Luận án: Các yếu tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn điểm đến du lịch và thu hút vốn đầu tư

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong thu hút vốn đầu tư tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ."

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

176

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nâng cao sức hút đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ
Số trang:
176 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nâng cao sức hút đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ

Du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ giữ vai trò chiến lược. Vùng này sở hữu tiềm năng phát triển du lịch to lớn. Việc thu hút vốn đầu tư là yếu tố then chốt. Nguồn vốn này giúp khai thác hiệu quả tài nguyên. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Sự phát triển du lịch bền vững cần nguồn lực mạnh mẽ. Luận án này tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng. Nghiên cứu cung cấp cơ sở để tăng tính hấp dẫn. Các yếu tố này bao gồm tài nguyên, chính sách, hạ tầng và môi trường kinh doanh. Việc hiểu rõ giúp định hướng chiến lược hiệu quả. Vùng cần tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh. Từ đó, tăng cường dòng vốn đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ.

1.1. Tầm quan trọng của thu hút vốn đầu tư du lịch

Vốn đầu tư đóng vai trò cốt lõi trong phát triển du lịch. Nó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật. Các khu nghỉ dưỡng, khách sạn được hình thành. Việc đầu tư cải thiện chất lượng dịch vụ. Nó tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương. Nguồn vốn giúp đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Nó cũng góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa. Thu hút đầu tư mạnh mẽ là động lực tăng trưởng bền vững.

1.2. Mục tiêu và đóng góp của nghiên cứu luận án

Nghiên cứu làm rõ các yếu tố thu hút đầu tư du lịch. Nó phân tích tính hấp dẫn của điểm đến trong bối cảnh cụ thể. Kết quả đưa ra những đóng góp lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu cung cấp mô hình và thang đo mới. Điều này giúp các nhà quản lý và hoạch định chính sách. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi hơn. Từ đó, tăng cường dòng vốn đầu tư vào vùng. Luận án phân tích định lượng các nhân tố chính.

II. Tiềm năng vượt trội thu hút đầu tư du lịch Duyên hải

Duyên hải Nam Trung Bộ sở hữu tiềm năng du lịch vượt trội. Vùng này có bờ biển dài, nắng ấm quanh năm. Nhiều bãi biển đẹp nổi tiếng toàn quốc. Các hòn đảo hoang sơ, hệ sinh thái đa dạng. Đây là điều kiện lý tưởng cho du lịch biển đảo. Bên cạnh đó, vùng còn giàu giá trị văn hóa. Các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống đặc sắc. Ẩm thực địa phương phong phú là điểm nhấn. Sự kết hợp này tạo nên sức hút mạnh mẽ. Nó mở ra nhiều cơ hội đầu tư hấp dẫn. Các nhà đầu tư tìm kiếm tiềm năng phát triển bền vững. Vùng có khả năng trở thành trung tâm du lịch lớn.

2.1. Tài nguyên du lịch biển đảo phong phú đa dạng

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có tài nguyên du lịch biển đảo tuyệt đẹp. Bãi biển Mỹ Khê, Nha Trang, Mũi Né được biết đến rộng rãi. Các hòn đảo như Lý Sơn, Bình Hưng sở hữu vẻ đẹp hoang sơ. Hệ sinh thái biển đa dạng với rạn san hô, sinh vật biển. Điều này thu hút du khách yêu thích khám phá, nghỉ dưỡng. Hoạt động lặn biển, thể thao dưới nước rất tiềm năng. Tài nguyên này tạo nền tảng vững chắc cho các dự án du lịch cao cấp.

2.2. Di sản văn hóa Duyên hải Nam Trung Bộ độc đáo

Vùng đất này giàu di sản văn hóa Duyên hải Nam Trung Bộ. Các di tích Chăm Pa cổ kính là điểm nhấn nổi bật. Hội An, Mỹ Sơn là di sản thế giới được UNESCO công nhận. Nhiều lễ hội truyền thống diễn ra sôi động. Làng nghề thủ công truyền thống được bảo tồn. Ẩm thực địa phương với hải sản tươi ngon. Yếu tố văn hóa làm tăng trải nghiệm du lịch. Điều này mở ra cơ hội cho các dự án du lịch văn hóa, lịch sử và cộng đồng.

III. Chính sách môi trường kinh doanh du lịch hiệu quả

Chính sách ưu đãi và môi trường kinh doanh đóng vai trò then chốt. Chính phủ Việt Nam cam kết tạo điều kiện thuận lợi. Các quy định pháp lý được hoàn thiện. Thủ tục hành chính ngày càng đơn giản hơn. Điều này giúp giảm thiểu rào cản cho nhà đầu tư. Cơ quan chức năng tích cực đối thoại với doanh nghiệp. Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đặc biệt quan tâm. Các địa phương ban hành chính sách riêng. Mục tiêu là thu hút các dự án quy mô lớn. Một môi trường kinh doanh ổn định, minh bạch. Đây là yếu tố quyết định sự thành công của đầu tư.

3.1. Chính sách ưu đãi đầu tư du lịch hấp dẫn

Chính phủ áp dụng nhiều chính sách ưu đãi đầu tư du lịch. Các chính sách này bao gồm miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp. Ưu đãi về tiền thuê đất, hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng. Thủ tục cấp phép đầu tư được rút ngắn. Các dự án du lịch trọng điểm nhận được hỗ trợ đặc biệt. Điều này giảm gánh nặng tài chính ban đầu. Nó khuyến khích các nhà đầu tư chiến lược. Chính sách rõ ràng tạo sự an tâm và minh bạch.

3.2. Cải thiện môi trường kinh doanh du lịch bền vững

Môi trường kinh doanh du lịch tại vùng được cải thiện liên tục. Các tỉnh thành đẩy mạnh cải cách hành chính. Hệ thống pháp luật dần hoàn thiện, tạo khung pháp lý vững chắc. An ninh chính trị, trật tự xã hội ổn định. Các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp được phát triển. Công khai thông tin quy hoạch, chính sách rõ ràng. Điều này giúp nhà đầu tư giảm rủi ro. Môi trường cạnh tranh lành mạnh được khuyến khích. Nó là nền tảng cho sự phát triển du lịch bền vững.

IV. Phát triển hạ tầng nguồn nhân lực du lịch chất lượng

Hạ tầng giao thông và nguồn nhân lực là hai trụ cột quan trọng. Chúng trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận. Đồng thời, quyết định chất lượng dịch vụ du lịch. Hạ tầng giao thông du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ đang được đầu tư mạnh mẽ. Các dự án sân bay, cảng biển được nâng cấp. Hệ thống đường bộ, đường sắt cũng phát triển. Điều này giúp kết nối vùng hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao là yếu tố sống còn. Các chương trình đào tạo chuyên sâu được ưu tiên. Đào tạo kỹ năng phục vụ, ngoại ngữ được chú trọng. Mục tiêu là cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp. Sự kết hợp này tạo lợi thế cạnh tranh lớn.

4.1. Đầu tư vào hạ tầng giao thông du lịch đồng bộ

Hạ tầng giao thông du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ được chú trọng phát triển. Nhiều sân bay quốc tế như Đà Nẵng, Cam Ranh đã được nâng cấp. Các cảng biển lớn thuận lợi cho du thuyền. Hệ thống đường cao tốc, quốc lộ kết nối các điểm đến. Điều này giúp du khách di chuyển dễ dàng hơn. Hạ tầng lưu trú như khách sạn, resort cũng tăng nhanh. Đầu tư vào điện, nước, viễn thông cũng được quan tâm. Hạ tầng đồng bộ là yếu tố then chốt thu hút đầu tư.

4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch

Nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu. Các trường đại học, cao đẳng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ tăng cường đào tạo. Chương trình học tập gắn liền với thực tiễn ngành. Đào tạo kỹ năng mềm, thái độ phục vụ chuyên nghiệp. Khả năng sử dụng ngoại ngữ được cải thiện. Các doanh nghiệp du lịch cũng tham gia đào tạo nội bộ. Điều này đảm bảo chất lượng dịch vụ du lịch. Nhân lực tay nghề cao là lợi thế cạnh tranh bền vững cho vùng.

V. Chiến lược phát triển du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ

Chiến lược phát triển du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ cần tầm nhìn dài hạn. Nó phải kết hợp giữa khai thác và bảo tồn. Quy hoạch tổng thể du lịch vùng được xây dựng khoa học. Mục tiêu là phát triển du lịch xanh, bền vững. Các địa phương đẩy mạnh quảng bá hình ảnh. Thị trường khách du lịch quốc tế là trọng tâm. Vùng ưu tiên thu hút các dự án đầu tư du lịch trọng điểm. Các dự án này tạo điểm nhấn, nâng tầm thương hiệu. Phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái. Điều này tạo ra sự đa dạng cho sản phẩm. Đồng thời, đảm bảo lợi ích cho cộng đồng địa phương.

5.1. Định hướng phát triển du lịch bền vững và xanh

Vùng hướng tới tiềm năng phát triển du lịch bền vững. Quy hoạch tổng thể du lịch tập trung bảo vệ môi trường. Các tài nguyên thiên nhiên quý giá được gìn giữ. Văn hóa bản địa và cộng đồng được tôn trọng. Phát triển du lịch có trách nhiệm là kim chỉ nam. Các dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn môi trường. Điều này đảm bảo sự phát triển hài hòa. Nó duy trì sức hút lâu dài cho điểm đến.

5.2. Thu hút dự án trọng điểm và thị trường quốc tế

Vùng ưu tiên các dự án đầu tư du lịch trọng điểm. Các dự án này có quy mô lớn, tạo dấu ấn mạnh. Chúng góp phần định vị thương hiệu du lịch vùng. Mục tiêu là tăng cường thu hút thị trường khách du lịch quốc tế. Các chiến dịch xúc tiến, quảng bá được đẩy mạnh. Việc liên kết vùng, hợp tác quốc tế được khuyến khích. Đây là yếu tố then chốt để khai thác tối đa tiềm năng. Các dự án này sẽ tạo động lực lớn cho toàn vùng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ file word các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch tại vùng duyên hải nam trung bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (176 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TRẦN THANH PHONG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HẤP DẪN CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TRONG VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ DU LỊCH TẠI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TRẦN THANH PHONG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HẤP DẪN CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TRONG VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ DU LỊCH TẠI VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ DU LỊCH MÃ SỐ: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VĂN MẠNH HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM KẾT “Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.” Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Trần Thanh Phong ii MỤC LỤC LỜI CAM KẾT.ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.vii DANH MỤC HÌNH VẼ. xi Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU.2 Tính cấp thiết của nghiên cứu.1 Tính cấp thiết về mặt lý luận.2 Về mặt thực tiễn.3 Mục tiêu nghiên cứu.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu.3 Đối tượng khảo sát.

Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.1 Nghiên cứu sơ bộ.2 Nghiên cứu định lượng chính thức.7 Những đóng góp mới của luận án.1 Những đóng góp về mặt lý luận và phương pháp nghiên cứu.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn.8 Kết cấu của luận án.13 Tiểu kết chương 1.14 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Một số khái niệm cơ bản về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư trong du lịch.1 Khái niệm du lịch.2 Điểm đến du lịch.3 Tính hấp dẫn điểm đến du lịch.4 Tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút đầu tư.1 Khái niệm về đầu tư. Khái niệm về tính hấp dẫn điểm đến thu hút đầu tư.2 Một số lý thuyết về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư .1 Lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế.2 Lý thuyết về động cơ đầu tư.1 Động cơ tìm kiếm tài nguyên.2 Động cơ tìm kiếm thị trường.3 Động cơ tìm kiếm sự hiệu quả.3 Mối quan hệ giữa tính hấp dẫn điểm đến đầu tư và ý định đầu tư.4 Một số nghiên cứu thực nghiệm về tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực du lịch – khách sạn.1 Một số nghiên cứu thực nghiệm về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư dựa trên lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế.2 Một số nghiên cứu thực nghiệm về tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút nhà đầu tư du lịch theo lý thuyết động cơ đầu tư.5 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.1 Mô hình nghiên cứu.2 Giả thuyết nghiên cứu. 40 Tiểu kết chương 2.42 Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.1 Khái quát chung.2 Quy trình nghiên cứu tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch.1 Nghiên cứu sơ bộ.1 Nghiên cứu định tính.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ.2 Nghiên cứu chính thức.1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu.2 Đánh giá độ tin cậy thang đo và phân tích EFA.3 Phân tích nhân tố khẳng định CFA để kiểm định thang đo.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling).3 Kết quả phát triển thang đo nghiên cứu.1 Kết quả phát triển thang đo bằng nghiên cứu định tính.2 Kết quả phát triển thang đo bằng nghiên cứu định lượng sơ bộ.1 Kiểm định thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA.3 Kiểm định lại thang đo mới bằng phân tích Cronbach’s Alpha.4 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc.78 Tiểu kết chương 3.80 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ.2 Kiểm định thang đo chính thức bằng phân tích Cronbach’s Alpha.

Kiểm định độ tin cậy thang đo “Lợi thế tài nguyên”. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Thị trường du lịch tiềm năng”. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Cơ sở hạ tầng du lịch”. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Môi trường đầu tư”.5 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Lợi thế chi phí”.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Tính hấp dẫn của điểm đến đối với nhà đầu tư” 92 4.7 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Ý định đầu tư du lịch”.3 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA.

Kết quả kiểm định KMO và Bartlett.2 Phân tích nhân tố khám phá với dữ liệu chính thức.1 Phân tích nhân tố khám phá với các biến độc lập.2 Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA.1 Kiểm định tính đơn hướng.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trong phân tích CFA.3 Kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt trong phân tích CFA.5 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình SEM.1 Kiểm định mô hình nghiên cứu.2 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.6 Phân tích cấu trúc đa nhóm bằng mô hình SEM.1 Kiểm định sự khác biệt theo danh mục đầu tư.2 Kiểm định sự khác biệt giữa nhà đầu tư trong nước và ngoài nước.108 Tiểu kết chương 4.111 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.1 Kết luận chung về kết quả nghiên cứu.2 Hàm ý chính sách.1 Hàm ý 1: Xây dựng chỉ số đo lường tính hấp dẫn đầu tư du lịch của từng địa phương 114 5.2 Hàm ý 2: Tạo ra thị trường du lịch tiềm năng.3 Hàm ý 3: Tạo ra lợi thế chi phí. Hàm ý 4: Hoàn thiện môi trường đầu tư. Về phía chính phủ.2 Về phía chính quyền địa phương.3 Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo.4 Tóm tắt kết quả nghiên cứu. 122 Tiểu kết chương 5.125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.126 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.127 PHỤ LỤC 1: BẢNG TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC DU LỊCH.141 PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHÁCH SẠN.144 PHỤ LỤC 3A: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA ĐỊNH TÍNH NHÀ ĐẦU TƯ DU LỊCH 152- PHIẾU KHẢO SÁT.152 PHỤ LỤC 3B: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA ĐỊNH TÍNH NHÀ ĐẦU TƯ DU LỊCH - SURVEY QUESTIONNAIRE.153 PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP.154 PHỤ LỤC 5: SURVEY OF PRIVATE ENTERPRISES.158 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nghĩa của từ Ký hiệu tiếng Việt 1 CP Lợi thế chi phí 2 CSHT Cơ sở hạ tầng 3 ĐTC Độ tin cậy 4 HD Tính hấp dẫn điểm đến đầu tư 5 HT Cơ sở hạ tầng du lịch 6 KDL Khu du lịch 7 KS Khách sạn 8 KT Thị trường du lịch tiềm năng 9 LTCP Lợi thế chi phí 10 MT Môi trường đầu tư 11 NĐT Nhà đầu tư 12 THDCĐĐ Tính hấp dẫn của điểm đến 13 TN Lợi thế tài nguyên du lịch 14 TNTN Tài nguyên tự nhiên 15 TNVH Tài nguyên văn hóa 16 TQBT Tương quan biến tổng 17 TTDLTN Thị trường du lịch tiềm năng 18 VĐT Vốn đầu tư Ký hiệu tiếng Anh 19 AMOS Analysis of Moment Structure 20 C.

Critical Ratios 21 CFA Confirmatory Factor Analysis 22 CFI Comparative Fit Index 23 CMIN Chi-square 24 CMIN/df Chi-square điều chỉnh theo bậc tự do 25 CR Composite Reliability 26 EFA Exploratory Factor Analysis 27 GFI Good of Fitness Index 28 RMSEA Root Mean Square Error Approximation 29 S. Standard Error 30 TLI Tucker and Lewis Index vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Thống kê lượng vốn đầu tư lũy kế đến năm 2017.1: Các nhân tố thuộc lợi thế địa điểm thu hút đầu tư.2: Động cơ đầu tư của của các tập đoàn đa quốc gia.3: Tổng hợp động cơ tìm kiếm tài nguyên du lịch của nhà đầu tư.4: Tổng hợp động cơ tìm kiếm thị trường của nhà đầu tư.5: Tổng hợp động cơ tìm kiếm sự hiệu quả - Lợi thế chi phí.6: Tổng hợp động cơ tìm kiếm sự hiệu quả - Cơ sở hạ tầng.7: Tổng hợp động cơ tìm kiếm sự hiệu quả - Môi trương đầu tư.8: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm – địa điểm sản xuất quốc tế.9: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm – động cơ đầu tư.1 Nghiên cứu định tính dựa vào phương pháp thu thập dữ liệu.2 Nghiên cứu định tính dựa vào cách tiếp cận.3 Hệ số KMO theo Kaiser.4: Quy mô mẫu và hệ số Factor Loadings.5: Tổng hợp chỉ số đo lường tính đơn hướng.6 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Lợi thế tài nguyên”.7 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Lợi thế tài nguyên”.8 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Cơ sở hạ tầng du lịch”.9 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Cơ sở hạ tầng”.10: Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Thị trường tiềm năng”.11 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Lợi thế kinh tế”.12 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Môi trường đầu tư”.13 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Môi trương đầu tư”.14 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Lợi thế chi phí”.15 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Lợi thế chi phí”.16 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Tính hấp dẫn điểm đến đầu tư du lịch”.17 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Tính hấp dẫn điểm đến”.18 Kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu nhân tố “Ý định đầu tư du lịch”.19 Kết quả phát triển thang đo định tính về “Ý định đầu tư”.20: Lợi thế tài nguyên - Reliability Statistics.21: Lợi thế tài nguyên - Item-Total Statistics.22: Thị trường du lịch tiềm năng - Reliability Statistics.23: Thị trường du lịch tiềm năng - Item-Total Statistics.24: Cơ sở hạ tầng du lịch - Reliability Statistics.25: Cơ sở hạ tầng du lịch - Item-Total Statistics.26: Môi trường đầu tư - Reliability Statistics.27: Môi trường đầu tư - Item-Total Statistics.28: Lợi thế chi phí - Reliability Statistics.29: Lợi thế chi phí - Item-Total Statistics.30: Lợi thế chi phí - Reliability Statistics.31: Lợi thế chi phí - Item-Total Statistics.32: Tính hấp dẫn của điểm đến đầu tư - Reliability Statistics.33: Tính hấp dẫn của điểm đến đầu tư - Item-Total Statistics.34: KMO and Bartlett's Test.35: Phân tích EFA sơ bộ -Rotated Component Matrixa.36: Lợi thế tài nguyên - Reliability Statistics.37: Lợi thế tài nguyên - Item-Total Statistics.38: Thị trường du lịch tiềm năng - Reliability Statistics.39: Thị trường du lịch tiềm năng - Item-Total Statistics.40: Cơ sở hạ tầng du lịch - Reliability Statistics.41: Cơ sở hạ tầng du lịch - Item-Total Statistics.42: Môi trường đầu tư - Reliability Statistics.43: Môi trường đầu tư - Item-Total Statistics.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thanh Phong (2020). Yếu tố thu hút đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-file-word-cac-nhan-to-anh-huong-den-tinh-hap-dan-cua-diem-den-du-lich-trong-viec-thu-hut-von-dau-tu-du-lich-tai-vung-duyen-hai-nam-trung-bo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố thu hút đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong thu hút vốn đầu tư tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ."

Luận án "Yếu tố thu hút đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Yếu tố thu hút đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố thu hút đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Yếu tố thu hút đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố thu hút đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố thu hút đầu tư du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter