Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa của nó đối với việc b

Luận án: Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa của nó đối với việc bảo vệ môi trường ở việt nam hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.

Chuyên ngành
CNDVBC & CNDVLS
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

170

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Đạo đức môi trường truyền thống: Khái niệm và cơ sở hình thành
Số trang:
170 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
CNDVBC & CNDVLS
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Đạo đức môi trường truyền thống Khái niệm và cơ sở hình thành

Luận án trình bày tổng quan về đạo đức môi trường. Phân tích các khái niệm cốt lõi. Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Con người tương tác với môi trường. Đạo đức là hệ thống chuẩn mực hành vi. Đạo đức môi trường điều chỉnh mối quan hệ giữa con người và tự nhiên. Đạo đức môi trường truyền thống thể hiện quan điểm văn hóa về môi trường. Luận án làm rõ cơ sở hình thành các giá trị này. Triết lý môi trường phương Đông đóng vai trò quan trọng. Tín ngưỡng dân gian và môi trường cũng góp phần. Tri thức bản địa về môi trường được tích lũy qua nhiều thế hệ. Các yếu tố kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến sự hình thành. Nền nông nghiệp lúa nước tạo nên lối sống gắn bó. Mối quan hệ con người - tự nhiên cổ truyền được thể hiện rõ. Các giá trị này cần được nghiên cứu sâu sắc. Việc hiểu rõ giúp ứng dụng đạo đức truyền thống hiệu quả. Đặc biệt trong bối cảnh bảo vệ môi trường Việt Nam hiện nay.

1.1. Khái niệm môi trường đạo đức và đạo đức môi trường.

Môi trường là không gian sống. Nó bao gồm tự nhiên và các yếu tố vật chất, xã hội. Môi trường cung cấp tài nguyên, chứa đựng chất thải. Đạo đức là tập hợp các nguyên tắc. Nó điều chỉnh hành vi của cá nhân, cộng đồng. Đạo đức môi trường là một nhánh chuyên biệt. Nó nghiên cứu trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên. Đề cập đến quyền lợi của các loài khác. Nhấn mạnh sự cân bằng sinh thái. Đạo đức môi trường hướng tới phát triển bền vững. Đặt ra những vấn đề cấp bách trong thời đại hiện nay.

1.2. Đạo đức môi trường truyền thống và cơ sở hình thành.

Đạo đức môi trường truyền thống là hệ thống giá trị. Các giá trị này được hình thành từ lâu đời. Chúng dựa trên quan điểm văn hóa về môi trường. Triết lý môi trường phương Đông ảnh hưởng sâu sắc. Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo đều có ảnh hưởng. Tín ngưỡng dân gian và môi trường cũng là cơ sở. Thờ cúng thần linh tự nhiên là một ví dụ. Tri thức bản địa về môi trường được truyền miệng. Người Việt sống dựa vào tự nhiên. Mối quan hệ con người - tự nhiên cổ truyền bền chặt. Nền kinh tế nông nghiệp là yếu tố then chốt. Đạo đức này nhấn mạnh sự hài hòa.

1.3. Nhân tố ảnh hưởng kế thừa đạo đức môi trường truyền thống.

Việc kế thừa đạo đức môi trường truyền thống chịu nhiều tác động. Toàn cầu hóa là một nhân tố lớn. Nó mang đến văn hóa tiêu dùng mới. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thay đổi lối sống. Kinh tế thị trường thúc đẩy khai thác tài nguyên. Biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra thách thức. Đô thị hóa làm mất đi không gian tự nhiên. Sự biến động dân số cũng ảnh hưởng. Giáo dục đóng vai trò quan trọng. Nó định hình nhận thức, hành vi của thế hệ trẻ. Các yếu tố này đòi hỏi chiến lược ứng dụng đạo đức truyền thống linh hoạt. Cần có sự điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh hiện đại.

