Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ
Luận án: Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
223
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Lý luận và kinh nghiệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Số trang:
- 223 trang
- Chuyên ngành:
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Tác giả:
- Phạm Duyên Minh
Tóm tắt nội dung luận án
I.Lý luận và kinh nghiệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Phần này giới thiệu các vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Nó định nghĩa FDI. Nó phân tích vai trò của FDI trong phát triển kinh tế xã hội. Các loại hình FDI khác nhau được xem xét. Động cơ của nhà đầu tư nước ngoài cũng được làm rõ. Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài đối với các nền kinh tế đang phát triển được nhấn mạnh. Sau đó, các kinh nghiệm quốc tế về thu hút FDI được tổng hợp. Các chính sách FDI thành công của các quốc gia khác được phân tích. Bài học cho vùng kinh tế trọng điểm được rút ra. Nghiên cứu này đặt nền tảng lý thuyết vững chắc cho các chương tiếp theo. Hiểu biết sâu sắc về FDI là cần thiết cho quá trình hoạch định chính sách.
1.1. Khái niệm và vai trò của FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là dòng vốn quan trọng. Vốn FDI đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. FDI bao gồm việc thành lập doanh nghiệp FDI. Nó cũng liên quan đến việc mua cổ phần chi phối. Các nhà đầu tư nước ngoài kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh. FDI mang lại công nghệ mới. Nó tạo ra việc làm. Nó thúc đẩy xuất khẩu. FDI còn giúp nâng cao năng lực quản lý. Vai trò của FDI trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là rất lớn. Luận án làm rõ các hình thức FDI phổ biến. Những yếu tố quyết định lựa chọn hình thức FDI được phân tích kỹ lưỡng.
1.2. Kinh nghiệm quốc tế về thu hút FDI
Nhiều quốc gia đã thành công trong thu hút FDI. Các quốc gia này có chính sách FDI rõ ràng. Trung Quốc là một ví dụ điển hình. Hàn Quốc cũng có kinh nghiệm quý báu. Các chính sách này bao gồm ưu đãi thuế. Nó cũng bao gồm cải thiện môi trường đầu tư. Phát triển cơ sở hạ tầng là yếu tố then chốt. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao rất quan trọng. Các quốc gia này ưu tiên các ngành công nghiệp mũi nhọn. Họ xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện đại. Bài học từ các nước này rất có giá trị. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có thể học hỏi. Chính sách thu hút FDI cần được điều chỉnh phù hợp. Cần tránh những sai lầm trong quá khứ.
II.Tiềm năng và thách thức thu hút FDI vùng Bắc Bộ
Chương này đánh giá Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Vùng này có tiềm năng lớn cho đầu tư trực tiếp nước ngoài. Vị trí địa lý thuận lợi là một ưu thế. Nguồn nhân lực dồi dào là lợi thế khác. Cơ sở hạ tầng đang được cải thiện. Chính sách của địa phương cũng hấp dẫn. Tuy nhiên, vùng cũng đối mặt nhiều thách thức. Cạnh tranh từ các vùng kinh tế khác gay gắt. Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế. Thủ tục hành chính đôi khi phức tạp. Các vấn đề về đất đai, môi trường cần giải quyết. Hiểu rõ tiềm năng và thách thức giúp định hướng chính sách FDI hiệu quả hơn.
2.1. Đặc điểm và tiềm năng của vùng kinh tế
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ bao gồm Hà Nội và các tỉnh lân cận. Đây là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của Việt Nam. Vị trí cửa ngõ quốc tế rất chiến lược. Vùng có mạng lưới giao thông đa dạng. Cảng biển, sân bay quốc tế hiện đại. Nguồn nhân lực trẻ, năng động. Thị trường tiêu thụ rộng lớn. Tiềm năng du lịch cũng lớn. Các khu công nghiệp, khu chế xuất đang phát triển. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Chính phủ có nhiều chính sách ưu tiên phát triển vùng này. Tất cả tạo nên môi trường đầu tư hấp dẫn. Đây là lợi thế cạnh tranh lớn.
2.2. Khó khăn thách thức đối với vốn FDI
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đối mặt nhiều thách thức. Cạnh tranh thu hút FDI với các vùng khác rất cao. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu cao. Chi phí sản xuất đang tăng. Cơ sở hạ tầng, dù được cải thiện, vẫn cần nâng cấp. Tình trạng ô nhiễm môi trường là vấn đề đáng lo ngại. Chính sách FDI đôi khi thiếu nhất quán. Quy hoạch phát triển chưa đồng bộ. Năng lực quản lý địa phương cần được nâng cao. Những khó khăn này ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI chất lượng cao. Cần có giải pháp đồng bộ để vượt qua những thách thức này.
III.Thực trạng và kết quả thu hút FDI giai đoạn 2003 2013
Chương này đánh giá thực trạng FDI tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Giai đoạn 2003-2013 là thời kỳ quan trọng. Dữ liệu và số liệu thống kê được phân tích kỹ lưỡng. Tổng số dự án FDI được thống kê. Quy mô vốn FDI đăng ký được ghi nhận. Các ngành thu hút FDI nhiều nhất được xác định. Các quốc gia đầu tư hàng đầu được chỉ ra. Phân bổ FDI theo địa phương cũng được phân tích. Thành tựu đạt được từ FDI rất đáng kể. Tuy nhiên, nhiều hạn chế cũng bộc lộ. Các vấn đề cần giải quyết được làm rõ. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động của FDI trong giai đoạn này.
3.1. Phân tích kết quả vốn đầu tư nước ngoài
Vùng KTTĐ Bắc Bộ đã thu hút lượng vốn FDI đáng kể. Số lượng dự án FDI tăng trưởng liên tục. Vốn đầu tư nước ngoài đóng góp lớn vào GDP vùng. Nhiều doanh nghiệp FDI lớn đã lựa chọn khu vực này. Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là trọng điểm thu hút. Dịch vụ và công nghệ cao cũng thu hút FDI. Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan là các đối tác lớn. Sự tăng trưởng này thể hiện sức hấp dẫn của vùng. Nó cũng phản ánh nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc cải thiện môi trường đầu tư.
3.2. Thành tựu và hạn chế của doanh nghiệp FDI
Các doanh nghiệp FDI tạo ra hàng trăm nghìn việc làm. Họ đóng góp vào ngân sách nhà nước. Công nghệ tiên tiến được chuyển giao. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước tăng lên. Xuất khẩu của vùng được thúc đẩy mạnh mẽ. Tuy nhiên, FDI cũng có mặt hạn chế. Một số dự án FDI có công nghệ thấp. Giá trị gia tăng tạo ra chưa cao. Vấn đề liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước còn yếu. Chuyển giao công nghệ chưa thực sự hiệu quả. Quản lý môi trường của một số doanh nghiệp FDI chưa nghiêm túc.
3.3. Các vấn đề đặt ra trong chính sách FDI
Chính sách FDI của vùng cần được rà soát. Các vấn đề như thủ tục hành chính phức tạp cần cải thiện. Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao là rào cản. Sự cạnh tranh thu hút FDI gay gắt. Vấn đề quy hoạch đất đai cần rõ ràng hơn. Chính sách ưu đãi cần tập trung vào chất lượng. Không chỉ chạy theo số lượng. Các chính sách cần khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao, thân thiện môi trường. Cần có cơ chế giám sát hiệu quả hơn đối với doanh nghiệp FDI. Các vấn đề này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả thu hút FDI.
IV.Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI
Chương này trình bày các quan điểm chiến lược. Nó cũng đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là thu hút FDI hiệu quả hơn. Các giải pháp tập trung vào nâng cao chất lượng FDI. Không chỉ tăng số lượng. Cần tạo môi trường đầu tư cạnh tranh. Cải thiện chính sách FDI là ưu tiên hàng đầu. Phát triển cơ sở hạ tầng đồng bộ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp. Bảo vệ môi trường cần được chú trọng. Các giải pháp này nhằm phát huy tối đa vai trò của vốn FDI. Đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững cho Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
4.1. Quan điểm phát triển thu hút FDI
Quan điểm mới về thu hút FDI được đề xuất. Tập trung vào chất lượng, không chỉ số lượng. Ưu tiên các dự án FDI công nghệ cao. Hướng tới các ngành công nghiệp xanh. Phát triển bền vững là mục tiêu chính. FDI cần gắn liền với bảo vệ môi trường. Nguồn nhân lực phải được phát triển. Khuyến khích đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia lớn. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp FDI tăng cường liên kết với doanh nghiệp nội địa. Nâng cao vai trò của FDI trong chuỗi giá trị toàn cầu. Định hướng này mang tính chiến lược dài hạn.
4.2. Đề xuất chính sách và giải pháp FDI
Cần hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư. Rút ngắn thời gian cấp phép đầu tư. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cung cấp các ưu đãi thuế phù hợp. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông, năng lượng. Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện đại. Đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng cao. Hỗ trợ doanh nghiệp FDI tiếp cận thông tin. Xây dựng chính sách rõ ràng, minh bạch. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư có chọn lọc. Cải cách chính sách FDI để phù hợp với bối cảnh mới. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ.
