hệ số thu hồi dầu dựa trên hiểu biết về cấu trúc lỗ rỗng của vỉa chứa. Cấu trúc lỗ rỗng quyết định khả năng chứa và dịch chuyển dầu. Dòng chảy trong lỗ rỗng tuân theo các định luật vật lý cơ bản. Cơ chế đẩy dầu vi mô tác động ở cấp độ lỗ rỗng nhỏ. Cơ chế đẩy dầu vĩ mô tác động ở cấp độ toàn vỉa chứa. Hiệu suất đẩy vi mô và hiệu suất đẩy vĩ mô quyết định hệ số thu hồi dầu cuối cùng. Đặc tính vỉa chứa dầu khí ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn phương pháp EOR. Hệ số quét thể tích phản ánh mức độ tiếp xúc của chất lưu bơm ép với dầu. Phân tích các cơ chế đẩy dầu giúp xác định phương pháp phù hợp. Đây là nền tảng lý thuyết cho toàn bộ nghiên cứu trong luận án.
1.2. Các dự án EOR và công nghệ bơm ép nước khí
Nhiều dự án EOR trên thế giới đã áp dụng công nghệ bơm ép luân phiên thành công. Khu vực châu Á và châu Âu ghi nhận kết quả tích cực. Công nghệ bơm ép nước được sử dụng phổ biến trong giai đoạn khai thác thứ cấp. Bơm ép khí trong khai thác dầu giúp duy trì áp suất vỉa lâu dài. Công nghệ bơm ép luân phiên nước khí WAG phát huy ưu điểm kết hợp của hai phương pháp. Điều kiện trộn lẫn, gần trộn lẫn và không trộn lẫn cần được xem xét kỹ lưỡng. Áp suất trộn lẫn tối thiểu MMP là thông số kỹ thuật quan trọng. Phương pháp này nâng cao hiệu quả quét dầu trong vỉa chứa. Kinh nghiệm quốc tế là cơ sở vững chắc cho nghiên cứu tại bể Cửu Long.
1.3. Lựa chọn phương pháp bơm ép luân phiên
Lựa chọn phương pháp bơm ép luân phiên dựa trên đặc tính vỉa chứa dầu khí. Các yếu tố ảnh hưởng gồm độ sâu, áp suất và nhiệt độ vỉa. Thành phần dầu và khí quyết định cơ chế trộn lẫn. Thuật toán mô hình mô phỏng cần được xây dựng chính xác. Công nghệ bơm ép luân phiên nước khí phù hợp với nhiều loại vỉa chứa. Bơm ép khí yêu cầu xác định áp suất trộn lẫn tối thiểu. Phương pháp thực nghiệm Slimtube được sử dụng phổ biến nhất. Mô hình mô phỏng khai thác dầu hỗ trợ dự báo hiệu quả phương án. Tăng cường thu hồi dầu EOR đạt được khi lựa chọn đúng phương pháp. Kết luận chương xác định hướng nghiên cứu tiếp theo cho các chương sau.
II. Lựa chọn công nghệ bơm ép luân phiên nước khí Mioxen
Mỏ Sư Tử Đen nằm ở bể Cửu Long, thềm lục địa Việt Nam. Tầng Mioxen hạ là đối tượng nghiên cứu chính của luận án. Đặc tính vỉa chứa dầu khí của tầng này có nhiều đặc điểm phức tạp. Trữ lượng dầu khí tại chỗ được đánh giá chi tiết. Trữ lượng dầu khí thu hồi hiện tại còn hạn chế. Hiện trạng khai thác cho thấy hệ số thu hồi dầu chưa cao. Công nghệ bơm ép luân phiên nước khí WAG là giải pháp tiềm năng. Nghiên cứu áp dụng tiêu chí đánh giá chuyên ngành để lựa chọn. Phần mềm mô phỏng reservoir được sử dụng để phân tích phương án. Kết quả xác định phương pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu phù hợp. Đây là cơ sở để triển khai các bước nghiên cứu chi tiết tiếp theo.
2.1. Đặc tính vỉa chứa tầng Mioxen mỏ Sư Tử Đen
Địa chất mỏ Sư Tử Đen Tây Nam có cấu trúc phức tạp. Tầng chứa Mioxen hạ có đặc tính đá chứa đa dạng. Độ rỗng và độ thấm của đá vỉa được phân tích kỹ. Tính chất đá chứa tầng Mioxen hạ quyết định khả năng chứa dầu. Hệ chất lưu vỉa bao gồm dầu, khí và nước vỉa. Tính chất hệ chất lưu vỉa ảnh hưởng đến dòng chảy. Đặc tính vỉa chứa dầu khí là yếu tố quyết định lựa chọn công nghệ. Dữ liệu địa chất và địa vật lý được thu thập đầy đủ. Kết quả phân tích làm nền tảng cho mô hình mô phỏng khai thác dầu.
