Luận án tiến sĩ điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ, đưa ra giải pháp hiệu quả cho thách thức phức tạp.
Năm xuất bản
Số trang
91
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu điều kiện tối ưu bài toán cân bằng vectơ
- Số trang:
- 91 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Toán Giải tích
- Tác giả:
- Đinh Diệu Hằng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu điều kiện tối ưu bài toán cân bằng vectơ
Luận án tập trung nghiên cứu điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ. Phát triển các lý thuyết liên quan đến bất đẳng thức biến phân vectơ và tối ưu đa mục tiêu. Các điều kiện cần và đủ cho nghiệm hữu hiệu, hữu hiệu yếu, hữu hiệu toàn cục được thiết lập. Sử dụng công cụ dưới vi phân Clarke, dưới vi phân Michel–Penot và dưới vi phân Dini. Luận án đóng góp vào lý thuyết cân bằng trong không gian vectơ. Nghiên cứu giải quyết bài toán cân bằng vectơ với ràng buộc cân bằng. Kết quả có ứng dụng rộng rãi trong tối ưu hóa và kinh tế.
1.1. Mục tiêu và đóng góp chính của luận án
Mục tiêu chính là thiết lập điều kiện tối ưu cho các dạng bài toán cân bằng vectơ. Điều kiện tối ưu bao gồm điều kiện cần và đủ. Luận án xem xét các loại nghiệm: hữu hiệu, hữu hiệu yếu, hữu hiệu toàn cục. Đóng góp bao gồm việc xây dựng các kết quả mới. Mở rộng lý thuyết hiện có về điều kiện tối ưu. Áp dụng các khái niệm dưới vi phân để phân tích sâu sắc. Điều này giúp giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Cung cấp nền tảng cho thuật toán tối ưu sau này.
1.2. Nền tảng lý thuyết và khái niệm cơ bản
Nghiên cứu dựa trên lý thuyết cân bằng tổng quát. Các khái niệm về bài toán cân bằng và điểm cố định được sử dụng. Giới thiệu các loại dưới vi phân. Dưới vi phân Clarke, Michel–Penot, Dini là công cụ chính. Các khái niệm về hàm lồi suy rộng cũng được áp dụng. Điều này đảm bảo tính chặt chẽ của phân tích. Chuẩn bị kiến thức nền tảng cho các chứng minh. Lý thuyết này thiết yếu cho việc xây dựng điều kiện tối ưu.
II. Phát triển điều kiện tối ưu dùng dưới vi phân Clarke
Luận án trình bày phương pháp sử dụng dưới vi phân Clarke. Điều này nhằm xác định điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ. Dưới vi phân Clarke là công cụ mạnh mẽ. Nó xử lý các hàm không khả vi. Phương pháp này mở rộng phạm vi áp dụng. Nhiều bài toán tối ưu phức tạp được giải quyết. Các tiêu chí tối ưu cụ thể được phát triển. Nghiên cứu chứng minh sự tồn tại của nghiệm hữu hiệu.
2.1. Điều kiện tối ưu Clarke cho nghiệm hữu hiệu yếu
Thiết lập điều kiện cần tối ưu cho nghiệm hữu hiệu yếu. Sử dụng dưới vi phân Clarke tại các điểm tối ưu. Điều kiện này cung cấp một công cụ phân tích. Nó giúp xác định các điểm cực tiểu yếu. Các chứng minh dựa trên các định lý tách. Tính chất của tập lồi đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu đảm bảo tính chính xác của các điều kiện. Đây là bước cơ bản trong lý thuyết tối ưu hóa.
2.2. Điều kiện tối ưu Clarke cho nghiệm hữu hiệu toàn cục
Xác định điều kiện tối ưu cho nghiệm hữu hiệu toàn cục. Ứng dụng dưới vi phân Clarke mở rộng. Kết quả này mạnh hơn nghiệm hữu hiệu yếu. Nó bao trùm toàn bộ không gian vectơ. Điều kiện này rất quan trọng trong tối ưu đa mục tiêu. Giúp tìm ra giải pháp tối ưu tổng thể. Các giả định về tính lồi được xem xét. Đảm bảo tính ứng dụng rộng rãi của phương pháp.
III. Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ không ràng buộc
Chương này tập trung vào bài toán cân bằng vectơ không có ràng buộc. Phân tích sâu sắc điều kiện tối ưu cho loại bài toán này. Cả điều kiện cần và đủ đều được xây dựng. Các phương pháp dựa trên dưới vi phân được áp dụng. Điều này tạo cơ sở cho các bài toán phức tạp hơn. Hiểu rõ cấu trúc nghiệm hữu hiệu là trọng tâm.
3.1. Phân tích điều kiện cần và đủ tối ưu
Thiết lập điều kiện cần tối ưu cho nghiệm hữu hiệu. Sử dụng các kỹ thuật phân tích hàm lồi. Định lý Farkas và tính lồi suy rộng được áp dụng. Điều kiện đủ tối ưu cũng được chứng minh. Các giả định về tính đơn điệu được xem xét. Đây là bước quan trọng để xác định điểm cân bằng. Nền tảng vững chắc cho thuật toán tối ưu.
3.2. Mở rộng cho bài toán có ràng buộc
Nghiên cứu tiếp tục mở rộng điều kiện tối ưu. Áp dụng cho bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc. Giới thiệu các tập ràng buộc lồi và không lồi. Các phương pháp Lagrange được điều chỉnh. Điều kiện Slater và các điều kiện chính quy được sử dụng. Điều này giúp giải quyết bài toán thực tế hơn. Nâng cao khả năng ứng dụng của lý thuyết cân bằng.
IV. Điều kiện tối ưu bài toán cân bằng vectơ ràng buộc cân bằng
Luận án đi sâu vào bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc cân bằng. Đây là loại bài toán phức tạp. Các ràng buộc này gây ra nhiều thách thức. Phát triển các điều kiện cần và đủ tối ưu mới. Kết quả này mở rộng đáng kể lý thuyết hiện có. Nó cung cấp công cụ mạnh mẽ để phân tích.
4.1. Điều kiện cần tối ưu dạng Fritz John
Thiết lập điều kiện cần tối ưu kiểu Fritz John. Áp dụng cho nghiệm hữu hiệu yếu của bài toán. Điều kiện này không yêu cầu điều kiện chính quy. Nó rất hữu ích cho các bài toán suy biến. Các khái niệm về dưới vi phân được tích hợp. Điều này đảm bảo tính tổng quát của kết quả. Đây là đóng góp quan trọng cho lý thuyết cân bằng.
4.2. Điều kiện cần tối ưu dạng Kuhn Tucker
Phát triển điều kiện cần tối ưu dạng Kuhn–Tucker. Điều kiện này đòi hỏi các điều kiện chính quy. Nó chặt chẽ hơn Fritz John. Kết quả được áp dụng cho nghiệm hữu hiệu yếu. Đặc biệt xem xét trường hợp hàm khả vi chặt. Điều kiện này có ý nghĩa thực tiễn cao. Nó thường được dùng trong thuật toán tối ưu.
4.3. Điều kiện đủ cho nghiệm hữu hiệu yếu
Xây dựng điều kiện đủ cho nghiệm hữu hiệu yếu. Các giả định về tính lồi và tính đơn điệu được dùng. Điều kiện này đảm bảo sự tồn tại của nghiệm. Nó củng cố tính vững chắc của giải pháp. Việc thiết lập điều kiện đủ rất quan trọng. Nó khẳng định tính khả thi của các điểm tối ưu.
V. Ứng dụng lý thuyết cân bằng vectơ vào bài toán thực tiễn
Luận án trình bày các ứng dụng cụ thể. Lý thuyết cân bằng vectơ có ý nghĩa thực tiễn. Nó giải quyết nhiều bài toán trong khoa học và kỹ thuật. Các kết quả có thể được dùng trong kinh tế học. Đặc biệt là trong mô hình ra quyết định đa mục tiêu.