II.Chuẩn mực đạo đức sinh thái truyền thống Việt Nam

Luận án chỉ ra các chuẩn mực cốt lõi. Đạo đức sinh thái truyền thống Việt Nam phong phú. Nó thể hiện qua các tập tục, tín ngưỡng, lối sống. Các giá trị này nhấn mạnh sự tôn trọng tự nhiên. Con người coi tự nhiên là mẹ. Cần bảo vệ thiên nhiên như bảo vệ chính mình. Tri thức bản địa về môi trường được tích lũy. Triết lý môi trường phương Đông chi phối tư duy. Mối quan hệ con người - tự nhiên cổ truyền là hài hòa. Không phải đối kháng hay chinh phục. Các chuẩn mực này tạo nên ý thức bảo tồn thiên nhiên. Đây là nền tảng cho phát triển bền vững dựa trên truyền thống.

2.1. Yêu thiên nhiên sống hài hòa với thiên nhiên.

Người Việt từ xưa đã có tình yêu thiên nhiên. Họ sống gắn bó mật thiết với sông, núi, rừng, biển. Quan điểm văn hóa về môi trường thể hiện rõ. Các lễ hội thường liên quan đến chu kỳ tự nhiên. Tín ngưỡng dân gian và môi trường đề cao vai trò của các vị thần tự nhiên. Thần núi, thần sông được thờ phụng. Con người coi mình là một phần của tự nhiên. Không tách rời mà hòa nhập. Sự hài hòa là nguyên tắc ứng xử chủ đạo. Nó giúp duy trì cân bằng sinh thái. Bảo tồn giá trị thiên nhiên là một điều hiển nhiên.

2.2. Khai thác tự nhiên hợp lý linh hoạt.

Người Việt không chỉ yêu thiên nhiên. Họ còn biết cách khai thác tự nhiên có chọn lọc. Tri thức bản địa về môi trường rất phong phú. Kinh nghiệm trồng trọt, đánh bắt được truyền lại. Họ tránh tận diệt tài nguyên. Khai thác dựa trên nguyên tắc "đủ dùng". Thể hiện sự tôn trọng chu kỳ tái sinh của tự nhiên. Sự linh hoạt trong đối xử với tự nhiên là cần thiết. Điều này giúp thích nghi với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng. Giá trị bảo tồn thiên nhiên được duy trì qua thực tiễn.

2.3. Tiết kiệm cần cù yêu lao động.

Thái độ ứng xử hợp lý với tự nhiên thể hiện qua tính cách. Người Việt xưa có đức tính tiết kiệm. Họ trân trọng mọi sản phẩm từ đất. Không lãng phí tài nguyên. Sự cần cù trong lao động là đức tính quý báu. Nông dân chăm chỉ vun trồng, khai phá. Tình yêu lao động giúp họ biến đất hoang thành ruộng đồng. Những đức tính này góp phần bảo vệ môi trường gián tiếp. Nguồn tài nguyên được sử dụng hiệu quả. Tránh gây lãng phí, ô nhiễm không cần thiết. Đây là ứng dụng đạo đức truyền thống trong đời sống.

III.Thực trạng ứng dụng đạo đức môi trường truyền thống

Thực trạng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam phức tạp. Một số giá trị vẫn được duy trì. Nhiều giá trị đang có nguy cơ mai một. Tăng trưởng kinh tế thường đi kèm ô nhiễm môi trường. Phát triển bền vững dựa trên truyền thống đang đối mặt thách thức. Quan điểm văn hóa về môi trường thay đổi. Tác động của đô thị hóa rất lớn. Giáo dục đạo đức môi trường chưa phát huy hết tiềm năng. Sự mâu thuẫn giữa luật tục, hương ước và luật bảo vệ môi trường hiện hành tồn tại. Cần đánh giá đúng tình hình. Tìm kiếm giải pháp phù hợp.

3.1. Tình hình yêu thiên nhiên khai thác tự nhiên hiện nay.

Tình yêu thiên nhiên vẫn hiện diện. Tuy nhiên, mức độ đã giảm sút. Sự gắn bó với tự nhiên ít hơn ở khu vực đô thị. Khai thác tự nhiên có lúc thiếu kiểm soát. Nguồn tài nguyên bị suy kiệt nhanh chóng. Quan điểm "khai thác tối đa" đôi khi lấn át. Các dự án kinh tế gây tác động lớn. Tri thức bản địa về môi trường bị bỏ qua. Việc cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn thiên nhiên là khó khăn. Mối quan hệ con người - tự nhiên cổ truyền đang bị phá vỡ.

3.2. Nguy cơ mai một đạo đức môi trường truyền thống.

Đạo đức môi trường truyền thống đang đứng trước nguy cơ lớn. Toàn cầu hóa mang đến lối sống mới. Chủ nghĩa tiêu dùng thúc đẩy lãng phí. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm thay đổi cấu trúc xã hội. Kinh tế thị trường ưu tiên lợi nhuận. Giá trị bảo tồn thiên nhiên bị xem nhẹ. Đô thị hóa làm mất đi không gian xanh. Thế hệ trẻ ít được tiếp xúc với giá trị truyền thống. Giáo dục đạo đức môi trường chưa hiệu quả. Cần có biện pháp khẩn cấp để gìn giữ.

3.3. Xung đột chuẩn mực đạo đức môi trường hiện hành.

Sự không tương thích tồn tại. Các chuẩn mực đạo đức môi trường trong hương ước, luật tục khác biệt. Chúng có thể xung đột với luật bảo vệ môi trường hiện đại. Hương ước thường mang tính cộng đồng. Luật hiện hành áp dụng toàn quốc. Sự khác biệt này gây khó khăn. Việc ứng dụng đạo đức truyền thống gặp rào cản. Cần có nghiên cứu kỹ lưỡng. Tìm cách hòa hợp giữa luật pháp truyền thống và hiện đại. Mục tiêu là phát triển bền vững dựa trên truyền thống.

IV.Ý nghĩa đạo đức truyền thống trong bảo vệ môi trường

Đạo đức môi trường truyền thống có ý nghĩa sâu sắc. Nó là nền tảng quan trọng cho công tác bảo vệ môi trường. Các giá trị này hướng tới phát triển bền vững dựa trên truyền thống. Triết lý môi trường phương Đông cung cấp hướng đi. Quan điểm văn hóa về môi trường cần được phát huy. Việc ứng dụng đạo đức truyền thống giúp hoạch định chính sách. Thúc đẩy kinh tế xanh. Nó góp phần nâng cao ý thức cộng đồng. Giải quyết các thách thức môi trường hiện tại. Cần nhận diện rõ giá trị này.

4.1. Hoạch định chính sách phát triển kinh tế bền vững.

Hoạch định chính sách cần tính đến đạo đức môi trường truyền thống. Các chủ trương, chính sách phải dựa trên giá trị này. Nó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội hài hòa. Chú trọng phát triển "Kinh tế xanh" là giải pháp. Kinh tế xanh phù hợp với quan niệm truyền thống. Nó hướng tới sử dụng tài nguyên hiệu quả. Giảm thiểu ô nhiễm. Đảm bảo cân bằng sinh thái. Đây là cách ứng dụng đạo đức truyền thống vào thực tiễn quản lý. Góp phần đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

4.2. Tiếp thu chọn lọc giá trị đạo đức môi trường truyền thống.

Cần có tư duy biện chứng trong tiếp thu. Không phải mọi giá trị đều phù hợp hoàn toàn. Tiếp thu một cách có chọn lọc là quan trọng. Các giá trị bảo tồn thiên nhiên cần được ưu tiên. Tri thức bản địa về môi trường cần được khai thác. Loại bỏ những yếu tố lạc hậu. Bổ sung các yếu tố mới phù hợp với thời đại. Điều này đảm bảo tính khả thi. Giúp ứng dụng đạo đức truyền thống hiệu quả hơn. Tạo ra sự đồng thuận trong cộng đồng.