2.2. Hiện trạng khai thác và tiềm năng thu hồi dầu
Trữ lượng dầu khí tại chỗ của tầng Mioxen được xác định chính xác. Trữ lượng dầu khí thu hồi phụ thuộc vào công nghệ khai thác. Hiện trạng khai thác của mỏ Sư Tử Đen được đánh giá toàn diện. Các phương pháp gia tăng hệ số thu hồi dầu đã được áp dụng. Kết quả khai thác hiện tại chưa đạt hiệu quả tối ưu. Tiềm năng thu hồi dầu tại tầng Mioxen còn rất lớn. Hệ số quét thể tích hiện tại còn thấp. Công nghệ bơm ép luân phiên có thể cải thiện đáng kể. Đánh giá tiềm năng giúp định hướng phương pháp EOR phù hợp. Nhu cầu nâng cao hệ số thu hồi dầu là cấp thiết.
2.3. Tiêu chí đánh giá lựa chọn phương pháp EOR
Đánh giá thông số mỏ Sư Tử Đen dựa trên nhiều tiêu chí kỹ thuật. Biện luận lựa chọn phương pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu được thực hiện. Sử dụng tiêu chí đánh giá chuyên ngành để so sánh phương án. Phần mềm mô phỏng reservoir hỗ trợ quá trình lựa chọn. Các phương pháp EOR được xếp hạng theo hiệu quả kỹ thuật. Công nghệ bơm ép luân phiên nước khí WAG được đánh giá cao nhất. Bơm ép nước truyền thống không đạt hiệu quả mong muốn. Bơm ép khí đơn thuần gặp khó khăn về hệ số quét. Kết hợp luân phiên nước khí khắc phục nhược điểm từng phương pháp. Kết luận chương khẳng định lựa chọn WAG cho tầng Mioxen.
III. Mô hình dự báo MMP cho bơm ép khí nước luân phiên WAG
Mô hình dự báo áp suất trộn lẫn tối thiểu MMP đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu xây dựng phương pháp lựa chọn và mô hình dự báo MMP. Thực nghiệm Slimtube đo MMP cho dầu khí vỉa Mioxen Sư Tử Đen. Thành phần khí bơm ép ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị MMP. Mô hình chất lưu PVT được xây dựng cho giếng SD-2X. Phương trình trạng thái và hành trạng pha được sử dụng. Mô hình mô phỏng lại quá trình thực nghiệm Slimtube được thiết lập. So sánh MMP từ các phương pháp nghiên cứu khác nhau được thực hiện. Kết quả giúp lựa chọn nguồn khí bơm ép phù hợp nhất. Đây là cơ sở kỹ thuật cho công nghệ bơm ép luân phiên hiệu quả.
3.1. Thực nghiệm Slimtube đo MMP cho dầu khí vỉa
Phân tích kết quả thực nghiệm đo MMP cho dầu khí vỉa Mioxen. Thành phần khí bơm ép được lựa chọn cho các thí nghiệm. Thiết bị Slimtube thực nghiệm được thiết lập theo tiêu chuẩn. Quá trình thí nghiệm mô phỏng dòng chảy trong vỉa chứa. Kết quả đo MMP cho từng nguồn khí được ghi nhận. Áp suất trộn lẫn tối thiểu phụ thuộc thành phần khí. Hạn chế của thực nghiệm khi áp dụng điểm MMP. Một điểm MMP không đại diện cho toàn đối tượng Mioxen. Đặc tính vỉa chứa dầu khí thay đổi theo khu vực. Cần mô hình dự báo để mở rộng phạm vi ứng dụng.