5.1. Tối ưu hóa bất đẳng thức biến phân vectơ
Các điều kiện tối ưu được áp dụng cho bất đẳng thức biến phân vectơ. Điều này tạo ra một khung phân tích mạnh mẽ. Bất đẳng thức biến phân là một dạng tổng quát. Nó bao gồm nhiều bài toán tối ưu thông thường. Nghiên cứu đưa ra các tiêu chí tối ưu mới. Chúng hỗ trợ việc tìm kiếm giải pháp hiệu quả.
5.2. Giải pháp cho bài toán tối ưu đa mục tiêu
Kết quả của luận án cung cấp giải pháp cho tối ưu đa mục tiêu. Các điều kiện tối ưu cho bài toán này được phát triển. Tối ưu đa mục tiêu là lĩnh vực quan trọng. Nó liên quan đến nhiều tiêu chí cần tối ưu đồng thời. Lý thuyết cân bằng vectơ cung cấp cách tiếp cận mới. Giúp tìm ra các điểm Pareto hữu hiệu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (91 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐINH DIỆU HẰNG ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU CHO BÀI TOÁN CÂN BẰNG VECTƠ Ngành: Toán giải tích Mã số: 9460102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Đỗ Văn Lưu THÁI NGUYÊN - 2018 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả viết chung với các tác giả khác đã được sự nhất trí của đồng tác giả đưa vào luận án. Các kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Các dữ liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ. Tác giả Đinh Diệu Hằng iii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS. Tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Thầy. Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo thuộc trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên, Khoa Khoa học cơ bản, nơi tác giả đang công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Hội đồng các cấp đã đóng góp ý kiến để tác giả hoàn thiện Luận án hoàn chỉnh nhất. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình đã luôn động viên, chia sẻ và khích lệ để tác giả có thể hoàn thành luận án tiến sĩ của mình. Tác giả Đinh Diệu Hằng iii Mục lục Trang bìa phụ i Lời cam đoan ii Lời cảm ơn iii Mục lục iv iii Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt vii iv Mở đầu 1 1 Kiến thức chuẩn bị 7 1.
Bài toán cân bằng. Tách các tập lồi không tương giao và dưới vi phân hàm lồi. Dưới vi phân Clarke, dưới vi phân Michel – Penot và dưới vi phân Dini .1 Dưới vi phân Clarke, dưới vi phân Michel – Penot .2 Đạo hàm Dini và dưới vi phân Dini .3 Một số kết quả bổ trợ. Phần trong tựa tương đối.
Hàm lồi suy rộng. 18 2 Điều kiện tối ưu cho bất đẳng thức biến phân vectơ 20 2. Điều kiện tối ưu dưới ngôn ngữ dưới vi phân Clarke .1 Nghiệm hữu hiệu yếu .2 Nghiệm hữu hiệu toàn cục .3 Nghiệm hữu hiệu. Điều kiện tối ưu dưới ngôn ngữ dưới vi phân Michel – Penot .1 Nghiệm hữu hiệu yếu và nghiệm hữu hiệu toàn cục .2 Nghiệm hữu hiệu.
34 3 Điều kiện tối ưu cho nghiệm hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ 39 3. Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ không có ràng buộc 40 3.1 Điều kiện cần tối ưu cho bài toán (VEP) .2 Điều kiện đủ tối ưu cho bài toán (VEP). Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc .1 Điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu của (CVEP) .2 Điều kiện đủ tối ưu cho bài toán (CVEP). Áp dụng cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ và bài toán tối ưu vectơ .1 Điều kiện tối ưu cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ .2 Điều kiện tối ưu cho bài toán tối ưu vectơ.
52 4 Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ với ràng buộc cân bằng 55 4. Điều kiện cần tối ưu Fritz John .1 Phát biểu bài toán .2 Điều kiện cần tối ưu Fritz John cho bài toán (VEPEC) 57 4.3 Điều kiện cần Fritz John với điều kiện chính quy (VEPEC– RC). Điều kiện cần tối ưu Kuhn – Tucker .1 Các điều kiện chính quy (VEPEC–CQ1) và (VEPEC– CQ2) .2 Điều kiện cần Kuhn – Tucker cho nghiệm hữu hiệu yếu của bài toán (VEPEC) .3 Điều kiện cần Kuhn – Tucker cho trường hợp Fx (.) khả vi chặt. Điều kiện đủ cho nghiệm hữu hiệu yếu .1 Điều kiện đủ cho nghiệm hữu hiệu yếu của (VEPEC).
Áp dụng cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ và bài toán tối ưu vectơ .1 Điều kiện tối ưu cho bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ (VVIEC) .2 Điều kiện tối ưu cho bài toán tối ưu vectơ (VOPEC). 70 Kết luận chung 74 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 76 Tài liệu tham khảo 77 iv Danh mục ký hiệu và chữ viết tắt (V EP EC) Bài toán cân bằng vectơ với ràng buộc cân bằng (V V IEC) Bài toán bất đẳng thức vectơ với ràng buộc cân bằng (V OP EC) Bài toán tối ưu vectơ với ràng buộc cân bằng (V EP EC − CQ1) Điều kiện chính quy cho bài toán (VEPEC) (V V IEC − CQ1) Điều kiện chính quy cho bài toán (VVIEC) (V OP EC − CQ1) Điều kiện chính quy cho bài toán (VOPEC) (V EP ), (V EP1 ) Bài toán cân bằng vectơ không ràng buộc (CV EP ), (CV EP1 ) Bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc (V OP ), (V OP1 ) Bài toán tối ưu vectơ không ràng buộc (CV OP ), (CV OP1 ) Bài toán tối ưu vectơ có ràng buộc (V V I), (V V I1 ) Bất đẳng thức biến phân vectơ không ràng buộc (CV V I), (CV V I1 ) Bất đẳng thức biến phân vectơ có ràng buộc t., tương ứng X∗ Không gian tôpô đối ngẫu của X hξ, xi Giá trị của phiếm hàm ξ ∈ X ∗ tại x ∈ X f 0 (x̄; v) Đạo hàm theo phương Clarke của f tại x̄ theo phương v ∂f (x̄) Dưới vi phân Clarke của f tại x̄ f ♦ (x̄; v) Đạo hàm Michel - Penot của f tại x̄ theo phương v ∂ M P f (x̄) Dưới vi phân Michel - Penot của f tại x̄ ∂D f (x̄) Dưới vi phân Dini của f tại x̄ f + (x; v) Đạo hàm Dini trên của f tại x̄ theo phương v f − (x; v) Đạo hàm Dini dưới của f tại x̄ theo phương v Df (x; v) Đạo hàm Dini của f tại x̄ theo phương v vii viii df (x; v) Đạo hàm Hadamard của f tại x̄ theo phương v ∇G f (x̄) Đạo hàm Gâteaux của f tại x̄ theo phương v ∇f (x̄) Đạo hàm Fréchet của f tại x̄ T (C; x) Nón tiếp tuyến Clarke của C tại x̄ TC (x) Nón tiếp liên của C tại x̄ N (C; x) Nón pháp tuyến Clarke của C tại x̄ ∈ C NC (x) Nón pháp tuyến của C tại x̄ ∈ C: cực của nón tiếp liên D∗ Nón đỗi ngẫu của D D0 Nón cực của D T Phép chuyển vị T∗ Toán tử liên hợp của toán tử T intC Phần trong của C riC Phần trong tương đối của C qriC Phần trong tựa tương đối của C coC Bao lồi của C conecoA Nón sinh ra bởi bao lồi của A linA Bao tuyến tính của A. 1 Mở đầu Lý thuyết các điều kiện tối ưu cho các bài toán tối ưu đã phát triển từ những giai đoạn sớm nhất của toán học. Khởi đầu là những nghiên cứu về các bài toán của phép tính biến phân cổ điển với các điều kiện tối ưu được mô tả dưới dạng phương trình Euler.
Sự phát triển mạnh mẽ của lý thuyết các bài toán điều khiển tối ưu và qui hoạch toán học đã cho các kết quả dưới dạng nguyên lý cực đại Pontryagin và qui tắc nhân tử Lagrange. Milyutin đã đưa ra lý thuyết các điều kiện cần tối ưu dưới ngôn ngữ giải tích hàm. Lược đồ tổng quát của Dubovitsky – Milyutin bao hàm được tất cả các bài toán quy hoạch toán học, điều khiển tối ưu và biến phân cổ điển. Sau công trình của Dubovitsky – Milyutin, nhiều kết quả về các điều kiện cần tối ưu tổng quát khác ra đời như các kết quả của R.
Bài toán tối ưu đa mục tiêu nảy sinh trong kinh tế, kỹ thuật, giao thông vận tải và một số ngành khoa học xã hội. Các điều kiện tối ưu không trơn đã và đang phát triển mạnh mẽ dưới ngôn ngữ các dưới vi phân Clarke, Michel – Penot, Mordukhovich (xem [13], [14], [20], [23], [30]–[32], [37]–[41], [44], [45], [67], [68]). Jeyakumar – Luc đã tổng quát hóa các khái niệm dưới vi phân và đưa ra khái niệm dưới vi phân suy rộng (convexificator) đóng, không lồi cho hàm vô hướng trong [29] và Jacobian xấp xỉ cho hàm vectơ trong [28]. Từ đó, các điều kiện tối ưu dưới ngôn ngữ dưới vi phân suy rộng và Jacobian xấp xỉ đã phát triển mạnh (xem chẳng hạn [28], [29], [38], [39], [41], và các tài liệu tham khảo ở đó).
Một số nhà toán học Việt Nam đã có những đóng góp đáng kể trong việc nghiên cứu bài toán cân bằng và bài toán bất đẳng 1 2 thức biến phân như các giáo sư Hoàng Tụy, Phạm Hữu Sách, Đinh Thế Lục, Phan Quốc Khánh, Nguyễn Đông Yên, Nguyễn Văn Hiền, Lê Dũng Mưu, Đỗ Văn Lưu, Phạm Kỳ Anh, Nguyễn Xuân Tấn, Nguyễn Bường, Nguyên Năng Tâm và nhiều giáo sư khác (xem chẳng hạn [28, 29], [33], [36], [40, 41], [47], [56], [59, 60], [65] ). Bài toán cân bằng vectơ được Blum – Oettli [9] đưa ra năm 1994. Lớp các bài toán cân bằng vectơ bao gồm nhiều lớp bài toán quan trọng như: bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ, bài toán tối ưu vectơ, bài toán điểm bất động, bài toán bù vectơ, bài toán cân bằng Nash vectơ. Điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ và bài toán bất đẳng thức biến phân vectơ đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu (xem [1], [2], [9], [12], [15], [19], [22]–[25], [40]–[42], [46], [52], [53], [61]–[64]).
Giannessi – Mastroeni – Pllegrini [19] đã dẫn điều kiện đủ tối ưu cho bất đẳng thức biến phân vectơ trong không gian hữu hạn chiều, Morgan – Romaniello [46] thiết lập các điều kiện Kuhn – Tucker cho bất đẳng thức tựa biến phân suy rộng vectơ trong không gian Hilbert. Các điều kiện tối ưu cho ε – nghiệm của bất đẳng thức biến phân vectơ trong không gian Banach được Yang – Zeng [64] thiết lập. Các điều kiện tối ưu trong [61], [63] được thiết lập bằng cách chứng minh sự tương đương giữa bất đẳng thức biến phân vectơ và bài toán tối ưu vectơ. Gong ([23] - [25]) đã dẫn các điều kiện tối ưu cho nghiệm hữu hiệu yếu, nghiệm hữu hiệu Henig, nghiệm hữu hiệu toàn cục cho bài toán cân bằng vectơ không có ràng buộc và các điều kiện cần cho nghiệm hữu hiệu của bài toán cân bằng vectơ có ràng buộc với các hàm khả vi.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đinh Diệu Hằng (2018). Luận án tiến sĩ điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-dieu-kien-toi-uu-cho-bai-toan-can-bang-vecto
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ, đưa ra giải pháp hiệu quả cho thách thức phức tạp.
Luận án "Luận án tiến sĩ điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án tiến sĩ điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" thuộc chuyên ngành Toán giải tích. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" có 91 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ điều kiện tối ưu cho bài toán cân bằng vectơ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.