Luận án: Lãnh đạo Công tác Quốc phòng địa phương của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai (2005-2015)
Luận án tiến sĩ file word: Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo công tác quốc phòng địa phương (2005-2015). Nghiên cứu chi tiết, toàn diện.
Luan An
Luận án
Số trang
236
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đảng bộ Đồng Nai: Lãnh đạo Quốc phòng địa phương (2005-2015)
- Số trang:
- 236 trang
- Tác giả:
- Nguyễn Thanh Hải
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đảng bộ Đồng Nai Lãnh đạo Quốc phòng địa phương 2005 2015
Đảng bộ Đồng Nai lãnh đạo toàn diện công tác quốc phòng địa phương giai đoạn 2005-2015. Tỉnh Đồng Nai có vị trí chiến lược quan trọng. Tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đây là cửa ngõ vào Thành phố Hồ Chí Minh. An ninh quốc phòng Đồng Nai ảnh hưởng toàn khu vực. Ổn định chính trị Đồng Nai là yếu tố sống còn. Mục tiêu lãnh đạo nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh. Tỉnh Đồng Nai chú trọng thế trận quốc phòng toàn dân. Mục tiêu này góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Công tác quốc phòng địa phương đòi hỏi sự chỉ đạo sâu sát. Đảng bộ đã quán triệt đường lối của Đảng, Nhà nước. Từ đó, xây dựng chủ trương phù hợp tình hình thực tiễn địa phương. Giai đoạn này chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội. Kéo theo đó là những yêu cầu mới về đảm bảo an ninh quốc phòng Đồng Nai. Đảng bộ Đồng Nai đã thích ứng, đưa ra các giải pháp kịp thời. Lãnh đạo quốc phòng tại Đồng Nai được tăng cường liên tục.
1.1. Vị trí chiến lược và tầm quan trọng QP AN Đồng Nai
Đồng Nai là tỉnh cửa ngõ phía đông TP.HCM. Tỉnh đóng vai trò yết hầu trong thế trận quốc phòng miền Đông Nam Bộ. Vị trí địa lý này mang lại nhiều thuận lợi phát triển. Đồng thời, nó cũng đặt ra thách thức lớn về an ninh quốc phòng Đồng Nai. Bảo đảm ổn định chính trị, trật tự xã hội tại Đồng Nai là cấp thiết. Điều này góp phần giữ vững ổn định chung cho cả khu vực.
1.2. Mục tiêu công tác quốc phòng địa phương
Công tác quốc phòng địa phương Đồng Nai tập trung xây dựng tiềm lực. Mục tiêu là tạo sức mạnh tổng hợp cho khu vực phòng thủ Đồng Nai. Tỉnh chú trọng xây dựng lực lượng vũ trang Đồng Nai vững mạnh. Đặc biệt là Dân quân tự vệ Đồng Nai và lực lượng Dự bị động viên. Giáo dục quốc phòng an ninh được đẩy mạnh. Mục tiêu nâng cao nhận thức của toàn dân về nhiệm vụ quốc phòng.
1.3. Tổng quan quá trình lãnh đạo
Đảng bộ Đồng Nai đã trải qua quá trình lãnh đạo liên tục. Giai đoạn 2005-2015, chủ trương được ban hành kịp thời. Chỉ đạo triển khai cụ thể, bám sát thực tiễn. Công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường. Hoạt động này nhằm đảm bảo hiệu quả lãnh đạo quốc phòng. Thành tựu đạt được góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của tỉnh.
II.Chủ trương Đảng bộ Đồng Nai Quốc phòng địa phương 2005 2010
Giai đoạn 2005-2010, Đảng bộ Đồng Nai ban hành nhiều chủ trương quan trọng. Các chủ trương này định hướng công tác quốc phòng địa phương. Bối cảnh quốc tế, trong nước có nhiều biến động. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Đồng Nai đã chủ động đánh giá tình hình. Từ đó, xây dựng kế hoạch, giải pháp phù hợp. Chủ trương tập trung xây dựng tiềm lực quốc phòng. Đồng thời, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân. Sự lãnh đạo của Đảng bộ đã tạo nền tảng vững chắc. Điều này giúp tăng cường sức mạnh khu vực phòng thủ Đồng Nai. Công tác quốc phòng địa phương được triển khai đồng bộ. Nó gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội. An ninh quốc phòng Đồng Nai được chú trọng song hành với tăng trưởng.
2.1. Yếu tố tác động đến quốc phòng địa phương
Tình hình kinh tế - xã hội địa phương phát triển nhanh. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ. Các yếu tố này tạo cơ hội, đồng thời đặt ra thách thức mới. Tình hình thế giới, khu vực có diễn biến phức tạp. Những thay đổi này yêu cầu điều chỉnh trong công tác quốc phòng địa phương. Đảng bộ Đồng Nai đã phân tích kỹ lưỡng các tác động. Từ đó, đưa ra các chủ trương lãnh đạo đúng đắn.
2.2. Chủ trương xây dựng nền quốc phòng toàn dân
Đảng bộ Đồng Nai tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh. Chủ trương này quán triệt sâu sắc Nghị quyết của Đảng. Tỉnh xác định đây là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên. Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần, kinh tế, khoa học là cốt lõi. Đặc biệt, tiềm lực quân sự, an ninh được chú trọng. Mục tiêu là tạo sức mạnh tổng hợp để bảo vệ địa phương.
2.3. Chỉ đạo triển khai công tác quốc phòng địa phương
Đảng bộ Đồng Nai chỉ đạo cụ thể hóa các nghị quyết, chỉ thị. Công tác xây dựng khu vực phòng thủ Đồng Nai được đẩy mạnh. Tỉnh quan tâm xây dựng lực lượng vũ trang Đồng Nai. Dân quân tự vệ Đồng Nai được huấn luyện kỹ càng. Lực lượng Dự bị động viên được đăng ký, quản lý chặt chẽ. Giáo dục quốc phòng an ninh được phổ biến rộng rãi. Các hoạt động này nhằm nâng cao ý thức quốc phòng cho toàn dân.
III.Đồng Nai Củng cố Quốc phòng địa phương giai đoạn 2010 2015
Giai đoạn 2010-2015, Đảng bộ Đồng Nai tiếp tục củng cố và tăng cường lãnh đạo. Công tác quốc phòng địa phương được đẩy mạnh hơn nữa. Những yêu cầu mới từ sự phát triển và hội nhập đòi hỏi sự thích ứng. Đảng bộ đã nhận diện rõ các yếu tố tác động. Chủ trương được điều chỉnh, bổ sung để phù hợp tình hình. Việc xây dựng khu vực phòng thủ Đồng Nai trở thành trọng tâm. Nâng cao chất lượng hoạt động của lực lượng vũ trang Đồng Nai. Đồng thời, tăng cường hiệu quả công tác Dân quân tự vệ Đồng Nai. Mục tiêu là xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc. Đảm bảo an ninh quốc phòng Đồng Nai trong mọi tình huống. Công tác này góp phần giữ vững ổn định chính trị, tạo môi trường phát triển kinh tế.
3.1. Yêu cầu mới và định hướng tăng cường QPĐP
Yêu cầu mới đặt ra từ tình hình quốc tế, trong nước. Sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng của Đồng Nai. Những yếu tố này đòi hỏi tăng cường khả năng phòng thủ. Đảng bộ Đồng Nai định hướng xây dựng quốc phòng địa phương toàn diện. Chủ động phòng ngừa các nguy cơ đe dọa an ninh quốc phòng. Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng, các cấp.
3.2. Chỉ đạo xây dựng khu vực phòng thủ Đồng Nai vững chắc
Đảng bộ chỉ đạo xây dựng khu vực phòng thủ Đồng Nai thành pháo đài vững chắc. Các tiềm lực chính trị, kinh tế, quân sự được củng cố. Đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ quốc phòng được quan tâm. Các công trình phòng thủ được xây dựng theo quy hoạch. Lực lượng tại chỗ được huấn luyện thường xuyên. Kịch bản tác chiến phòng thủ được diễn tập định kỳ.
3.3. Phát triển lực lượng vũ trang Đồng Nai hiệu quả
Đảng bộ lãnh đạo xây dựng lực lượng vũ trang Đồng Nai tinh nhuệ. Quân đội, Công an, Dân quân tự vệ Đồng Nai được nâng cao chất lượng. Công tác huấn luyện, diễn tập được đổi mới. Nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu. Lực lượng Dự bị động viên được quản lý, huấn luyện chu đáo. Đảm bảo huy động kịp thời khi có yêu cầu. Giáo dục quốc phòng an ninh tiếp tục được đẩy mạnh.
IV.Thành tựu Lãnh đạo Quốc phòng Đồng Nai 2005 2015
Trong giai đoạn 2005-2015, Đảng bộ Đồng Nai đã đạt nhiều thành tựu lớn. Công tác lãnh đạo quốc phòng địa phương có bước phát triển vượt bậc. Các tiềm lực quốc phòng được củng cố vững chắc. Thế trận quốc phòng toàn dân được xây dựng liên hoàn. Khu vực phòng thủ Đồng Nai được tăng cường sức mạnh. Lực lượng vũ trang Đồng Nai ngày càng chính quy, tinh nhuệ. Dân quân tự vệ Đồng Nai phát huy vai trò nòng cốt. Lực lượng Dự bị động viên sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ. Giáo dục quốc phòng an ninh đạt hiệu quả cao. Nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân được nâng lên rõ rệt. An ninh quốc phòng Đồng Nai được đảm bảo vững chắc. Điều này góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Môi trường hòa bình tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
4.1. Kết quả xây dựng tiềm lực quốc phòng Đồng Nai
Tiềm lực chính trị, tinh thần được tăng cường. Khối đại đoàn kết toàn dân được củng cố. Tiềm lực kinh tế phát triển, tạo nguồn lực cho quốc phòng. Tiềm lực quân sự, an ninh được xây dựng vững mạnh. Trang bị, khí tài được đầu tư nâng cấp. Công tác hậu cần, kỹ thuật được đảm bảo.
4.2. Đảm bảo an ninh chính trị trật tự xã hội
An ninh chính trị trên địa bàn được giữ vững. Các hoạt động gây rối, phá hoại được ngăn chặn kịp thời. Tình hình trật tự an toàn xã hội ổn định. Tội phạm được kiểm soát, đẩy lùi. Đời sống nhân dân được cải thiện. Tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh.
4.3. Hạn chế và tồn tại cần khắc phục
Công tác tuyên truyền, giáo dục quốc phòng an ninh còn hạn chế. Một số nội dung chưa sâu, hiệu quả chưa cao. Vai trò tham mưu của cơ quan quân sự các cấp có lúc chưa thật sự chủ động. Công tác phối hợp giữa các ban, ngành đôi khi chưa đồng bộ. Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách.
V.Bài học kinh nghiệm Lãnh đạo Quốc phòng địa phương Đồng Nai
Quá trình lãnh đạo quốc phòng địa phương 2005-2015 mang lại nhiều bài học quý. Sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng bộ Đồng Nai là yếu tố then chốt. Việc quán triệt sâu sắc đường lối của Đảng, Nhà nước là nền tảng. Từ đó, cụ thể hóa thành các chủ trương, giải pháp phù hợp địa phương. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc là nhiệm vụ trọng tâm. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và nhân dân. Đầu tư đúng mức cho lực lượng vũ trang Đồng Nai. Nâng cao chất lượng Dân quân tự vệ Đồng Nai và Dự bị động viên. Công tác Giáo dục quốc phòng an ninh cần được đổi mới liên tục. Mục tiêu là nâng cao ý thức, trách nhiệm cho mọi tầng lớp nhân dân. An ninh quốc phòng Đồng Nai được đảm bảo thông suốt. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành.
5.1. Bài học về sự lãnh đạo toàn diện của Đảng bộ
Đảng bộ Đồng Nai giữ vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp. Công tác quốc phòng địa phương cần được đặt dưới sự lãnh đạo này. Đảm bảo thống nhất ý chí, hành động trong toàn hệ thống. Cần có sự chỉ đạo thường xuyên, sát sao. Các nghị quyết, chỉ thị phải được cụ thể hóa kịp thời. Điều này giúp phát huy sức mạnh tổng hợp.
5.2. Kinh nghiệm xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân cần toàn diện. Gắn chặt với thế trận an ninh nhân dân. Huy động sức mạnh từ mọi tầng lớp nhân dân. Các tiềm lực quốc phòng cần được xây dựng đồng bộ. Khu vực phòng thủ Đồng Nai phải vững chắc về mọi mặt. Điều này tạo nên sức mạnh tổng hợp, phòng thủ vững vàng.
5.3. Phát huy vai trò lực lượng vũ trang địa phương
Lực lượng vũ trang Đồng Nai là nòng cốt. Bao gồm Quân đội, Công an, Dân quân tự vệ Đồng Nai. Cần xây dựng lực lượng vững mạnh về chính trị, tổ chức. Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật. Đảm bảo sẵn sàng chiến đấu cao. Tham gia tích cực vào công tác phát triển kinh tế - xã hội. Góp phần giữ vững an ninh quốc phòng Đồng Nai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (236 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với công tác quốc phòng địa phương (CTQPĐP) là một chủ đề mang tính chiến lược, đặc biệt trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập quốc tế sâu rộng. Luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Nguyễn Thanh Hải với đề tài "Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo công tác quốc phòng địa phương từ năm 2005 đến năm 2015" đóng vai trò tiên phong trong việc phục dựng và luận giải có hệ thống tiến trình lãnh đạo quân sự - quốc phòng tại một địa bàn trọng điểm kinh tế và quốc phòng phía Nam.
Về bối cảnh khoa học, Đồng Nai giữ vị trí yết hầu chiến lược tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, án ngữ các trục giao thông huyết mạch cửa ngõ đi vào Thành phố Hồ Chí Minh và Đồng bằng sông Cửu Long. Đến năm 2010, quy mô GDP của tỉnh đạt 75.899 tỷ đồng, chiếm 9,6% tỷ trọng và đứng thứ 3/6 địa phương vùng Đông Nam Bộ; tuy nhiên, đây cũng là địa bàn tiềm ẩn nhiều phức tạp xã hội với 774 vụ đình công, lãn công của 449.823 lượt công nhân tại các doanh nghiệp FDI.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi các công trình trước đây chỉ tiếp cận CTQPĐP ở góc độ thuần túy quân sự học hoặc phân tích từng khía cạnh riêng lẻ (như an ninh khu công nghiệp của Nguyễn Khắc Thanh, 2005; hay diễn tập khu vực phòng thủ của Nguyễn Thanh Long, 2006), thì một công trình tổng kết toàn diện, liên ngành lịch sử - chính trị học về vai trò lãnh đạo của Đảng bộ cấp tỉnh đối với ba trụ cột cốt lõi của CTQPĐP (giáo dục quốc phòng; xây dựng lực lượng vũ trang; xây dựng tiềm lực quốc phòng trong khu vực phòng thủ) trong giai đoạn 2005 - 2015 vẫn chưa từng được thực hiện.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được định hình mạch lạc:
- RQ1: Những yếu tố bối cảnh quốc tế, trong nước và đặc thù địa chính trị - kinh tế nào đã tác động đến tư duy chiến lược của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP giai đoạn 2005 - 2015?
- RQ2: Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đã hoạch định và chỉ đạo triển khai các chủ trương về giáo dục quốc phòng, xây dựng lực lượng (bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên) và xây dựng tiềm lực khu vực phòng thủ (KVPT) như thế nào qua hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII (2005 - 2010) và lần thứ IX (2010 - 2015)?
- RQ3: Những thành tựu đột phá, hạn chế lịch sử, nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm có giá trị quy luật được rút ra là gì nhằm hoàn thiện cơ chế lãnh đạo quốc phòng thời kỳ mới?
- Hypothesis: Sự vận dụng sáng tạo, linh hoạt đường lối quốc phòng toàn dân của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai vào đặc thù của một địa bàn phát triển công nghiệp nhanh là biến số quyết định bảo đảm ổn định chính trị - xã hội, biến tiềm lực kinh tế thành sức mạnh quốc phòng thực chất, ngăn chặn hiệu quả chiến lược "diễn biến hòa bình" từ sớm, từ xa.
Khung lý thuyết của công trình dựa trên lý luận Chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh và quân đội, Tư tưởng Hồ Chí Minh về "Dựng nước đi đôi với giữ nước", "Lo giữ nước từ lúc nước chưa nguy", kết hợp lý thuyết thể chế chính trị và cơ chế Đảng lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc theo Nghị định số 119/2004/NĐ-CP và Nghị quyết số 51-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Phạm vi nghiên cứu (Scope): Toàn bộ không gian hành chính tỉnh Đồng Nai trong khung thời gian 2005 - 2015 (gắn liền với 2 nhiệm kỳ Đại hội VIII và IX của Đảng bộ tỉnh). Luận án khảo sát khối dữ liệu thực tiễn với 6.242 cán bộ các nhóm đối tượng 1, 2, 3, 4 được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh (KTQP&AN), quản lý nguồn lực dự bị động viên (DBĐV) đạt tỷ lệ huy động 85% - 90%, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ (DQTV) chiếm 1,2% - 1,8% dân số, đồng thời xây dựng chi bộ quân sự tại 100% xã, phường, thị trấn.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu trong nước và quốc tế cho thấy ba luồng tư tưởng chính trong nghiên cứu về công tác quốc phòng địa phương:
Luồng 1: Lý luận quốc tế về phòng thủ dân sự và giáo dục quốc phòng toàn dân. Các học giả Xô-viết như A. An-Tu-Nin (1980) trong chuyên khảo Phòng thủ dân sự đã khẳng định phòng thủ dân sự là sự nghiệp toàn dân dưới sự tổ chức của Đảng và Nhà nước, đòi hỏi huấn luyện đồng bộ cả phẩm chất chính trị và kỹ năng thực hành quân sự để đối phó chiến tranh hiện đại. Tiếp cận từ góc độ giáo dục thể chất - quốc phòng học đường, Nie-kra-xốp (1987) nhấn mạnh GDQP là quy luật khách quan bồi dưỡng lòng yêu nước và năng lực kỹ thuật quân sự cho thanh thiếu niên. Tại châu Á, các nghiên cứu của Trung tâm Thông tin Khoa học - Công nghệ - Môi trường Bộ Quốc phòng (2007) và Văn Đức (2009) về Cải cách giáo dục quốc phòng của một số nước châu Á đã phân tích mô hình của Trung Quốc trong việc lấy xây dựng kinh tế làm trung tâm kết hợp bồi dưỡng lý luận quốc phòng, mở rộng đến công chức và doanh nghiệp. Tại Lào, các công trình của U Đôm Xay Mường Khột (2009), Thong Phăn Cha Lơn Phôn (2011) và Sỉ Phon Kẹo Sa May (2013) đã định hình cấu trúc xây dựng lực lượng vũ trang và tiềm lực quốc phòng toàn dân tại các tỉnh Trung - Bắc Lào.
Luồng 2: Nghiên cứu cấp quốc gia về sự lãnh đạo của Đảng đối với quốc phòng địa phương. Tổng cục Chính trị (2005) trong công trình Đảng lãnh đạo công tác quân sự - quốc phòng địa phương trong thời kỳ mới đã hệ thống hóa cơ chế vận hành: "Đảng lãnh đạo, chính quyền điều hành, các cơ quan, ban ngành làm tham mưu theo chức năng; cơ quan quân sự, công an gắn bó chặt chẽ làm trung tâm hiệp đồng". Tiếp đó, công trình của Học viện Chính trị Quân sự (2006) và Nguyễn Thiện Minh (2016) đã xác lập các luận cứ khoa học về đổi mới GDQP&AN trong hệ thống giáo dục quốc dân, coi đây là phương thức then chốt xây dựng "thế trận lòng dân" và bảo vệ Tổ quốc XHCN trong điều kiện kinh tế thị trường.
Luồng 3: Nghiên cứu thực tiễn CTQPĐP tại các địa bàn chiến lược tại Việt Nam. Nhiều tác giả đã khảo sát việc xây dựng KVPT ở các địa bàn mang tính đặc thù: Võ Thanh Tòng (2005) nghiên cứu tại Cần Thơ về gắn kết kinh tế - quốc phòng vùng sông nước; Hứa Thanh Giang (2006) tại Bắc Kạn và Thào Xuân Sùng (2008) tại Sơn La tập trung vào thế trận địa hình rừng núi, hang hầm; Trịnh Duy Huỳnh (2007) tại Thái Bình; Nguyễn Đức Hải (2009) tại Quảng Nam; Nguyễn Thanh Bình (2011) tại Hà Tĩnh; Nguyễn Quốc Tuấn (2015) tại Hải Phòng đi sâu vào địa bàn ven biển, hải đảo. Tại Đồng Nai, các tác giả Nguyễn Khắc Thanh (2005), Nguyễn Thanh Long (2006), Nguyễn Thị Thành (2011), Nguyễn Ngọc Sáng (2017) đã tiếp cận các mảnh ghép riêng rẽ như dân vận của lực lượng vũ trang, quốc phòng ở huyện Trảng Bom, hay xây dựng tự vệ trong các doanh nghiệp công nghiệp.
Tranh luận học thuật cốt lõi (Academic Debates): Tồn tại hai quan điểm đối lập trong lý luận và thực tiễn:
- Quan điểm thứ nhất: Tuyệt đối hóa mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ưu tiên cấp đất đắc địa cho các dự án công nghiệp, FDI và hạ tầng đô thị, xem nhẹ yêu cầu quy hoạch thế trận phòng thủ quân sự và quản lý lao động biến động.
- Quan điểm thứ hai: Nhấn mạnh tính bất biến của không gian quốc phòng, đòi hỏi đặt nặng tính chất quân sự khép kín, vô hình trung gây cản trở đến tính năng động của nền kinh tế mở.
Vị trí của luận án: Luận án định vị tại điểm giao thoa giữa phát triển kinh tế công nghiệp hóa tốc độ cao và củng cố quốc phòng toàn diện. Nghiên cứu chứng minh tính đúng đắn của quan điểm kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược, giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ mở rộng công nghiệp với yêu cầu xây dựng tổ chức tự vệ, chi bộ quân sự trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế: Khác với mô hình phòng thủ tập trung kiểu Liên Xô (thiên về chuẩn bị chiến tranh quy ước và vũ khí hủy diệt lớn) hay mô hình quốc phòng tại các tỉnh thuần nông nghiệp của Lào (U Đôm Xay Mường Khột, 2009), mô hình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai phản ánh sự thích ứng đặc thù với nền kinh tế mở, xử lý khủng hoảng đình công diện rộng và tạo thế trận liên hoàn kết nối giữa căn cứ hậu phương truyền thống (Chiến khu Đ) với các trung tâm công nghiệp hiện đại.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm phong phú và mở rộng các luận điểm kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ hòa bình, hội nhập kinh tế toàn cầu. Công trình cụ thể hóa học thuyết về "Thế trận lòng dân" từ một khái niệm mang tính định tính trở thành một hệ thống tiêu chí định lượng và cơ chế vận hành rõ ràng trong điều kiện tỉnh công nghiệp.
Cụ thể, luận án đóng góp vào lý thuyết lãnh đạo của Đảng cầm quyền thông qua việc hoàn thiện mô hình cơ chế vận hành tại chỗ:
- Bổ sung lý luận về tổ chức chi bộ quân sự cấp xã/phường có cấp ủy, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của đảng ủy cơ sở;
- Luận giải cơ sở lý luận của việc thành lập đơn vị tự vệ trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) – một địa hạt lý luận chưa từng có tiền lệ trong học thuyết quân sự truyền thống;
- Cụ thể hóa Nghị quyết số 51-NQ/TW của Bộ Chính trị về hoàn thiện cơ chế một người chỉ huy gắn với chế độ chính ủy, chính trị viên trong lực lượng vũ trang địa phương cấp tỉnh, huyện.
Khung phân tích độc đáo
Luận án thiết lập khung phân tích "Tam giác Thể chế - Năng lực - Thế trận" (Institutional Leadership - Capability Building - Defensive Posture) tích hợp đa chiều:
[Sự Lãnh Đạo Của Đảng Bộ Tỉnh]
/ \
/ \
(Thể Chế & Nhận Thức) (Tổ Chức Lực Lượng)
GDQP&AN - Nghị Quyết 51 LLVT - DQTV - DBĐV
\ /
\ /
[Tiềm Lực Khu Vực Phòng Thủ & Thế Trận Lòng Dân]
Các chiều kích phân tích bao gồm:
- Trục Giáo dục & Nhận thức (GDQP&AN): Tác động chuyển hóa nhận thức từ đội ngũ cán bộ chủ chốt (nhóm 1-4) lan tỏa đến các tầng lớp nhân dân, chức sắc tôn giáo và chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Trục Xây dựng Lực lượng (LLVT): Đảm bảo chất lượng tổng hợp, độ tin cậy chính trị của bộ đội địa phương, độ bao phủ "vững mạnh, rộng khắp" của DQTV và năng lực động viên quân dự bị (DBĐV).
- Trục Xây dựng Tiềm lực KVPT: Tích hợp tiềm lực chính trị - tinh thần, tiềm lực kinh tế "lưỡng dụng", hạ tầng công trình phòng thủ chiến đấu, hệ thống căn cứ hậu cần - kỹ thuật liên hoàn gắn với 47 di tích lịch sử và địa hình tự nhiên của tỉnh.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích áp dụng tối ưu cho các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có mật độ khu công nghiệp tập trung cao, quy mô dân số biến động lớn, đa tôn giáo, đa dân tộc và giữ vai trò huyết mạch giao thông trong thế trận quân khu.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Hệ hình triết học (Research Philosophy): Luận án quán triệt chủ nghĩa duy vật lịch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin. Sự kiện lịch sử lãnh đạo quốc phòng được phân tích trong mối quan hệ nhân - quả khách quan, đặt trong sự phát triển vận động của bối cảnh đổi mới đất nước và diễn biến địa chính trị khu vực Đông Nam Á.
- Thiết kế hỗn hợp định tính - định lượng lịch sử (Historical Mixed-Methods): Kết hợp phương pháp lịch sử (phục dựng tiến trình khách quan của các chủ trương, nghị quyết, hoạt động chỉ đạo qua 2 giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015) và phương pháp lôgic (trừu tượng hóa, khái quát bản chất, so sánh phân tích nhằm rút ra các quy luật, bài học kinh nghiệm).
- Thiết kế đa tầng (Multi-level Design): Tiếp cận theo 3 cấp độ: Cấp độ vĩ mô (chủ trương của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Tỉnh ủy Đồng Nai); Cấp độ trung gian (sự chỉ đạo phối hợp của Đảng ủy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Đảng bộ Quân khu 7, các sở, ban, ngành và cấp ủy huyện/thị xã); Cấp độ vi mô (kết quả thực thi tại các xã, phường, thị trấn, ban chỉ huy quân sự cơ quan, doanh nghiệp và khu công nghiệp).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Nguồn dữ liệu và Lưu trữ: Khai thác trực tiếp từ kho lưu trữ Văn phòng Tỉnh ủy Đồng Nai, Đảng ủy Quân sự tỉnh Đồng Nai, Bộ Tư lệnh Quân khu 7, hệ thống Văn kiện Đảng toàn quốc (Đại hội IX, X, XI), các nghị định Chính phủ (Nghị định 119/2004/NĐ-CP, Nghị định 77/2010/NĐ-CP) và các báo cáo tổng kết CTQPĐP hằng năm giai đoạn 2005 - 2015.
- Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation):
- Data Triangulation: Đối chiếu văn bản chỉ đạo (Chương trình hành động số 50-CTr/TU, Thông tri 04 của Tỉnh ủy) với số liệu báo cáo thực tế từ các đơn vị LLVT và niên giám thống kê phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai.
- Methodological Triangulation: Kết hợp phân tích văn bản sử liệu, phân tích số liệu thống kê quốc phòng, tổng kết thực tiễn và phương pháp chuyên gia (tham vấn các nhà nghiên cứu Lịch sử Đảng, tướng lĩnh quân sự Quân khu 7).
- Độ tin cậy và Tính hợp thức (Validity & Reliability): Đảm bảo độ tin cậy lịch sử bằng việc truy nguyên văn bản gốc, kiểm chứng chéo giữa báo cáo của cơ quan quân sự và các văn kiện chỉ đạo của cấp ủy cùng cấp; loại bỏ các nhận định chủ quan cảm tính bằng chứng cứ tư liệu chuẩn xác.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát phản ánh toàn diện các chỉ số quốc phòng địa phương tỉnh Đồng Nai (2005 - 2015):
- Về nhân lực bồi dưỡng KTQP&AN: 6.242 cán bộ các đối tượng 1, 2, 3, 4 đã hoàn thành chương trình tại Học viện Quốc phòng, Trường Quân sự Quân khu 7 và Trường Chính trị Tỉnh.
- Về quy mô lực lượng DQTV: Tỷ lệ xây dựng dân quân đạt 1,2% - 1,8% so với tổng dân số; tỷ lệ tự vệ đạt 15% - 20% tổng số cán bộ, công nhân viên chức trong các cơ quan, xí nghiệp.
- Về lực lượng DBĐV: Tỷ lệ huy động, biên chế quân nhân dự bị đạt từ 85% - 90% chỉ tiêu cấp trên giao; xếp đúng chuyên nghiệp quân sự đạt trên 75%; tỷ lệ sĩ quan dự bị bổ nhiệm cho các đơn vị DBĐV đạt trên 85% biên chế.
- Về tổ chức Đảng trong LLVT: Hoàn thành chỉ tiêu 100% đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn có chi bộ quân sự có cấp ủy.
- Về kinh tế - xã hội đối chiếu: Quy mô GDP đạt 75.899 tỷ đồng (2010); xử lý hiệu quả 774 vụ đình công/449.823 lượt công nhân; quản lý và phát huy giá trị phòng thủ của 47 di tích lịch sử và các địa hình đắc địa (Chiến khu Đ, căn cứ Rừng Sác, Sân bay Biên Hòa, cụm kho Long Bình).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Mô hình hóa thành công cơ chế Đảng lãnh đạo CTQPĐP tại tỉnh công nghiệp hóa hàng đầu: Luận án chỉ rõ Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đã giải quyết xuất sắc bài toán "kinh tế - quốc phòng" bằng cách lồng ghép quy hoạch phòng thủ vào các dự án FDI và khu công nghiệp. Thay vì để công nghiệp hóa lấn át không gian quân sự, tỉnh đã chủ động quy hoạch các cơ sở sản xuất có tính chất "lưỡng dụng", sẵn sàng chuyển đổi dây chuyền công nghiệp dân sinh phục vụ quốc phòng khi có tình trạng khẩn cấp.
- Đột phá trong phát triển tổ chức Đảng và lực lượng tự vệ trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Tỉnh ủy Đồng Nai đã ban hành các chủ trương mở đường, thực hiện phương châm "ở đâu có tổ chức đảng, đảng viên, ở đó có tổ chức DQTV", hóa giải sự e ngại của các chủ doanh nghiệp có vốn nước ngoài, thành lập các trung đội tự vệ công nhân, góp phần tự bảo vệ an ninh trật tự ngay tại cơ sở sản xuất.
- Thực thi hiệu quả cơ chế phối hợp Công an - Quân sự xử lý khủng hoảng xã hội: Dựa trên Nghị định 77/2010/NĐ-CP, việc phối hợp giữa lực lượng quân sự và công an tỉnh đã ngăn chặn dứt điểm nguy cơ các thế lực thù địch lợi dụng 774 vụ tranh chấp lao động, đình công để biến thành bạo loạn chính trị lật đổ hoặc biểu tình tôn giáo, giữ vững tuyệt đối an ninh nội địa.
- Chuẩn hóa hệ thống diễn tập khu vực phòng thủ mang tính thực chiến cao: Đồng Nai được Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Quân khu 7 chọn làm địa bàn diễn tập điểm về vận hành cơ chế chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến, chống bạo loạn lật đổ và thiết lập cơ chế chỉ huy thống nhất của Chỉ huy trưởng quân sự địa phương.
Implications đa chiều
- Về mặt Lý thuyết: Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn chứng minh tính thích ứng vượt trội của học thuyết chiến tranh nhân dân trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; mở rộng lý thuyết thể chế Đảng cầm quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân.
- Về mặt Phương pháp luận: Thiết lập chuẩn mực nghiên cứu chuyên ngành Lịch sử Đảng: kết hợp chặt chẽ giữa sử liệu chính trị học với tham số phân tích quân sự - kinh tế học, loại bỏ lối mòn viết sử thuần miêu tả sự kiện.
- Về mặt Thực tiễn quản trị: Đưa ra quy trình mẫu cho các cơ quan quân sự cấp tỉnh/huyện trong vai trò cơ quan thường trực, trung tâm hiệp đồng tác chiến với các sở, ban, ngành nhằm tham mưu chính xác cho cấp ủy đảng.
- Về mặt Chính sách: Đề xuất hoàn thiện khung pháp lý về nghĩa vụ tham gia tự vệ của công nhân trong các tập đoàn kinh tế tư nhân và liên doanh quốc tế, chuẩn hóa ngân sách chi trả phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ chỉ huy quân sự cơ sở.
Limitations và Future Research
- Hạn chế về khung thời gian nghiên cứu: Luận án giới hạn khảo sát trong khoảng 2005 - 2015, do đó chưa phản ánh toàn diện các thách thức an ninh mới phát sinh từ Đại hội XII của Đảng (2016) đến nay, đặc biệt là các biến động sâu sắc của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số trong quân sự.
- Hạn chế về điều kiện biên không gian: Kết quả nghiên cứu phản ánh đặc thù vượt trội của vùng Đông Nam Bộ (tập trung công nghiệp, đô thị hóa cao), do vậy việc tổng quát hóa cho các địa bàn miền núi phía Bắc hay Tây Nguyên cần có sự hiệu chỉnh thích đáng về cơ cấu dân tộc và địa hình tác chiến.
- Hạn chế về tiếp cận nguồn dữ liệu mật: Do tính chất bảo mật đặc thù của lĩnh vực quốc phòng, một số số liệu chi tiết về dự toán ngân sách quân sự chuyên sâu và tọa độ công trình ngầm tác chiến chiến lược không thể công bố toàn văn.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
- Nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng đối với chiến tranh mạng, tác chiến không gian mạng và bảo vệ an ninh thông tin tại các trung tâm dữ liệu công nghiệp.
- Xây dựng mô hình thế trận quốc phòng toàn dân trong bối cảnh phát triển đô thị thông minh (Smart Cities) và các chuỗi cung ứng công nghiệp xuyên biên giới.
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và an ninh phi truyền thống đối với nhiệm vụ phòng thủ dân sự của lực lượng vũ trang địa phương.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Đóng góp nguồn tư liệu sử học chính thống, được nghiệm thu với hàm lượng khoa học cao, trở thành tài liệu tham khảo giảng dạy cốt lõi tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Quốc phòng, các trường sĩ quan và cơ sở đào tạo chuyên ngành Lịch sử Đảng trên cả nước.
- Tác động chính sách và an ninh: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai và Đảng ủy Quân khu 7 rà soát, bổ sung các nghị quyết chuyên đề về xây dựng khu vực phòng thủ, quy hoạch đất quốc phòng gắn với các khu công nghiệp trọng điểm giai đoạn tiếp nối.
- Lợi ích xã hội - kinh tế: Giữ vững môi trường ổn định chính trị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã trực tiếp bảo đảm an toàn cho hàng triệu lao động và hàng nghìn doanh nghiệp trong và ngoài nước an tâm đầu tư sản xuất, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế vùng Đông Nam Bộ.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng / Quân sự học: Tiếp cận nguồn tư liệu hệ thống, chuẩn xác và mô hình khung phân tích khoa học để phát triển các đề tài liên quan.
- Lãnh đạo cấp ủy, Chính quyền địa phương các tỉnh công nghiệp: Vận dụng các kinh nghiệm giải quyết điểm nóng đình công, biểu tình và phương thức kết hợp phát triển kinh tế gắn với củng cố quốc phòng.
- Chỉ huy cơ quan Quân sự, Công an các cấp: Nắm vững cơ chế vận hành tham mưu, hiệp đồng tác chiến và phương pháp xây dựng lực lượng DQTV, DBĐV đạt chất lượng chính trị cao.
- Ban quản lý các Khu công nghiệp và Giám đốc Doanh nghiệp: Hiểu rõ nghĩa vụ và phương thức xây dựng lực lượng tự vệ, bảo vệ tài sản doanh nghiệp và an ninh trật tự cơ sở.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng lý thuyết xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN bằng việc luận chứng tính tất yếu và giải pháp khả thi để xây dựng tổ chức Đảng, tổ chức dân quân tự vệ trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp có vốn FDI. -
Đổi mới phương pháp luận nổi bật so với các công trình trước đây là gì?
So với công trình của Tổng cục Chính trị (2005) mang tính định hướng chung toàn quốc hay công trình của Nguyễn Khắc Thanh (2005) chỉ dừng ở góc độ xây dựng khu công nghiệp, luận án này đã thực hiện tam giác hóa dữ liệu sử học đa nguồn, kết hợp chỉ số định lượng quân sự (tỷ lệ DQTV 1,2 - 1,8%, 6.242 cán bộ đào tạo) với phân tích tiến trình chính trị học lịch sử của Đảng bộ tỉnh. -
Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực tế là gì?
Tỷ lệ 774 vụ đình công với 449.823 lượt công nhân tham gia tại Đồng Nai không làm suy yếu thế trận an ninh, mà trái lại đã trở thành chất xúc tác thực tiễn buộc Đảng bộ tỉnh phải nhanh chóng kiện toàn chi bộ quân sự tại 100% xã/phường và xây dựng thế trận lòng dân vững chắc để triệt tiêu mọi mầm mống bất ổn từ gốc rễ. -
Giao thức nhân bản/tái lập (Replication Protocol) có được cung cấp không?
Có. Luận án cung cấp bộ quy trình 5 bước về chỉ đạo CTQPĐP cấp tỉnh: (1) Khảo sát phân loại đối tượng giáo dục quốc phòng; (2) Ban hành nghị quyết/chương trình hành động chuyên đề; (3) Kiện toàn ban chỉ huy quân sự và chi bộ quân sự cơ sở; (4) Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ liên hoàn; (5) Kiểm tra, sơ kết rút kinh nghiệm theo định kỳ. -
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
Tập trung nghiên cứu chuyển đổi phương thức lãnh đạo quốc phòng địa phương thích ứng với chuyển đổi số, bảo vệ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin công nghiệp và xây dựng thế trận an ninh mạng đồng bộ với thế trận quốc phòng toàn dân.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện, sâu sắc chủ trương, sự chỉ đạo và các bước chuyển biến lịch sử của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đối với CTQPĐP qua hai nhiệm kỳ Đại hội VIII và IX (2005 - 2015).
- Làm rõ việc thực thi đồng bộ ba nội dung trụ cột: nâng cao chất lượng GDQP&AN cho 6.242 cán bộ; xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, DBĐV và DQTV (đạt tỷ lệ 1,2% - 1,8% dân số); củng cố tiềm lực quốc phòng trong KVPT tỉnh.
- Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc về: nâng cao năng lực tham mưu của cơ quan quân sự; gắn kết kinh tế với quốc phòng trong quy hoạch KCN; xây dựng "thế trận lòng dân"; và đổi mới cơ chế Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với sự nghiệp quốc phòng.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới: An ninh mạng trong khu công nghiệp; Phòng thủ dân sự ứng phó thiên tai, dịch bệnh; và Quản trị an ninh phi truyền thống tại vùng kinh tế trọng điểm.
- Khẳng định giá trị lịch sử và hiện thực, cung cấp luận cứ khoa học tin cậy phục vụ công tác hoạch định chiến lược bảo vệ Tổ quốc "từ sớm, từ xa" của Đảng Cộng sản Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thanh Hải 3 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 11 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 11 1.
Khái quát kết quả nghiên cứu các công trình đã được công bố liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 27 Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI VỀ CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG (2005 - 2010) 32 2. Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về công tác quốc phòng địa phương 32 2. Đảng bộ tỉnh Đồng Nai chỉ đạo công tác quốc phòng địa phương 51 Chương 3 SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG ĐỊA PHƯƠNG (2010 - 2015) 85 3. Những yêu cầu mới tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai tăng cường công tác quốc phòng địa phương 85 3.
Đảng bộ tỉnh Đồng Nai chỉ đạo tăng cường công tác quốc phòng địa phương 97 Chương 4 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 126 4. Nhận xét sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về công tác quốc phòng địa phương (2005 - 2015) 126 4 2. Kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo công tác quốc phòng địa phương (2005 - 2015) 146 KẾT LUẬN 165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 168 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 169 PHỤ LỤC 188 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Chủ nghĩa xã hội CNXH 2 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH, HĐH 3 Công tác quốc phòng địa phương CTQPĐP 4 Dân quân tự vệ DQTV 5 Dự bị động viên DBĐV 6 Giáo dục quốc phòng và an ninh GDQP& AN 7 Khu vực phòng thủ KVPT 8 Kiến thức quốc phòng và an ninh KTQP&AN 9 Lực lượng vũ trang LLVT 10 Quốc phòng, an ninh QP, AN 11 Quốc phòng toàn dân QPTD 12 Trong sạch vững mạnh TSVM 13 Ủy ban nhân dân UBND 14 Xã hội chủ nghĩa XHCN 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Quốc phòng là công cuộc giữ nước của một quốc gia, gồm tổng thể họat động đối nội và đối ngoại về quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học của Nhà nước và Nhân dân để phòng thủ đất nước, tạo nên sức mạnh toàn diện cân đối, trong đó, sức mạnh quân sự là đặc trưng, nhằm giữ vững hoà bình, ngăn chặn, đẩy lùi các hoạt động gây chiến của kẻ thù và sẵn sàng đánh bại chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức và quy mô.
Kế thừa truyền thống, “Dựng nước phải đi đôi với giữ nước” “Lo giữ nước từ lúc nước chưa nguy”; “Biên phòng cần có phương lược tốt, đất nước nên có kế lâu dài” đúc rút hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam; trung thành và vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về quốc phòng; bám sát tình hình thực tiễn của đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn đề ra đường lối lãnh đạo sự nghiệp quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn cách mạng. Công tác quốc phòng địa phương là một bộ phận trong công tác quốc phòng của Đảng và Nhà nước Việt Nam được thực hiện ở địa phương trong thời bình, nhằm tổ chức và động viên quần chúng tham gia xây dựng nền QPTD; chuẩn bị và sẵn sàng chuyển sang tiến hành chiến tranh nhân dân ở địa phương khi chiến tranh nổ ra, nhằm bảo vệ địa phương và góp phần bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt, củng cố, tăng cường QP, AN là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên, trong đó xác định lãnh đạo tốt CTQPĐP là một trong những nhân tố quyết định bảo đảm sự ổn định về chính trị - xã hội ở mỗi địa phương, góp phần giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc từ sớm, từ xa. Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí chiến lược quan trọng về QP, AN, án ngữ đường giao thông huyết mạch quốc gia là cửa ngõ vào Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu 6 Long.
Tỉnh Đồng Nai có nhiều lợi thế về vị trí địa lý, vì vậy sự ổn định về chính trị, sự vững mạnh về QP, AN không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Tỉnh mà còn với cả khu vực miền Đông Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông cửu long. Trong những năm 2005 - 2015, nhận thức đúng đắn và quán triệt sâu sắc chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về QP, AN, Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đã tăng cường lãnh đạo CTQPĐP, nhờ đó công tác QP, AN, xây dựng LLVT, xây dựng tiềm lực quốc phòng trong khu vực phòng thủ của Tỉnh đạt nhiều thành tựu to lớn, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân. Tuy nhiên, quá trình lãnh đạo CTQPĐP của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai còn một số hạn chế: Công tác tuyên truyền, giáo dục bồi dưỡng KTQP&AN chủ yếu phát triển về bề rộng, một số nội dung chưa sâu, chất lượng hiệu quả chưa cao; vai trò tham mưu của cơ quan quân sự các cấp trong thực hiện CTQPĐP có nội dung chưa theo kịp sự phát triển của tình hình nhiệm vụ, ý thức xây dựng, củng cố tiềm lực quốc phòng ở một số cấp ủy, ngành và một bộ phận đảng viên, Nhân dân chưa sâu sắc. Bên cạnh đó, “các thế lực thù địch tiếp tục đẩy mạnh “diễn biến hòa bình” nhằm phá hoại sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của Đảng và dân tộc ta” [42, tr.
46]; tình hình khiếu kiện đông người liên quan đến đất đai, đình công, lãn công của công nhân ở một số khu công nghiệp có nhiều diễn biến phức tạp, khó kiểm soát; tình hình biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh diễn biến bất thường. Từ thực tiễn trên đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP. Trong những năm qua, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về công tác quốc phòng trên phạm vi cả nước, ở các địa phương và tỉnh Đồng Nai với các góc độ tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên, nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về công tác tác quốc phòng địa phương những năm (2005 - 2015) toàn diện, hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử 7 Đảng Cộng sản Việt Nam thì chưa có công trình nào cập nhật tới.
Đây là “khoảng trống” khoa học cần được khỏa lấp. Nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo CTQPĐP (2005 - 2015) không chỉ góp phần vào việc tổng kết quá trình Đảng lãnh đạo CTQPĐP trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế mà còn góp thêm cơ sở cho việc bổ sung chủ trương, giải pháp lãnh đạo, CTQPĐP của Đảng, của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới. Từ những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài: “Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo công tác quốc phòng địa phương từ năm 2005 đến năm 2015” làm luận án tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo CTQPĐP từ năm 2005 đến năm 2015; trên cơ sở đó đúc rút kinh nghiệm có giá trị tham khảo để vận dụng vào hiện tại.
Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP (2005 - 2015). Trình bày chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP qua 2 giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015. Làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP từ năm 2005 - 2015 qua 2 giai đoạn 2005 - 2010 và 2010 - 2015.
Nhận xét ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc rút kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo CTQPĐP (2005- 2015). Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP từ năm 2005 đến năm 2015. 8 Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP. Theo Nghị định số 119/2004 ngày 11/5/2004,của Chính phủ Về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương, thì nội dung CTQPĐP bao gồm: Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân; Kết hợp kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại với quốc phòng; Xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng lực lượng bộ đội địa phương; Dân quân tự vệ, xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên; Xây dựng và bảo vệ tiềm lực quốc phòng, xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững chắc; Thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng - quân sự trong thời bình, thời chiến và công tác phòng thủ dân sự; Chuẩn bị tiến hành công tác tuyển quân và động viên nền kinh tế quốc dân cho nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống; Bảo đảm ngân sách cho sự nghiệp quốc phòng, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách xã hội có liên quan đến công tác quốc phòng.
Trong phạm vi nghiên cứu của một luận án tiến sĩ, tác giả, chỉ tập trung làm rõ 3 nội dung chủ yếu sau: (1) Công tác giáo dục quốc phòng, an ninh; (2) Công tác xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ và dự bị động viên ; (3) Công tác xây dựng tiềm lực quốc phòng. Về thời gian: Đề tài nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2015, là thời gian gắn với 2 nhiệm kỳ đại hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thanh Hải (n.d.). Đảng bộ Đồng Nai lãnh đạo Quốc phòng địa phương 2005-2015 [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-file-word-dang-bo-tinh-dong-nai-lanh-dao-cong-tac-quoc-phong-dia-phuong-tu-nam-2005-den-nam-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đảng bộ Đồng Nai lãnh đạo Quốc phòng địa phương 2005-2015" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ file word: Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo công tác quốc phòng địa phương (2005-2015). Nghiên cứu chi tiết, toàn diện.
Luận án "Đảng bộ Đồng Nai lãnh đạo Quốc phòng địa phương 2005-2015" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đảng bộ Đồng Nai lãnh đạo Quốc phòng địa phương 2005-2015" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đảng bộ Đồng Nai lãnh đạo Quốc phòng địa phương 2005-2015" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.