3.2. Mô hình PVT và mô phỏng dự báo MMP
Mô hình chất lưu PVT cho giếng SD-2X được xây dựng chi tiết. Số liệu PVT thực nghiệm được hiệu chỉnh chính xác. Phương trình trạng thái được sử dụng để tính toán MMP. Hành trạng pha của hệ chất lưu được mô phỏng đầy đủ. Các nguồn khí bơm ép khác nhau được đưa vào tính toán. Công nghệ bơm ép luân phiên nước khí yêu cầu dữ liệu MMP chính xác. Mô hình mô phỏng khai thác dầu dựa trên cơ sở nhiệt động học. Kết quả dự báo MMP từ mô hình được kiểm chứng. Phương pháp này khắc phục hạn chế của thực nghiệm Slimtube. Mô hình dự báo áp dụng được cho toàn đối tượng nghiên cứu.
3.3. So sánh MMP và lựa chọn nguồn khí bơm ép
Mô hình mô phỏng lại quá trình thực nghiệm Slimtube được xây dựng. Kết quả mô phỏng được đối chiếu với số liệu thực nghiệm. So sánh MMP từ các phương pháp nghiên cứu được thực hiện. Sai số giữa mô hình và thực nghiệm được đánh giá. Lựa chọn nguồn khí bơm ép dựa trên giá trị MMP. Giải pháp bơm ép khí nước luân phiên cho tầng Mioxen được đề xuất. Nguồn khí có MMP thấp mang lại hiệu quả cao hơn. Tăng cường thu hồi dầu EOR phụ thuộc vào chất lượng khí bơm ép. Kết luận chương xác định nguồn khí tối ưu. Kết quả tạo tiền đề cho mô phỏng reservoir quy mô lớn.
IV. Mô phỏng bơm ép luân phiên nâng cao hệ số thu hồi dầu
Mô hình mô phỏng khai thác dầu được cập nhật cho tầng Mioxen. Lịch sử khai thác được khớp với mô hình mô phỏng reservoir. Mô hình black oil được chuyển sang mô hình thành phần. Hệ chất lưu vỉa đại diện được xây dựng cho tầng Mioxen. Mô hình 6 cấu tử được lựa chọn để chạy dự báo. Các phương án bơm ép nước, bơm ép khí và WAG được đánh giá. Lưu lượng bơm ép tối ưu được xác định qua phân tích độ nhạy. Thời gian bơm ép ảnh hưởng đến hiệu quả thu hồi dầu. Các cơ chế trộn lẫn, gần trộn lẫn và không trộn lẫn được so sánh. Kết quả mô phỏng cho thấy công nghệ bơm ép luân phiên nâng cao hệ số thu hồi dầu hiệu quả rõ rệt.
4.1. Mô hình mô phỏng khai thác tầng Mioxen
Hiện trạng mô hình mô phỏng reservoir được rà soát kỹ lưỡng. Điều kiện ban đầu của mô hình được thiết lập chính xác. Tính chất chất lưu và đá chứa được cập nhật đầy đủ. Phục hồi số liệu lịch sử khai thác mỏ được thực hiện. Chuyển từ mô hình black oil sang mô hình thành phần thành công. Mô hình PVT hệ chất lưu vỉa đại diện được xây dựng. Mô hình thành phần 6 cấu tử được lựa chọn phù hợp. Tái lập lịch sử khai thác với mô hình thành phần hoàn tất. Đặc tính vỉa chứa dầu khí được phản ánh chính xác. Mô hình sẵn sàng cho các phương án dự báo tiếp theo.
4.2. Đánh giá các phương án bơm ép nước khí
Các phương án bơm ép khí nước luân phiên được thiết kế chi tiết. Đánh giá độ nhạy của mô hình theo các tham số chính. Ba phương án bơm ép nước, bơm ép khí và WAG được so sánh. Lưu lượng bơm ép khí nước luân phiên tối ưu được xác định. Thời gian bơm ép ảnh hưởng đến hệ số quét thể tích. Hiệu quả bơm ép khí theo các cơ chế trộn lẫn được đánh giá. Công nghệ bơm ép luân phiên nước khí WAG cho kết quả vượt trội. Hệ số thu hồi dầu tăng đáng kể so với bơm ép nước đơn thuần. Kết quả phân tích độ nhạy xác định thông số vận hành tối ưu. Các kết luận kỹ thuật được rút ra từ số liệu mô phỏng.
4.3. Kết quả dự báo thu hồi dầu tối ưu
So sánh hiệu quả bơm ép khí nước luân phiên với các nguồn khí. Các nguồn khí bơm ép khác nhau cho kết quả thu hồi khác nhau. Kết quả mô phỏng các phương án được tổng hợp đầy đủ. Công nghệ bơm ép luân phiên nước khí WAG nâng cao hệ số thu hồi dầu. Hệ số quét thể tích được cải thiện rõ rệt theo thời gian. Tăng cường thu hồi dầu EOR đạt mục tiêu đề ra. Lựa chọn nguồn khí tối ưu mang lại hiệu quả kinh tế cao. Bơm ép luân phiên nước khí là giải pháp khả thi cho tầng Mioxen. Kết luận chương khẳng định hiệu quả của công nghệ nghiên cứu. Kết quả có ý nghĩa thực tiễn cho các mỏ dầu tương tự tại bể Cửu Long.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT TRỊNH VIỆT THẮNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BƠM ÉP LUÂN PHIÊN NƯỚC - KHÍ HYDROCACBON NHẰM NÂNG CAO HỆ SỐ THU HỒI DẦU TẠI TẦNG MIOCEN, BỂ CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT TRỊNH VIỆT THẮNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BƠM ÉP LUÂN PHIÊN NƯỚC - KHÍ HYDROCACBON NHẰM NÂNG CAO HỆ SỐ THU HỒI DẦU TẠI TẦNG MIOCEN, BỂ CỬU LONG Ngành: Kỹ thuật Dầu khí Mã số: 9520604 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Cao Ngọc Lâm 2. TSKH Phùng Đình Thực HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả luận án Trịnh Việt Thắng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (i) MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Mục lục i Danh mục các ký hiệu, các đơn vị và các từ viết tắt iv Danh mục các bảng biểu v Danh mục các hình vẽ, bản đồ và đồ thị vi MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 9 1.
Khái quát về nâng cao hệ số thu hồi dầu 9 1. Cơ sở lý thuyết và cơ chế nâng cao hệ số thu hồi dầu 11 1. Cấu trúc lỗ rỗng 12 1. Dòng chảy trong lỗ rỗng 13 1.
Cơ chế đẩy dầu vi mô 15 1. Cơ chế đẩy dầu vĩ mô 19 1. Hiệu suất đẩy vi mô và hiệu suất đẩy vĩ mô 22 1. Các dự án nâng cao hệ số thu hồi dầu trên thế giới và khu vực 23 1.
Đánh giá và lựa chọn phương pháp bơm ép luân phiên nước khí 27 1. Cơ sở lý thuyết của bơm ép khí cho các mỏ dầu khí 28 1. Điều kiện cho trộn lẫn/gần trộn lẫn/không trộn lẫn 30 1. Cơ chế trộn lẫn 31 1.
Các phương pháp và hạn chế của việc xác định áp suất trộn lẫn tối 37 thiểu 1. Các yếu tố ảnh hưởng và thuật toán sử dụng cho mô hình mô phỏng 38 cơ chế bơm ép khí 1. Kết luận 49 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NÂNG 51 CAO HỆ SỐ THU HỒI DẦU PHÙ HỢP CHO ĐỐI TƯỢNG MIOXEN SỬ TỬ ĐEN 2. Giới thiệu về mỏ Sư Tử Đen 51 2.
Địa chất mỏ Sư Tử Đen Tây Nam và tầng chứa Mioxen 51 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tính chất đá vỉa và hệ chất lưu vỉa 55 2. Tính chất đá chứa tầng Mioxen hạ 55 2. Tính chất hệ chất lưu vỉa của đối tượng Mioxen hạ 59 2.
Trữ lượng dầu khí tại chỗ và trữ lượng dầu khí thu hồi 61 2. Hiện trạng khai thác của mỏ Sử Tử Đen 64 2. Các phương pháp gia tăng hệ số thu hồi dầu đã áp dụng 68 2. Tiềm năng thu hồi dầu tại tầng Mioxen mỏ Sư Tử Đen 69 2.
Đánh giá và lựa chọn phương pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu phù 70 hợp cho Mioxen Sử Tử Đen 2. Đánh giá thông số mỏ Sử Tử Đen và biện luận lựa chọn phương 70 pháp nâng cao hệ số thu hồi dầu 2. Sử dụng tiêu chí đánh giá và phần mềm chuyên ngành để lựa chọn 72 phương pháp nâng cao thu hồi dầu phù hợp cho Mioxen Sư Tử Đen 2. Kết luận 75 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN VÀ MÔ 76 HÌNH DỰ BÁO MMP CHO QUÁ TRÌNH BƠM ÉP KHÍ NƯỚC LUÂN PHIÊN VÀO TẦNG MIOXEN, MỎ SƯ TỬ ĐEN 3.
Phân tích và đánh giá các kết quả thực nghiệm đo MMP cho dầu khí 76 vỉa Mioxen Sử Tử Đen 3. Thành phần khí bơm ép 76 3. Thiết bị Slimtube thực nghiệm 77 3. Hạn chế của thực nghiệm khi áp dụng điểm MMP cho toàn đối 79 tượng Mioxen Sư Tử Đen 3.
Mô hình chất lưu PVT và mô hình mô phỏng dự báo MMP 81 3. Mô hình chất lưu PVT cho giếng SD-2X 81 3. Sử dụng phương trình trạng thái và hành trạng pha để tính toán 84 MMP cho các nguồn khí 3. Xây dựng mô hình mô phỏng lại quá trình thực nghiệm Slimtube 91 cho Mioxen Sư Tử Đen 3.
So sánh MMP từ các phương pháp nghiên cứu 95 3. Lựa chọn nguồn khí và giải pháp bơm ép khí nước luân phiên cho 96 tầng Mioxen, mỏ Sư Tử Đen 3.5 Kết luận 97 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (iii) CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BƠM ÉP KHÍ NƯỚC 99 LUẬN PHIÊN CHO TẦNG MIOXEN, MỎ SƯ TỬ ĐEN TRÊN MÔ HÌNH MÔ PHỎNG 4. Cập nhật mô hình mô phỏng và khớp lịch sử khai thác 99 4. Hiện trạng mô hình 99 4.
Điều kiện ban đầu 99 4. Tính chất chất lưu và đá chứa 100 4. Phục hồi số liệu lịch sử khai thác mỏ 103 4. Chuyển từ mô hình black oil sang mô hình thành phần 108 4.
Xây dựng mô hình PVT hệ chất lưu vỉa đại diện cho tầng Mioxen, 110 mỏ Sư Tử Đen 4. Lựa chọn mô hình thành phần 6 cấu tử để chạy dự báo đánh giá 110 4. Tái lập lịch sử khai thác với mô hình thành phần của tầng Mioxen 112 mỏ Sư Tử Đen 4. Các phương án bơm ép khí nước luân phiên và đánh giá độ nhạy 113 4.
Đánh giá hiệu quả của 03 phương án bơm ép nước, bơm ép khí và 117 bơm ép khí nước luận phiên 4. Đánh giá và lựa chọn lưu lượng bơm ép khí nước luân phiên tối ưu 119 4. Đánh giá hiệu quả bơm ép khí nước luân phiên theo thời gian bơm 123 ép 4. Đánh giá phương pháp bơm ép khí với các cơ chế trộn lẫn, gần trộn 124 lẫn, không trộn lẫn 4.
So sánh hiệu quả các phương án bơm ép khí nước luân phiên với 126 các nguồn khí bơm ép 4. Kết quả mô phỏng các phương án 127 4. Kết luận 128 KẾT LUẬN 131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ x TÀI LIỆU THAM KHẢO xi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (iv) DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, ĐƠN VỊ VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT NCS : Nghiên cứu sinh NKLP : Bơm ép nước-khí luân phiên (Water Alternate Gas - WAG) EOR : Gia tăng thu hồi dầu (Enhaced Oil Recovery - EOR) TR : Phương pháp thu hồi tam cấp (Tertiary Recovering –TR) TTBĐ : Thể tích ban đầu THD : Thu hồi dầu Miocen : Tầng chứa Miocen (hoặc Mioxen) APIo : Đơn vị đo tỷ trọng theo tiêu chuẩn Viện Dầu Khí Mỹ HC : Khí hydrocarbon (khí đồng hành, khí gas tự nhiên) cP : Đơn vị đo độ nhớt ft : Bộ - Đơn vị đo chiều dài (1ft=0.3048 m) o F : Đơn vị đo nhiệt độ (oF = oC*9/5 +32) PV : Toàn bộ thể tích chứa của đá (Pore Volume) HCPV : Toàn bộ thể tích chứa dầu của đá (Hydrocarbon Pore Volume) HTBM : Hoạt tính bề mặt HĐBM : Chất hoạt động bề mặt OOIP : Thể tích dầu ban đầu (Original Oil in Place) BTU : Đơn vị đo nhiệt lượng cháy của khí hydrocarbon MCF : 1000 bộ khối (đơn vị đo thể tích khí) MMP : Áp suất trộn lẫn tối thiểu (Minimum Miscibility Pressure) LPG : Khí gas hoá lỏng (Liquid Petroleum Gas) MCM : Cơ chế trộn lẫn nhiều lần (Multiple Contact Miscibility) FCM : Cơ chế trộn lẫn 1 lần (First Contact Miscibility) Bar : Đơn vị đo áp suất (1 bar = 14,5038 psi) Atm : Đơn vị đo áp suất (1 atm = 14,6959 psi) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (v) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các phương pháp EOR đã thực hiện trên thế giới .1: Kết quả phân tích mẫu lõi giếng SD-2X và SD-3X .2: Đặc tính dầu tại điều kiện vỉa .3: Tính chất nước vỉa tầng Mioxen hạ .4: Trữ lượng dầu tại chỗ đối của tượng Mioxen Hạ .5: Trữ lượng khí đồng hành và tại chỗ của đối tượng Mioxen Hạ .6: Trữ lượng dầu tại chỗ bằng phần mềm Petrel .7: Hệ số thu hồi dầu của đối tượng Mioxen hạ.8: Trạng thái khai thác các giếng .9: Khả năng thu hồi dầu của đối tượng Mioxen Hạ .10: Tính chất vỉa và điều kiện để áp dụng bơm ép khí tại mỏ Sư Tử Đen.1: Thành phần của khí bơm ép cho thực nghiệm xác định MMP .2: Kết quả đo MMP theo các áp suất đẩy khí và phần trăm thu hồi dầu .3: So sánh MMP thực nghiệm với phương pháp tính toán và dự báo.1 : Thông số áp suất, nhiệt độ vỉa của tầng Mioxen hạ .2: Các tính chất chất lưu, đá chứa của tầng cát kết Mioxen. Các hiệu chỉnh thông số giếng và khu vực .4: Các phương án bơm ép khí và đánh giá độ nhạy .5: Kết quả mô phỏng các phương án bơm ép nâng cao thu hồi dầu.
127 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (vi) DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢN ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.1: Tổng quan thu hồi dầu qua các giai đoạn khai thác .2 : Công thức tính các mối tương quan của các lực trong EOR .3 : Tỷ lệ linh động các pha và hệ số quét .4 : Cấu trúc lỗ rỗng .5 : Hiện tượng phân tỏa dạng ngón trên mô hình 5 điểm .6 : Hệ số bao quét thể tích theo chiều thẳng đứng và theo diện .7 : Tiềm năng và xu hướng EOR tại mỏ dầu khí ngoài biển .8 : Cơ chế trộn lẫn giữa khí và dầu .9 : Sơ đồ mô tả các đới tiếp xúc giữa khí và dầu vỉa .10: Giản đồ cơ chế quá trình bay hơi khí .11: Cơ chế trộn lẫn ngưng tụ .12: Giản đồ pha của quá trình không trộn lẫn .13 Tổng hợp quá trình trộn lẫn và không trộn lẫn .14: VGD MMP so với độ sâu của khí bơm ép C1N2 .15: MMP theo độ sâu của khí tách từ bình tách (SepGas) được tính toán bằng trình giả lập PVT dựa trên nền tảng EOS .16: Đường cong thấm pha của hệ chất lưu .17: Hiệu suất thu hồi dầu cho mô hình 1D với áp suất đẩy cao hơn điểm MMP; mô hình có số ô lưới N = 1000, ∆x = 0,61 m.18: Hiện tượng phân tỏa dạng ngón trong bơm ép nước khí luân phiên .19: Hiện tượng phân đới tỷ trọng trong bơm ép nước khí luân phiên .20: Ảnh hưởng của tốc độ bơm ép lên hiệu quả thu hồi dầu .21: Ảnh hưởng của bơm ép NKLP lên hiệu qủa thu hồi dầu. 46 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.22: Dầu dư trong đất đá dính ướt nước.23: Ảnh hưởng của tỷ số Kv/Kh đến hiệu qủa thu hồi dầu.24: Ảnh hưởng của phân lớp lên hiệu qủa thu hồi dầu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trịnh Việt Thắng (2019). Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phi [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-ghien-cuu-ung-dung-cong-nghe-bom-ep-luan-phien-nuoc-khi-hydrocacbon-nham-nang-cao-he-so-thu-dau-tai-tang-miocene-be-cuu-long
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phiên nước khí hydrocacbon nhằm nâng cao hệ số thu dầu tại tầng miocene bể cửu long. Xem tóm t
Luận án "Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phi" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Dầu khí. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phi" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ ghiên cứu ứng dụng công nghệ bơm ép luân phi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.