4.3. Bổ sung phát triển chuẩn mực đạo đức môi trường.

Đạo đức môi trường truyền thống cần được bổ sung. Nó cần phát triển để đáp ứng yêu cầu mới. Các chuẩn mực mới cần tích hợp vào hệ thống hiện có. Điều này phù hợp với sự thay đổi của xã hội. Hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường toàn diện. Việc này bao gồm cả giáo dục đạo đức môi trường. Nâng cao nhận thức cộng đồng. Tạo ra một nền tảng đạo đức vững chắc. Góp phần vào sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay.

V.Giải pháp giáo dục chính sách bảo tồn giá trị truyền thống

Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể. Giáo dục đạo đức môi trường truyền thống là trọng tâm. Nó có vai trò thiết yếu trong bảo vệ môi trường. Cần xây dựng các chính sách phù hợp. Thúc đẩy ứng dụng đạo đức truyền thống vào đời sống. Tạo điều kiện cho phát triển bền vững dựa trên truyền thống. Các giải pháp phải toàn diện. Từ cấp độ cá nhân đến cộng đồng. Từ giáo dục đến quản lý nhà nước. Mối quan hệ con người - tự nhiên cổ truyền cần được khôi phục. Tri thức bản địa về môi trường cần được phát huy.

5.1. Tầm quan trọng giáo dục đạo đức môi trường truyền thống.

Giáo dục là chìa khóa để bảo tồn giá trị. Đạo đức môi trường truyền thống cần được lồng ghép. Nó cần được đưa vào các cấp học. Từ mầm non đến đại học. Giáo dục giúp nâng cao nhận thức. Thay đổi hành vi của con người. Con người sẽ ý thức hơn về trách nhiệm. Họ sẽ trân trọng giá trị bảo tồn thiên nhiên. Đây là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững. Tín ngưỡng dân gian và môi trường có thể là công cụ giáo dục. Cần biến các giá trị thành hành động cụ thể.

5.2. Kết hợp nội dung phương pháp giáo dục hiệu quả.

Phương pháp giáo dục cần đa dạng. Kết hợp lý thuyết với thực hành. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa. Tham quan thiên nhiên, trồng cây, dọn dẹp môi trường. Sử dụng các câu chuyện, ca dao, tục ngữ truyền thống. Những yếu tố này chứa đựng triết lý môi trường phương Đông. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng. Đặc biệt là người lớn tuổi. Họ có thể truyền đạt tri thức bản địa về môi trường. Tạo ra môi trường học tập tích cực. Nơi mọi người cùng học, cùng hành động.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5. Đóng góp mới của luận án
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
7. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Những công trình nghiên cứu về đạo đức môi trường
1.2. Những công trình nghiên cứu đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam
1.3. Những công trình đề cập đến ý nghĩa của đạo đức môi trường truyền thống đối với việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
1.4. Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan và những vấn đề đặt ra tiếp tục nghiên cứu đối với luận án
2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG VÀ ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG
2.1. Một số quan niệm chủ yếu về môi trường và đạo đức môi trường
2.1.1. Khái niệm môi trường và bảo vệ môi trường
2.1.2. Đạo đức và đạo đức môi trường
2.2. Khái niệm đạo đức môi trường truyền thống và cơ sở hình thành đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam
2.3. Một số chuẩn mực của đạo đức môi trường truyền thống Việt Nam
2.3.1. Người Việt yêu thiên nhiên, sống hài hòa với thiên nhiên
2.3.2. Người Việt biết khai thác tự nhiên một cách hợp lý, linh hoạt trong đối xử với tự nhiên
2.3.3. Thái độ ứng xử hợp lý với tự nhiên được thể hiện qua tính cách tiết kiệm, cần cù và tình yêu lao động của người Việt xưa
2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống trong việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
2.4.1. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam
2.4.2. Ảnh hưởng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế thị trường và biến đổi khí hậu toàn cầu đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam
2.4.3. Đô thị hoá, sự biến động dân số và giáo dục ảnh hưởng đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam
2.4.4. Đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam
2.5. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA
3.1. Thực trạng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam hiện nay
3.1.1. Yêu thiên nhiên - sống hài hoà với thiên nhiên
3.1.2. Khai thác tự nhiên một cách hợp lý - linh hoạt trong đối xử với tự nhiên
3.1.3. Yêu lao động - tiết kiệm - cần cù
3.2. Những vấn đề đặt ra đối với việc kế thừa và bổ sung đạo đức môi trường truyền thống trong hoạt động bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
3.2.1. Tăng trưởng kinh tế trong thực tế luôn tiềm ẩn nguy cơ làm ô nhiễm môi trường
3.2.2. Đạo đức môi trường truyền thống có nguy cơ ngày càng mai một
3.2.3. Sự không tương thích giữa các chuẩn mực đạo đức môi trường trong hương ước, trong luật tục và trong luật bảo vệ môi trường hiện nay ở Việt Nam
3.3. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: Ý NGHĨA CỦA ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG TRONG VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Ý nghĩa của đạo đức môi trường truyền thống trong việc phát triển kinh tế, hoạch định chính sách và bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
4.1.1. Việc hoạch định chủ trương, chính sách ở Việt Nam hiện nay cần phải tính đến các chuẩn mực đạo đức môi trường truyền thống nhằm phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường
4.1.2. Chú trọng phát triển “Kinh tế xanh”, một phương án phát triển kinh tế theo hướng bền vững, phù hợp với các quan niệm đạo đức môi trường truyền thống Việt Nam
4.1.3. Tiếp thu, kế thừa một cách có chọn lọc các giá trị đạo đức môi trường truyền thống trong hoạt động bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
4.1.4. Cần có tư duy biện chứng trong việc tiếp thu những giá trị đạo đức môi trường truyền thống trong hoạt động bảo vệ môi trường
4.1.5. Bổ sung và phát triển các chuẩn mực đạo đức môi trường truyền thống trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay
4.2. Ý nghĩa của việc giáo dục đạo đức môi trường truyền thống trong sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
4.2.1. Giáo dục đạo đức môi trường truyền thống có tầm quan trọng đặc biệt trong việc bảo vệ môi trường
4.2.2. Kết hợp nội dung và phương pháp trong giáo dục đạo đức môi trường truyền thống bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay
4.3. Tiểu kết chương 4
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VIẾT TẮT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa của nó đối với việc bảo vệ môi trường ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (170 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ GIANG ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY U N N TI N S TRI T HỌC HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ GIANG ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS Mã số: 62 22 03 02 LU N N TI N S TRI T HỌC Người hướng dẫn khoa học GS. HỒ S QUÝ HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu luận án là của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng và trích dẫn trong luận án đảm bảo trung thực, có xuất xứ rõ ràng. Tác giả luận án Nguyễn Thị Giang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC ỤC MỞ ĐẦU.

Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.

Đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.

Những công trình nghiên cứu về đạo đức môi trường. Những công trình nghiên cứu đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam. Những công trình đề cập đến ý nghĩa của đạo đức môi trường truyền thống đối với việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay. Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan và những vấn đề đặt ra tiếp tục nghiên cứu đối với luận án.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ Ý U N VỀ ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG VÀ ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG. Một số quan niệm chủ yếu về môi trường và đạo đức môi trường. Khái niệm môi trường và bảo vệ môi trường. Đạo đức và đạo đức môi trường.

Khái niệm đạo đức môi trường truyền thống và cơ sở hình thành đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam. Một số chuẩn mực của đạo đức môi trường truyền thống Việt Nam. Người Việt yêu thiên nhiên, sống hài hòa với thiên nhiên. Người Việt biết khai thác tự nhiên một cách hợp lý, linh hoạt trong đối xử với tự nhiên.

61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thái độ ứng xử hợp lý với tự nhiên được thể hiện qua tính cách tiết kiệm, cần cù và tình yêu lao động của người Việt xưa. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống trong việc bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay. Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam.

Ảnh hưởng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế thị trường và biến đổi khí hậu toàn cầu đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam. Đô thị hoá, sự biến động dân số và giáo dục ảnh hưởng đến việc kế thừa và sử dụng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam. 77 đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam. 78 Tiểu kết chƣơng 2.

THỰC TRẠNG ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA. Thực trạng đạo đức môi trường truyền thống ở Việt Nam hiện nay. Yêu thiên nhiên - sống hài hoà với thiên nhiên. Khai thác tự nhiên một cách hợp lý - linh hoạt trong đối xử với tự nhiên.

Yêu lao động - tiết kiệm - cần cù. Những vấn đề đặt ra đối với việc kế thừa và bổ sung đạo đức môi trường truyền thống trong hoạt động bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay. Tăng trưởng kinh tế trong thực tế luôn tiềm ẩn nguy cơ làm ô nhiễm môi trường. Đạo đức môi trường truyền thống có nguy cơ ngày càng mai một.

Sự không tương thích giữa các chuẩn mực đạo đức môi trường trong hương ước, trong luật tục và trong luật bảo vệ môi trường hiện nay ở Việt Nam. 113 Tiểu kết chƣơng 3. Ý NGH A CỦA ĐẠO ĐỨC MÔI TRƯỜNG TRUYỀN THỐNG TRONG VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY .119 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ý nghĩa của đạo đức môi trường truyền thống trong việc phát triển kinh tế, hoạch định chính sách và bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay.

Việc hoạch định chủ trương, chính sách ở Việt Nam hiện nay cần phải tính đến các chuẩn mực đạo đức môi trường truyền thống nhằm phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Chú trọng phát triển “Kinh tế xanh”, một phương án phát triển kinh tế theo hướng bền vững, phù hợp với các quan niệm đạo đức môi trường truyền thống Việt Nam. Tiếp thu, kế thừa một cách có chọn lọc các giá trị đạo đức môi trường truyền thống trong hoạt động bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay. Cần có tƣ duy biện chứng trong việc tiếp thu những giá trị đạo đức môi trƣờng truyền thống trong hoạt động bảo vệ môi trƣờng.

Bổ sung và phát triển các chuẩn mực đạo đức môi trường truyền thống trong phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường ở nước ta hiện nay. Ý nghĩa của việc giáo dục đạo đức môi trường truyền thống trong sự nghiệp bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay. Giáo dục đạo đức môi trƣờng truyền thống có tầm quan trọng đặc biệt trong việc bảo vệ môi trƣờng. Kết hợp nội dung và phương pháp trong giáo dục đạo đức môi trường truyền thống bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay.

140 Tiểu kết chƣơng 4 .149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA T C GIẢ IÊN QUAN Đ N U N N DANH MỤC TÀI IỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC VI T TẮT BVMT Bảo vệ môi trường CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐĐTT Đạo đức truyền thống ĐĐMT Đạo đức môi trường ĐĐMTTT Đạo đức môi trường truyền thống NCS Nghiên cứu sinh LLSX Lực lượng sản xuất PTSX Phương thức sản xuất QHSX Quan hệ sản xuất TCH Toàn cầu hóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. ý do chọn đề tài Môi trường, từ nhiều năm qua đã được coi là một trong những trụ cột quan trọng trong sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Tuy vậy, những năm gần đây, ô nhiễm môi trường vẫn không tránh khỏi là một vấn nạn của nhiều nước, nó ảnh hưởng tiêu cực đến việc giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội, đến sự phát triển, trong đó có Việt Nam. Hiện nay, ô nhiễm môi trường ở Việt Nam cao đến mức báo động bởi các vụ án lớn về môi trường ngày càng gia tăng với những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến nền kinh tế.

Trước tình hình đó, Việt Nam đã đưa ra nhiều giải pháp để giải quyết vấn đề môi trường và sự phát triển kinh tế bền vững, nhưng vẫn chưa giải quyết được tận gốc vấn đề [Xem:12, 13, 18]. Bởi đối với việc BVMT, con người ngoài sự nhận thức được tầm quan trọng của môi trường đối với đời sống của mình còn cần hơn nữa đó là thái độ, tình cảm và hành vi để thực hiện nó. Giải pháp với môi trường mang yếu tố bền vững và cũng mang yếu tố lâu dài nhất chính là đạo đức môi trường. Trong khi đó, người Việt Nam ngay trong truyền thống đã có ý thức BVMT ở mức độ rất đáng kể.

Ý thức đạo đức này được thể hiện trong các hương ước, luật tục, trong tục ngữ, cao dao mà cao hơn nữa được tìm thấy trong một số điều luật của triều đại phong kiến Việt Nam. Từ thái độ của con người đối với thiên nhiên được thể hiện qua ca dao, tục ngữ và được thể hiện một cách rõ ràng thông qua cuộc sống lao động sản xuất, sinh hoạt hàng ngày và qua các lễ hội truyền thống. Cách ứng xử của con người với môi trường tự nhiên được mỗi cộng đồng thể hiện qua hương ước và luật tục để quy định cho mỗi cá nhân trong cộng đồng mình sinh sống làm theo và đây là những những yếu tố đạo đức môi trường cao nhất được thể hiện qua trong lịch sử cộng đồng Việt Nam. Người Việt trong truyền thống đã có những quy định đạo đức trong việc bảo vệ thiên nhiên, nhận thức được vai trò quan trọng của tự nhiên trong cuộc sống của mình và điều đó đã được minh chứng qua hàng ngàn năm lịch sử.

Theo quy luật, khi xã hội phát triển, khi xã hội phong kiến bị thay thế bằng một xã hội mới, tiến bộ hơn. Một phương thức sản xuất mới ra đời kéo theo nó là những yếu tố khác cũng 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thay đổi theo, nói một cách khác đó là khi tồn tại xã hội thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo cho phù hợp. Ở Việt Nam những thập kỷ gần đây, kinh tế thị trường ra đời, từ sự thay đổi về kinh tế dẫn đến những thay đổi trong đạo đức. Kinh tế thị trường bản thân nó đã tạo nên một kỳ tích trong sự phát triển kinh tế ở Việt Nam nhưng cùng với nó là mặt trái mà chúng ta hiện nay đang phải đối mặt, một trong số đó là sự ô nhiễm môi trường hay đằng sau của sự phát triển công nghiệp đó là những bãi rác thải do nghành công nghiệp ấy sinh ra đã thải vào môi trường và ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển bền vững của xã hội loài người.

Hiện trạng môi trường ở Việt Nam hiện nay đang ở mức độ báo động bởi sự tàn phá nặng nề của con người đối với môi trường tự nhiên. Sự tàn phá của người Việt hiện nay với rừng nguyên sinh, với sự khai thác không hợp lý các tài nguyên thiên nhiên và càng nguy hại hơn nữa đó là vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm gần đây làm cho chúng ta phải giật mình, con người sao lại có thể đối xử với con người, đối xử với giới tự nhiên như thế, đó là vấn đề đạo đức, trong đó có đạo đức môi trường. ĐĐMT quy định mối quan hệ ứng xử của con người với giới tự nhiên trong quá trình tồn tại và phát triển của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Giang (2019). Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa c [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-dao-duc-moi-truong-truyen-thong-va-y-nghia-cua-no-doi-voi-viec-bao-ve-moi-truong-o-viet-nam-hien-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa c" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa của nó đối với việc bảo vệ môi trường ở việt nam hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.

Luận án "Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa c" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa c" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa c" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa c" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa c" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đạo đức môi trường truyền thống và ý nghĩa c" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter