Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và nhà nước việt nam gia

Luận án: Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và nhà nước việt nam giai đoạn 1954 1960. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Năm xuất bản

Số trang

141

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Đường lối đối ngoại Việt Nam 1954-1960: Hình thành & Phát triển
Số trang:
141 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Đường lối đối ngoại Việt Nam 1954 1960 Hình thành Phát triển

Giai đoạn 1954-1960 đánh dấu quá trình hình thành cơ bản Đường lối đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ mới. Tài liệu này phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam. Sau Hiệp định Giơnevơ, đất nước bị chia cắt, miền Bắc chuyển sang xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam đối mặt với sự can thiệp của Mỹ. Bối cảnh này đòi hỏi Đảng phải có những điều chỉnh chiến lược. Ngoại giao Việt Nam giai đoạn này không chỉ tập trung vào việc khôi phục kinh tế mà còn đấu tranh chống lại âm mưu chia cắt lâu dài. Công trình nghiên cứu làm rõ vai trò độc lập, tự chủ của Đảng trong việc xác định hướng đi. Đây là nền tảng vững chắc cho Định hướng phát triển đối ngoại của Việt Nam sau này. Sự hình thành đường lối đối ngoại từ 1954-1960 có ý nghĩa lịch sử sâu sắc.

1.1. Giai đoạn nhận thức xác định đường lối đối ngoại

Quá trình này khởi đầu từ tháng 7 năm 1954. Đảng Cộng sản Việt Nam đứng trước yêu cầu phải nhận thức lại tình hình. Miền Bắc cần xây dựng chủ nghĩa xã hội. Miền Nam đấu tranh thống nhất đất nước. Các chủ trương về Đường lối đối ngoại Việt Nam được thảo luận, điều chỉnh liên tục. Sự phát triển này phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ. Nó thích ứng với các biến động của Quan hệ quốc tế của Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh sự chuyển đổi từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị, ngoại giao. Điều này đòi hỏi một chiến lược ngoại giao mềm dẻo, linh hoạt. Đây là bước đầu quan trọng trong việc xây dựng Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam hiện đại.

1.2. Những chủ trương mới trong đối ngoại 1954 1958

Từ tháng 7-1954 đến năm 1958, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã đưa ra nhiều chủ trương mới. Các chủ trương này nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia. Chúng tìm kiếm sự ủng hộ quốc tế cho công cuộc tái thiết. Một trong những ưu tiên là đấu tranh đòi thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ. Ngoại giao Việt Nam cũng tập trung vào việc củng cố quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa. Đồng thời, có những nỗ lực mở rộng quan hệ với các nước độc lập dân tộc. Các văn kiện Đại hội Đảng, các nghị quyết của Bộ Chính trị đóng vai trò then chốt. Chúng định hình rõ ràng Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam. Sự chủ động trong các hoạt động đối ngoại đã mang lại những kết quả tích cực.

1.3. Đường lối đối ngoại hình thành cơ bản 1959 1960

Giai đoạn 1959-1960 chứng kiến sự hình thành về cơ bản của Đường lối đối ngoại Việt Nam. Các nguyên tắc lớn đã được xác lập vững chắc. Đó là sự kết hợp giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện rõ tính hai mặt. Một mặt, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế cho miền Bắc. Mặt khác, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở miền Nam. Các chính sách này đã đặt nền móng cho Lịch sử đối ngoại Việt Nam trong các thập kỷ tiếp theo. Sự điều chỉnh, hoàn thiện đường lối đã giúp Việt Nam vững vàng hơn. Nó đối phó với những Thách thức đối ngoại Việt Nam ngày càng gia tăng.

II.Bối cảnh lịch sử yếu tố định hình Chính sách đối ngoại Đảng

Nghiên cứu này làm rõ các điều kiện lịch sử cụ thể. Các điều kiện này đã định hình Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1954-1960. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Việt Nam bước vào một kỷ nguyên mới. Đất nước tạm thời chia cắt. Miền Bắc cần củng cố và phát triển. Miền Nam đối mặt với sự thay thế Pháp của Mỹ. Bối cảnh này buộc Đảng phải có những nhận định chính xác. Đảng cần đưa ra các quyết sách đối ngoại phù hợp. Sự nhạy bén trong việc phân tích tình hình quốc tế là yếu tố then chốt. Điều này giúp Việt Nam vượt qua những Thách thức đối ngoại Việt Nam ban đầu. Các yếu tố truyền thống ngoại giao dân tộc cũng được kế thừa. Chúng là cơ sở cho Đường lối đối ngoại Việt Nam phát triển.

2.1. Điều kiện lịch sử nhiệm vụ cách mạng thời kỳ mới

Tháng 7/1954, Hiệp định Giơnevơ ký kết, đánh dấu chiến thắng chống Pháp. Tuy nhiên, sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân chưa hoàn thành. Đất nước chia cắt, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên chủ nghĩa xã hội. Miền Nam Mỹ thay chân Pháp, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam. Nhiệm vụ chính trị lúc này rất phức tạp. Đường lối đối ngoại Việt Nam phải phục vụ đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược. Đó là xây dựng miền Bắc, đấu tranh thống nhất miền Nam. Các Văn kiện Đại hội Đảng về đối ngoại đã xác định rõ ràng mục tiêu này. Chúng phản ánh sự chuyển đổi chiến lược quan trọng của Đảng.

2.2. Tình hình quốc tế tác động đến quan hệ quốc tế

Tình hình thế giới giai đoạn 1954-1960 diễn biến phức tạp. Xu thế hòa hoãn đang tác động mạnh mẽ. Các nước lớn như Liên Xô, Trung Quốc chưa ủng hộ Việt Nam dùng đấu tranh cách mạng thống nhất đất nước. Họ ưu tiên giữ nguyên trạng khu vực và thế giới. Điều này tạo ra Thách thức đối ngoại Việt Nam rất lớn. Việt Nam phải chủ động tìm kiếm con đường riêng. Đảng phát huy cao độ tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo. Công trình làm rõ sự tác động của Quan hệ quốc tế của Việt Nam đến các quyết sách nội bộ. Nó cũng chỉ ra sự khéo léo của Ngoại giao Việt Nam trong việc tranh thủ các nguồn lực.

2.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh kinh nghiệm ngoại giao dân tộc

Truyền thống ngoại giao của dân tộc Việt Nam là nền tảng quan trọng. Đặc biệt, tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh đóng vai trò kim chỉ nam. Người luôn nhấn mạnh nguyên tắc độc lập, tự chủ. Đồng thời, Người chủ trương đoàn kết quốc tế rộng rãi. Kinh nghiệm đối ngoại của Đảng từ trước năm 1954 cũng được kế thừa. Các kinh nghiệm này giúp Đảng đưa ra những quyết sách sáng suốt. Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam không chỉ mang tính hiện đại. Nó còn đậm đà bản sắc dân tộc. Sự kết hợp này tạo nên sức mạnh đặc biệt cho Ngoại giao Việt Nam trong giai đoạn khó khăn.

III.Thực hiện Chính sách đối ngoại Việt Nam Mục tiêu Hành động

Phần này tập trung vào quá trình triển khai Chính sách đối ngoại Việt Nam từ năm 1954 đến 1960. Sau khi đường lối cơ bản được xác lập, các hành động cụ thể đã được thực hiện. Mục tiêu chính là bảo vệ thành quả cách mạng. Đồng thời, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế cho công cuộc xây dựng đất nước. Ngoại giao Việt Nam đã thể hiện sự kiên quyết và linh hoạt. Việc đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ là ưu tiên hàng đầu. Song song đó, việc củng cố quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa cũng rất quan trọng. Thành tựu chính sách đối ngoại giai đoạn này đã tạo tiền đề cho các bước phát triển sau. Nó đối phó hiệu quả với Thách thức đối ngoại Việt Nam do Mỹ gây ra.

3.1. Đấu tranh thi hành Hiệp định Giơnevơ

Thời gian 300 ngày sau Hiệp định Giơnevơ là giai đoạn căng thẳng. Việt Nam kiên quyết đấu tranh đòi Pháp và sau đó là Mỹ phải thi hành. Các hoạt động ngoại giao được đẩy mạnh. Chúng nhằm tố cáo hành động phá hoại Hiệp định của Mỹ và chính quyền Sài Gòn. Các cuộc đàm phán, tuyên bố ngoại giao liên tục được đưa ra. Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện sự kiên định trong việc bảo vệ pháp lý quốc tế. Tuy nhiên, sự phá hoại của Mỹ đã khiến việc thi hành gặp khó khăn. Điều này buộc Việt Nam phải chuyển hướng đấu tranh. Đây là một trong những Thách thức đối ngoại Việt Nam lớn nhất thời kỳ này.

3.2. Củng cố phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa

Việc củng cố và phát triển quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa là trọng tâm. Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu đã cung cấp sự hỗ trợ to lớn. Các khoản viện trợ kinh tế, kỹ thuật, quân sự là rất cần thiết. Chúng phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế miền Bắc. Ngoại giao Việt Nam đã tích cực xây dựng quan hệ hữu nghị truyền thống. Các chuyến thăm cấp cao, các hiệp định hợp tác được ký kết. Điều này không chỉ tăng cường sức mạnh cho Việt Nam. Nó còn khẳng định vị thế của Việt Nam trong hệ thống xã hội chủ nghĩa. Đây là một Thành tựu chính sách đối ngoại quan trọng.

3.3. Mở rộng quan hệ ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc

Bên cạnh việc củng cố với khối xã hội chủ nghĩa, Việt Nam còn mở rộng quan hệ. Việt Nam hướng tới các nước độc lập dân tộc. Đặc biệt là Lào và Campuchia. Quan hệ quốc tế của Việt Nam được cải thiện với các quốc gia láng giềng. Việt Nam cũng tích cực ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Điều này thể hiện tinh thần quốc tế cao cả. Nó cũng là một cách để củng cố vị thế ngoại giao. Hội nhập quốc tế của Việt Nam được thực hiện một cách chủ động. Các hoạt động này góp phần vào Lịch sử đối ngoại Việt Nam hào hùng.

IV.Quan hệ quốc tế của Việt Nam Củng cố liên kết mở rộng ảnh hưởng

Giai đoạn 1954-1960 chứng kiến những nỗ lực đáng kể. Việt Nam đã củng cố và mở rộng Quan hệ quốc tế của Việt Nam. Sự chủ động trong ngoại giao là yếu tố quyết định. Việt Nam không chỉ nhận viện trợ. Việt Nam còn đóng góp vào các phong trào chung của thế giới. Mối quan hệ với các nước láng giềng được đặt lên hàng đầu. Đồng thời, việc kết nối với các quốc gia mới độc lập cũng được chú trọng. Điều này phản ánh Định hướng phát triển đối ngoại của Đảng. Đó là đa dạng hóa quan hệ, không ngừng nâng cao vị thế. Hội nhập quốc tế của Việt Nam diễn ra từng bước. Nó tạo ra một mạng lưới ủng hộ quốc tế cần thiết.

4.1. Quan hệ song phương với Liên Xô Trung Quốc

Quan hệ với Liên Xô và Trung Quốc là trọng tâm của Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam. Hai nước này cung cấp sự hỗ trợ vật chất và tinh thần to lớn. Các chuyến thăm cấp cao, các thỏa thuận kinh tế, quân sự được ký kết. Điều này giúp miền Bắc khôi phục kinh tế nhanh chóng. Đồng thời, nó tăng cường khả năng quốc phòng. Sự tin cậy chính trị giữa Việt Nam và hai cường quốc xã hội chủ nghĩa được xây dựng. Các cuộc hội đàm đã bàn về tình hình Đông Dương và thế giới. Đây là nền tảng vững chắc cho Quan hệ quốc tế của Việt Nam trong thời kỳ chiến tranh.