4.3. Cải thiện môi trường đầu tư hiệu quả
Môi trường đầu tư cần được cải thiện toàn diện. Nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương. Tăng cường đối thoại giữa nhà nước và doanh nghiệp. Giải quyết nhanh chóng các vướng mắc của nhà đầu tư. Đảm bảo sự ổn định chính trị, xã hội. Kiểm soát chặt chẽ vấn đề môi trường. Xây dựng hình ảnh vùng kinh tế trọng điểm năng động. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Tạo điều kiện bình đẳng cho mọi loại hình doanh nghiệp. Một môi trường đầu tư thuận lợi sẽ thu hút nhiều vốn FDI chất lượng. Điều này tạo đà cho sự phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (223 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tác giả. Các số liệu, trích dẫn sử dụng trong luận án có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, độ tin cậy cao. Kết quả nghiên cứu không trùng lắp với các công trình khoa học đã công bố. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Duyên Minh MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANG MỤC CÁC BẢNG MỞ ĐẦU 5 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11 Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 36 1.
Những vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài 36 1. Kinh nghiệm về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở một số quốc gia trên thế giới và bài học đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 61 Chương 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2003 - 2013 81 2. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ - Sơ lược quá trình hình thành, phát triển; tiềm năng, thế mạnh và những khó khăn, thách thức đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài 81 2. Kết quả đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ giai đoạn 2003 - 2013 90 2.
Thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 103 Chương 3 QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ THỜI GIAN TỚI 136 3. Quan điểm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 136 3. Giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 149 KẾT LUẬN 179 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 181 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 182 PHỤ LỤC 197 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Số TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 01 Chủ nghĩa tư bản CNTB 02 Chủ nghĩa xã hội CNXH 03 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH, HĐH 04 Công ty đa quốc gia MNC 05 Công ty xuyên quốc gia TNC 06 Đầu tư nước ngoài ĐTNN 07 Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI 08 Khoa học - công nghệ KH - CN 09 Khu công nghiệp KCN 10 Kinh tế trọng điểm KTTĐ 11 Tổ chức Thương mại thế giới WTO 12 Tổng sản phẩm quốc nội GDP 13 Tư bản chủ nghĩa TBCN 14 Trách nhiệm hữu hạn TNHH 15 Uỷ ban nhân dân UBND 16 Xã hội chủ nghĩa XHCN 17 Xuất khẩu tư bản XKTB DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 1 Số dự án FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ so sánh với 90 vùng KTTĐ miền Trung và vùng KTTĐ phía Nam (2003 - 7/2012) Bảng 2 Vốn FDI đăng ký ở vùng KTTĐ Bắc Bộ so sánh 91 với vùng KTTĐ miền Trung và vùng KTTĐ phía Nam (2003 - 7/2012) Bảng 3 Quy mô dự án FDI của vùng KTTĐ Bắc Bộ so 92 sánh với vùng KTTĐ miền Trung và vùng KTTĐ phía Nam giai đoạn 2003 - 7/2012 Bảng 4 Các doanh nghiệp FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ nằm 93 trong tốp 100 doanh nghiệp FDI có vốn đăng ký lớn nhất cả nước Bảng 5 Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành kinh tế 95 Bảng 6 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức doanh 97 nghiệp ở vùng KTTĐ Bắc Bộ (2003 - 7/2012) Bảng 7 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng KTTĐ Bắc Bộ 98 phân theo quốc tịch (tính đến tháng 7 năm 2012) Bảng 8 Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo địa phương 102 vùng KTTĐ Bắc Bộ (2003- 7/2012) Bảng 9 Vốn FDI và tổng vốn đầu tư vùng KTTĐ Bắc Bộ 104 (2003 - 2010) Bảng 10 Thu ngân sách từ khu vực FDI và tổng thu ngân 108 sách vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003 - 2010 Bảng 11 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các địa phương 130 vùng KTTĐ Bắc Bộ (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 20/3/2013) Bảng 12 Tổng vốn đầu tư dự báo của vùng KTTĐ Bắc Bộ 131 thời kỳ 2014-2015 Bảng 13 Tổng vốn đầu tư dự báo của vùng KTTĐ Bắc Bộ 132 thời kỳ 2016-2020 5 MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu khái quát về luận án Đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập, chứa đựng niềm mong mỏi được tìm hiểu, khám phá của tác giả trong quá trình học tập, công tác và giảng dạy những năm qua, hoàn thành dưới sự giúp đỡ trực tiếp của tập thể cán bộ hướng dẫn cùng sự tư vấn của một số nhà khoa học kinh tế trong và ngoài quân đội.
Để thực hiện đề tài này, tác giả đã bám sát cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quan hệ kinh tế quốc tế, thu hút đầu tư; dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn về FDI của các địa phương thuộc vùng KTTĐ Bắc Bộ; đồng thời có sự kế thừa kết quả nghiên cứu của một số công trình khoa học trong nước và nước ngoài có liên quan. Nội dung chính của luận án thể hiện qua 3 chương. Chương 1 trình bày cơ sở lý luận và kinh nghiệm về FDI. Trên cơ sở những vấn đề lý luận, kinh nghiệm đã chỉ ra trong chương 1, ở chương 2 tác giả khái quát quá trình hình thành, phát triển cùng những tiềm năng, thế mạnh và khó khăn, thách thức của vùng KTTĐ Bắc Bộ đối với hoạt động FDI; đồng thời khảo sát thực trạng FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ giai đoạn 2003 - 2013, chỉ rõ những vấn đề nổi lên cần quan tâm giải quyết trong thời gian tới.
Từ kết quả nghiên cứu trong chương 1, chương 2, tác giả đã đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm thu hút FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ thời gian tới (được trình bày trong chương 3). Hệ thống giải pháp được đề xuất trong đề tài đi từ thống nhất nhận thức, đổi mới tư duy; xây dựng, hoàn thiện quy hoạch tổng thể các dự án có vốn ĐTNN; nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp hỗ trợ; đào tạo nguồn nhân lực; đến nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về FDI. Lý do lựa chọn đề tài luận án Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, dưới tác động của cách mạng KH-CN hiện đại, sự di chuyển các nguồn lực thông qua hoạt động đầu tư là một tất yếu và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các quốc gia dân tộc, nhất là các nước đang phát triển. Thực tiễn cho thấy, quốc gia, vùng lãnh thổ nào thu hút được nhiều nguồn vốn quốc tế và sử dụng nó hiệu quả, thì có nhiều cơ hội tăng trưởng kinh tế, qua đó khắc phục nhanh hơn tình trạng tụt hậu về kinh tế so với các nước tiên tiến.
Ở nước ta, thực hiện đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo (1986), nhất là từ khi Luật ĐTNN chính thức có hiệu lực (1988), ĐTNN nói chung, FDI nói riêng ngày càng trở nên phổ biến và thực sự trở thành động lực quan trọng trong tiến trình CNH, HĐH đất nước. Trải qua quá trình vận động và phát triển, FDI đã dần khẳng định vị thế, vai trò trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, thể hiện ở những đóng góp quan trọng cho tăng trưởng GDP, cho đầu tư phát triển xã hội, làm tăng kim ngạch xuất khẩu và tổng giá trị sản xuất công nghiệp. Vị thế, vai trò ngày càng tăng của hoạt động này còn thể hiện ở sự lan toả, phát triển của FDI ở hầu hết các tỉnh, thành phố, các ngành và lĩnh vực, các vùng KTTĐ trên phạm vi cả nước, trong đó có vùng KTTĐ Bắc Bộ. Được tạo lập từ 7 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội (hạt nhân của vùng), Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, với lợi thế nhất định, những năm qua, FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng các dự án.
Qua đó, bổ sung một lượng vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong vùng, tạo thế và lực phát triển mới cho nền kinh tế; thúc đẩy các hoạt động dịch vụ phát triển nhanh; đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng 7 hiện đại; làm cho vùng KTTĐ Bắc Bộ ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Tuy nhiên, FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ những năm qua còn có những hạn chế, bất cập, chưa thực sự tương xứng với vị thế, tiềm năng của vùng và sự đầu tư từ Trung ương: nguồn vốn FDI có sự không ổn định, tốc độ tăng trưởng có biểu hiện chậm lại trong những năm gần đây, quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu; cơ cấu vốn đầu tư còn nhiều bất hợp lý; chất lượng các dự án FDI chưa cao, thể hiện ở công nghệ sản xuất trong các doanh nghiệp FDI còn thấp so với các nước trong khu vực; đặc biệt đã có những vấn đề kinh tế - xã hội nảy sinh trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp hình thành từ nguồn vốn FDI… Phân tích trên cho thấy, việc tìm hiểu, đánh giá toàn diện cả lý luận và thực tiễn về FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ, trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm, giải pháp chủ yếu nhằm thu hút dòng vốn FDI ở vùng kinh tế này là vấn đề mang tính cấp thiết. Vì vậy, đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” được tác giả lựa chọn để nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích nghiên cứu: Luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn về FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ; đề xuất một số quan điểm và giải pháp nhằm thu hút FDI vào vùng KTTĐ Bắc Bộ thời gian tới.
* Nhiệm vụ nghiên cứu: - Làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát kinh nghiệm về FDI. - Tập trung phân tích, đánh giá thực trạng FDI ở vùng KTTĐ Bắc Bộ từ năm 2003 đến năm 2013. - Trên cơ sở đó đề xuất những quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm thu hút FDI, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở vùng KTTĐ Bắc Bộ thời gian tới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Duyên Minh (n.d.). Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế t [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-o-vung-kinh-te-trong-diem-bac-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế t" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế t" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế t" thuộc chuyên ngành Đầu tư trực tiếp nước ngoài. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế t" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế t" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài ở vùng kinh tế t" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.