4.2. Giao lưu với Lào Campuchia Tăng cường hữu nghị

Việt Nam luôn coi trọng mối quan hệ hữu nghị với Lào và Campuchia. Đây là ba nước anh em cùng chiến đấu chống kẻ thù chung. Ngoại giao Việt Nam đã tích cực cải thiện và phát triển quan hệ. Các hoạt động giao lưu văn hóa, kinh tế được thúc đẩy. Việt Nam ủng hộ sự nghiệp độc lập của hai nước láng giềng. Sự hợp tác này không chỉ mang lại lợi ích cho các bên. Nó còn tạo nên một thế đứng vững chắc trên bán đảo Đông Dương. Các mối quan hệ này là minh chứng cho Lịch sử đối ngoại Việt Nam luôn coi trọng tình láng giềng.

4.3. Liên kết với phong trào không liên kết các nước mới độc lập

Dù ưu tiên quan hệ với khối xã hội chủ nghĩa, Việt Nam cũng chủ động. Việt Nam tìm cách liên kết với phong trào không liên kết. Các nước mới độc lập ở châu Á, châu Phi cũng là đối tượng quan hệ. Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện tầm nhìn chiến lược. Nó không giới hạn trong một khuôn khổ duy nhất. Việc này giúp Việt Nam tranh thủ được sự ủng hộ rộng rãi. Nó tạo ra áp lực quốc tế lên Mỹ. Đồng thời, nó khẳng định vai trò của Việt Nam trong đấu tranh vì hòa bình, độc lập. Đây là bước đi quan trọng hướng tới Hội nhập quốc tế toàn diện.

V.Thành tựu thách thức đối ngoại bài học cho Ngoại giao Việt Nam

Tổng kết giai đoạn 1954-1960, tài liệu đưa ra những nhận xét quan trọng. Giai đoạn này đã tạo ra nhiều Thành tựu chính sách đối ngoại đáng kể. Đồng thời, Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiều Thách thức đối ngoại Việt Nam gay gắt. Các bài học lịch sử được rút ra có giá trị lâu dài. Chúng không chỉ phục vụ cho giai đoạn sau. Chúng còn cung cấp Định hướng phát triển đối ngoại cho Việt Nam hiện đại. Sự độc lập, tự chủ, sáng tạo của Đảng là yếu tố then chốt. Công trình này là một đóng góp quý báu. Nó giúp hiểu rõ hơn về Lịch sử đối ngoại Việt Nam và sự phát triển của Ngoại giao Việt Nam.

5.1. Những nhận xét quan trọng về chính sách đối ngoại

Nghiên cứu chỉ ra rằng Đường lối đối ngoại Việt Nam giai đoạn này rất linh hoạt. Nó đã giúp Việt Nam vượt qua bối cảnh quốc tế phức tạp. Chính sách độc lập, tự chủ được giữ vững. Đồng thời, Đảng biết cách tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế. Các chính sách đã thành công trong việc củng cố miền Bắc. Chúng cũng duy trì đấu tranh thống nhất đất nước. Tuy nhiên, cũng có những hạn chế nhất định. Việc này do sự tác động của tình hình quốc tế. Sự ủng hộ của các nước lớn đôi khi còn dè dặt. Điều này là một trong những Thách thức đối ngoại Việt Nam lớn. Nó đòi hỏi sự khéo léo không ngừng của Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam.

5.2. Các bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu

Từ giai đoạn 1954-1960, nhiều bài học kinh nghiệm đã được đúc kết. Bài học về sự kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Bài học về kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Bài học về phát huy tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo. Ngoại giao Việt Nam cần luôn nhạy bén với tình hình quốc tế. Nó phải chủ động nắm bắt cơ hội. Đồng thời, cần linh hoạt trong sách lược. Các bài học này là tài sản vô giá cho Định hướng phát triển đối ngoại của Việt Nam. Chúng giúp tránh những sai lầm trong Hội nhập quốc tếQuan hệ quốc tế của Việt Nam.

5.3. Giá trị định hướng cho đường lối đối ngoại hiện tại

Những nhận xét và kinh nghiệm từ giai đoạn 1954-1960 vẫn còn nguyên giá trị. Chúng cung cấp Định hướng phát triển đối ngoại cho Việt Nam ngày nay. Sự kiên định nguyên tắc nhưng linh hoạt sách lược là yếu tố cốt lõi. Việt Nam tiếp tục phát huy tinh thần độc lập, tự chủ. Đồng thời, đất nước chủ động Hội nhập quốc tế sâu rộng. Các bài học về đoàn kết quốc tế, xây dựng lực lượng là cần thiết. Chính sách đối ngoại Đảng Cộng sản Việt Nam hiện đại vẫn kế thừa các giá trị này. Nó giúp Việt Nam đối phó với các Thách thức đối ngoại Việt Nam trong thời đại mới. Đây là minh chứng cho tính bền vững của Đường lối đối ngoại Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ MỚI (GIAI ĐOẠN 1954-1960)
1.1. Điều kiện lịch sử
1.1.1. Nhiệm vụ chính trị của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới
1.1.2. Tình hình quốc tế
1.1.3. Truyền thống ngoại giao của dân tộc, tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh và kinh nghiệm đối ngoại của Đảng
1.2. Quá trình hình thành đường lối đối ngoại
1.2.1. Những chủ trương mới về đối ngoại (từ tháng 7-1954 đến tháng 7-1956)
1.2.2. Chủ trương đối ngoại trong thời gian từ tháng 7-1956 đến năm 1958
1.2.3. Đường lối đối ngoại hình thành về cơ bản (1959-1960)
2. CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1960
2.1. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ
2.1.1. Thời gian 300 ngày (từ ngày 20-7-1954 đến ngày 20-5-1955)
2.1.2. Từ ngày 20-5-1955 đến ngày 20-7-1956
2.1.3. Từ ngày 20-7-1956 đến năm 1960
2.2. Củng cố và phát triển quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa
2.3. Cải thiện quan hệ với Lào và Campuchia
2.4. Mở rộng quan hệ với các nước độc lập dân tộc và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM LỊCH SỬ
3.1. Một số nhận xét
3.2. Một số kinh nghiệm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và nhà nước việt nam giai đoạn 1954 1960

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (141 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA LỊCH s ử HOÀNG HẢI YẾN ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH Đ ố i NGOẠI CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1954-1960 CHUYÊN NGÀNH: LỊCH s ử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM MÃ SỐ: 60.56 LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC LỊCH s ử Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS YŨ QUANG HIEN Đ A I H O C Q U Ộ C G ia Hh in iụ i I TRUNG TẨ M T H Ò N G TIN THƯ VIỆN I V ị u y Ỉ4 -L I HÀ NÔI-2006 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đảm bảo tính chính xác và khoa học, cố nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Luận văn không trùng lặp với các công trình đã được công bố. Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2006 Tác giả luận văn Hoàng Hải Yến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Mở đầu.

1 Chương 1: Quá trình hình thành đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ mới (giai đoạn 1954 -1960). Điều kiện lịch sử. Nhiệm vụ chính trị của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ mới. Tình hình quốc tế.

Truyền thống ngoại giao của dân tộc, tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh và kinh nghiệm đối ngoại của Đảng. Quá trình hình thành đường lối đối ngoại. Những chủ trương mới về đối ngoại(từ tháng 7-1954 đến tháng 7-1956). Chủ trương đối ngoại trong thời gian từ tháng 7-1956 đến năm 1958.

Đường lối đối ngoại hình thành về cơ bản (1959 -1960). 42 Chương 2: Quá trình thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1954-1960. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ. Thời gian 300 ngày (từngày 20-7-1954 đến ngày 20-5-1955).

Từ ngày 20-5-1955 đến ngày 20-7-1956. Từ ngày 20-7-1956 đến năm 1960. Củng cố và phát triển quan hệ ngoại giao với các nước x ã hội chủ nghĩa. Cải thiện quan hệ với Lào và Campuchia.

M ở rộng quan hệ với các nước độc lập dân tộc và ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên th ế giới. 82 Chương 3: Một sô nhận xét và kinh nghiệm lịch sử. 86 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một sô' nhận xét.

Một sô'kinh nghiệm. 103 Tài liệu tham khảo. 110 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Tháng 7 năm 1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp can thiệp Mỹ do Đảng lãnh đạo đã giành được thắng lợi, song sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước vẫn chưa hoàn thành.

Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau: miền Bắc, hoàn toàn giải phóng, bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; ở miền Nam, Mỹ thay chân Pháp, âm mưu chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của đế quốc Mỹ. Lúc này, tình hình thế giới có nhiều diễn biến phức tạp, đặc biệt là xu. thế hoà hoãn đang tác động tiêu cực đến chiến lược của các nước đồng minh với ta. Tất cả các nước trên thế giới, kể cả Liên Xô và Trung Quốc đều chưa ủng hộ Việt Nam dùng đấu Iranh cách mạng thống nhất đất nước, mà đi vào xu thế hcà hoãn nhằm giữ nguyên trạng Châu Âu và nguyên trạng thế giới.

Chính trong bối cảnh đó, Đảng đã phát huy cao độ tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo trong việc phân tích tình hình, xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam nói chung, đường lối đối ngoại nói riêng. Giai đoạn 1954-1960 là một quá trình nhận thức yêu cầu của lịch sử, hình thành về cơ bản đường lối đối ngoại trong thời kỳ mới, đồng thời từng bước triển khai thực hiện đường lối đó, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế nhằm phục vụ sự nghiệp khôi phục kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chổng đế quốc Mỹ ở miền Nam. Sự hình thành đường lối cách mạng Việt Nam nói chung và đường lối đối ngoại của Đảng nói riêng trong thời kỳ mới, mà khởi đẩu là giai đoạn 1954-1960 đã tạo cơ sở vững chắc, đồng thời để lại những kinh nghiệm quý báu cho các giai đoạn sau. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Với ý nghĩa trên, tôi chọn đề tài: “Đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và N hà nước Việt Nam giai đoạn 1954-1960” làm đề tài Luận văn Thạc sĩ Lịch sử của mình.

Lịch sử nghiên cứu vấn đề Đã có một số công trình nghiên cứu có đề cập đến đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1954-1960 như: “Ngoại giao Việt Nam hiện đại vì sự nghiệp độc lập, tự do ị1945-1975)” do Nguyễn Phúc Luân chủ biên (Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia, 2001); “Năm mươi năm ngoại giao Việt N am ” của Lưu Văn Lợi (Nhà xuất bản Công an nhân dân, 1998); “Ngoại giao Việt Nam 1945-2000” của Nguyễn Dy Niên (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2002); “Lịch sử cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)”, tập 1 (Nhà xuất bản Sự thật, 1990).; Ngoài ra, còn một số bài báo như: “Ngoại giao Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến cứu nước (1954-1975)” của Khắc Huỳnh (Tạp chí Nghiên cứu lịch sử số 4/2005); ‘‘Nhìn lại quan hệ Xô-Việt thời kỳ 1945-1975” của Nguyễn Ngọc Mão, Vũ Thị Hồng Chuyên (Tạp chí Nghiên cứu lịch sử số 3/1925). Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu của nước ngoài về cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam cũng đa dạng và phong phú như: ‘‘Giải phẫu một cuộc chiến tranh ” của Gabrien Côncô, (Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, Hà Nội 1991); “Việt Nam cuộc chiến tranh mười nghìn ngày” của Maicơn Máclia, (Nhà xuất bản Sự thật, 1990). Những công trình trên đều ít nhiều đề cập đến đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam ở những khía cạnh khác nhau. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu mang tính chuyên sâu về đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta giai đoạn 1954-1960.

Nguồn tư liệu của luận vãn - Các Văn kiện Đảng giai đoạn 1954-1960. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các tác phẩm của Hồ Chí Minh, tác phẩm của các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nước có liên quan đến đường lối, chính sách đối ngoại giai đoạn - Các tác phẩm và công trình nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước, bao gồm các sách đã xuất bản, các bài đăng trên Tạp chí khoa học. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 4. Mục đính - Làm sáng tỏ quá trình hình thành và nội dung đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1954-1960.

- Làm rõ kết quả thực hiện và bước đầu tổng kết, đánh giá, rút ra một số kinh nghiệm trong việc xác định đường lối và chỉ đạo thực hiện của Đảng. Nhiệm vụ - Tập hợp và hệ thống hoá những nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài. - Phân đoạn lịch sử làm rõ tiến trình nhận thức cũng như sự hình thành và phát triển đường lối đối ngoại của Đảng trong thời kỳ mới. - Trình bày toàn bộ điều kiện lịch sử có tác động đến việc hình thành chính sách đối ngoại của Đảng trong mỗi thời đoạn trên; những nội dung của đường lối đối ngoại cũng như biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương đó.

- Khái quát kết quả đạt được trong việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, làm rõ những thành công và hạn chế của quá trình thực hiện đó. Giới hạn của luận vãn 5. Đối tượng - Quá trình nhận thức và xác định đường lối chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ mới, luận văn chỉ nghiên cứu vấn đề này trong giới hạn từ sau khi Hiệp định Giơnevơ được ký kết (7-1954) đến năm 1960. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -Việc thực hiện chủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn này.

- Kinh nghiệm lịch sử trong việc xác định đường lối đối ngoại và tổ chức triển khai thực hiện. Phạm vi nghiên cứu - Bối cảnh quốc tế và trong nước, trong đó có chiến lược của các nuớc lớn ảnh hưởng đến quá trình hình thành đuờng lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam. - Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam nói chung và ảnh hưởng của nó đến sự hình thành chính sách đối ngoại. - Việc thực hiện chính sách đối ngoại và những thành công bước đầu trong quá trình thực hiện.Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 6.

Cơ sở lý luận Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, nhất là phương pháp tư tưởng khoa học: xuất phát từ thực tiễn khách quan, xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển. Phương pháp nghiên cứu - Luận văn sử dụng phương pháp lịch sử nhằm sáng tỏ quá trình hình thành và phát triển đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam qua các thời đoạn khác nhau. - Đồng thời, sử dụng phương pháp logic nhằm làm rõ những vấn đề mang tính quy luật, nguyên tắc trong việc xác định và chỉ đạo thực hiện chính sách đối ngoại. - Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh để có cái nhìn tổng thể về quá 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trình hình thành đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

B ố cục của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Luận văn được chia làm 3 chương: Chương 1: Quá trình hình thành đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ mới (1954-1960) Chương 2: Quá trình thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1954-1960 Chương 3: Một số nhận xét và kinh nghiệm lịch sử Xin gửi lời cảm ơn các thầy, cô giáo Chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội&Nhân văn Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt khoá học. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc thầy giáo hướng dẫn khoa học của luận văn: PGS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Hải Yến (2006). Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và n [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-duong-loi-chinh-sach-doi-ngoai-cua-dang-va-nha-nuoc-viet-nam-giai-doan-1954-1960

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và n" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và nhà nước việt nam giai đoạn 1954 1960. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và n" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2006.

Luận án "Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và n" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và n" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và n" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và n" có 141 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đường lối chính sách đối ngoại của đảng và n" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter