Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa enzyme chuyển hóa xen
Luận án: Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa enzyme chuyển hóa xenobiotics ở nam giới vô sinh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Y Sinh học - Di truyền
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá biến đổi gen mã hóa enzyme chuyển hóa ở nam vô sinh
- Số trang:
- 168 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Y sinh học - Di truyền
- Tác giả:
- Vũ Thị Huyền
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá biến đổi gen mã hóa enzyme chuyển hóa ở nam vô sinh
Vô sinh nam là vấn đề y tế quan trọng. Tỷ lệ vô sinh nam tăng dần trên thế giới. Việt Nam ghi nhận tỷ lệ vô sinh khoảng 7,7%. Nhiều nguyên nhân gây vô sinh nam đã được xác định. Nguyên nhân di truyền đóng vai trò then chốt. Các gen mã hóa enzyme chuyển hóa xenobiotics cần được quan tâm. Xenobiotics là chất lạ xâm nhập vào cơ thể. Cơ thể chuyển hóa xenobiotics qua nhiều giai đoạn. Enzyme chuyển hóa gồm CYP1A1, NAT2 và GSTP1. Đa hình gen làm thay đổi hoạt động enzyme. Biến đổi di truyền tạo khác biệt genotype và kiểu hình. Chất độc tích lũy có thể gây tổn thương tinh trùng. Stress oxy hóa xuất hiện khi mất cân bằng nội môi. Luận án đánh giá biến đổi của một số gen mã hóa enzyme. Kết quả góp phần giải thích cơ chế vô sinh nam do di truyền.
1.1. Khái niệm vô sinh nam và tình hình nghiên cứu
Vô sinh nam là tình trạng không có thai sau 12 tháng quan hệ không bảo vệ. Nguyên nhân từ nam giới chiếm khoảng 50% các cặp vợ chồng hiếm muộn. Tỷ lệ vô sinh nam trên thế giới khoảng 2-12%. Các nguyên nhân gồm di truyền, nội tiết, sinh hóa và môi trường. Độ tuổi sinh sản và bệnh lý cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Yếu tố môi trường và xenobiotics ngày càng được quan tâm.
1.2. Vai trò của gen mã hóa enzyme chuyển hóa xenobiotics
Enzyme chuyển hóa xenobiotics có vai trò giải độc cơ thể. CYP1A1 tham gia pha I của quá trình chuyển hóa. NAT2 và GSTP1 tham gia pha II liên hợp. Các enzyme này được mã hóa bởi gen tương ứng. Đa hình gen làm thay đổi cấu trúc enzyme. Biến đổi nucleotid có thể làm giảm hoạt động enzyme. Chất chuyển hóa trung gian độc hại có thể tích lũy. Điều này gây tổn thương ADN tinh trùng.
1.3. Mục tiêu đánh giá biến đổi di truyền
Nghiên cứu nhằm đánh giá sự biến đổi của các gen mã hóa enzyme chuyển hóa xenobiotics. Mục tiêu xác định tỷ lệ đa hình gen CYP1A1, NAT2, GSTP1. Mối liên quan giữa đa hình gen và vô sinh nam được phân tích. Mức độ stress oxy hóa trong tinh dịch cũng được đánh giá. Kết quả góp phần giải thích cơ chế di truyền của vô sinh nam.
II. Phương pháp phát hiện biến đổi gen mã hóa enzyme xenobiotics
Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có đối chứng. Đối tượng gồm nam giới vô sinh nguyên phát và nhóm chứng. Mẫu máu ngoại vi được thu thập để tách ADN. Kỹ thuật ARMS-PCR dùng để phát hiện đa hình gen. Giải trình tự gen dùng để xác nhận kết quả. Điện di trên gel giúp kiểm tra sản phẩm PCR. Phân tích trình tự ADN cho kết quả chính xác về biến đổi nucleotid. Cân bằng Hardy-Weinberg được kiểm tra cho từng đa hình. Các chỉ số nghiên cứu và phương pháp xử lý số liệu được chuẩn hóa. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu được tuân thủ đầy đủ.
2.1. Đối tượng và thiết kế nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu gồm bệnh nhân nam vô sinh nguyên phát. Nhóm chứng gồm nam giới có sức khỏe sinh sản bình thường. Tiêu chuẩn chọn mẫu được xác định chặt chẽ. Các đối tượng được khám lâm sàng và làm tinh dịch đồ. Tuổi của hai nhóm được ghi nhận và so sánh.
2.2. Kỹ thuật PCR và giải trình tự gen
ADN được tách chiết từ máu ngoại vi. Kỹ thuật ARMS-PCR sử dụng mồi đặc hiệu alen. Sản phẩm PCR được kiểm tra bằng điện di trên gel agarose. Mỗi đa hình gen được khuếch đại với cặp mồi riêng. Kết quả ARMS-PCR được so sánh với giải trình tự gen. Độ nhạy và độ đặc hiệu của kỹ thuật được đánh giá.
2.3. Phân tích đa hình SNP và xử lý số liệu
Các SNP khảo sát gồm CYP1A1 2455A>G và NAT2 481C>T. NAT2 590 G>A và GSTP1 313G>A cũng được phân tích. GSTP1 341C>T là biến đổi nucleotid cuối cùng. Phân bố kiểu gen được kiểm tra cân bằng Hardy-Weinberg. Giá trị p và tỷ số odds được tính toán. Mối liên quan giữa genotype và kiểu hình được phân tích bằng phần mềm thống kê.
III. Kết quả biến đổi gen mã hóa enzyme CYP1A1 NAT2 GSTP1
Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự biến đổi nucleotid ở các gen khảo sát. Đa hình gen CYP1A1 2455A>G được phát hiện ở cả hai nhóm. NAT2 481C>T và NAT2 590 G>A xuất hiện với tần suất khác nhau. GSTP1 313G>A và GSTP1 341C>T cũng được ghi nhận. Phân bố kiểu gen tuân theo cân bằng Hardy-Weinberg. Kết quả ARMS-PCR phù hợp hoàn toàn với giải trình tự gen. Độ tin cậy của kỹ thuật PCR được khẳng định. Các single nucleotide polymorphism (SNP) liên quan đến hoạt động enzyme. Biến đổi di truyền có thể thay đổi khả năng giải độc của tế bào.
3.1. Kết quả đa hình gen CYP1A1 2455A G
Đa hình CYP1A1 2455A>G là SNP phổ biến trong nghiên cứu. Kiểu gen đồng hợp và dị hợp được xác định rõ. Tần suất alen G ở nhóm vô sinh cao hơn nhóm chứng. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong phân tích.
3.2. Kết quả đa hình gen NAT2 481C T và 590 G A
NAT2 481C>T (rs1799929) là đa hình thường gặp. NAT2 590 G>A (rs1799930) cũng được phân tích chi tiết. Các biến đổi này ảnh hưởng đến hoạt động enzyme NAT2. Kiểu hình chuyển hóa chậm xuất hiện ở người mang đa hình. Tần suất kiểu gen đột biến khác nhau giữa hai nhóm.
3.3. Kết quả đa hình gen GSTP1 313G A và 341C T
GSTP1 313G>A (rs1695) làm thay đổi axit amin ở vị trí 105. GSTP1 341C>T (rs1138272) là biến đổi liên quan khác. Các đa hình này làm giảm hoạt động enzyme glutathione-S-transferase. Khả năng giải độc xenobiotics bị suy giảm rõ rệt. Stress oxy hóa gia tăng trong tinh dịch của người mang đa hình.
IV. Mối liên quan biến đổi gen mã hóa enzyme với vô sinh nam
Phân tích mối liên quan giữa đa hình gen và vô sinh nam được thực hiện. Tỷ lệ kiểu gen đột biến ở nhóm vô sinh và nhóm chứng được so sánh. Một số đa hình gen làm tăng nguy cơ vô sinh nam nguyên phát. Mức độ stress oxy hóa liên quan chặt chẽ đến biến đổi di truyền. Genotype và kiểu hình có mối tương quan rõ rệt. Đột biến gen kết hợp làm tăng nguy cơ tích lũy chất độc. Kết quả góp phần hiểu rõ vai trò của gen mã hóa enzyme chuyển hóa xenobiotics. Các phát hiện có giá trị cho tư vấn di truyền.
4.1. So sánh phân bố kiểu gen giữa hai nhóm
Phân bố kiểu gen giữa hai nhóm có sự khác biệt đáng kể. Kiểu gen đồng hợp đột biến xuất hiện nhiều hơn ở nhóm vô sinh. Cân bằng Hardy-Weinberg được duy trì ở nhóm chứng. Sự lệch cân bằng ở nhóm bệnh gợi ý mối liên quan với vô sinh.
4.2. Liên quan đa hình gen với nguy cơ vô sinh
Một số genotype làm tăng nguy cơ vô sinh nam nguyên phát. Tỷ số odds được tính cho từng đa hình gen. Genotype và kiểu hình có mối tương quan chặt chẽ. Đa hình gen kết hợp làm tăng nguy cơ tích lũy. Các gen mã hóa enzyme đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh.
4.3. Stress oxy hóa và biến đổi di truyền
Stress oxy hóa cao được ghi nhận ở bệnh nhân mang đa hình. Mức độ stress oxy hóa liên quan đến biến đổi di truyền. Tổn thương tinh trùng gia tăng khi enzyme giải độc yếu. Điều này giải thích cơ chế gây vô sinh do di truyền.
V. Bàn luận về biến đổi gen mã hóa enzyme và stress oxy hóa
Bàn luận tập trung vào độ tin cậy của phương pháp và ý nghĩa kết quả. ARMS-PCR cho kết quả tương đương với giải trình tự gen. Phương pháp này phù hợp cho sàng lọc đa hình gen quy mô lớn. Kết quả được so sánh với nghiên cứu trong và ngoài nước. Biến đổi gen mã hóa enzyme có vai trò trong vô sinh nam. Đa hình gen CYP1A1, NAT2 và GSTP1 cần được đánh giá thêm. Cần nghiên cứu trên cỡ mẫu lớn hơn để khẳng định. Kết quả mở ra hướng tư vấn di truyền và dự phòng. Phân tích trình tự ADN giúp phát hiện chính xác biến đổi nucleotid. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong lâm sàng.
5.1. Độ tin cậy của phương pháp ARMS PCR
ARMS-PCR là kỹ thuật nhanh và tiết kiệm chi phí. Kết quả trùng khớp cao với giải trình tự gen. Phương pháp phù hợp cho nghiên cứu quần thể lớn. Điện di trên gel có đủ độ nhạy để phát hiện đa hình. Kỹ thuật PCR đáp ứng tốt mục tiêu nghiên cứu.
5.2. Bàn luận kết quả biến đổi gen
Kết quả biến đổi gen phù hợp với một số nghiên cứu trước đây. Sự khác biệt giữa các quần thể được ghi nhận. Yếu tố chủng tộc và môi trường ảnh hưởng tần suất alen. Các gen CYP1A1, NAT2, GSTP1 đóng vai trò quan trọng. Đa hình gen làm thay đổi hoạt động enzyme chuyển hóa.
5.3. Ý nghĩa lâm sàng và hướng nghiên cứu
Nghiên cứu có ý nghĩa trong tư vấn di truyền. Xét nghiệm đa hình gen giúp đánh giá nguy cơ vô sinh. Hạn chế của nghiên cứu là cỡ mẫu còn nhỏ. Hướng nghiên cứu tương lai cần mở rộng quy mô. Cần đánh giá thêm tương tác giữa gen và môi trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ THỊ HUYỀN ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ GEN MÃ HÓA ENZYM CHUYỂN HÓA XENOBIOTICS Ở NAM GIỚI VÔ SINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VŨ THỊ HUYỀN ĐÁNH GIÁ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ GEN MÃ HÓA ENZYM CHUYỂN HÓA XENOBIOTICS Ở NAM GIỚI VÔ SINH Chuyên ngành : Y Sinh học - Di truyền Mã số : 62720111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Đức Phấn 2. Nguyễn Thị Trang HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADN : Deoxyribonucleic acid (Acid Nucleic) CYP1A1 : Cytochrome P4501A1 GSTs : Glutathione-S-transferases HOS : High oxidative stress (Mức độ stress oxy hóa cao) LOS : Low oxidative stress (Mức độ stress oxy hóa thấp) MDR : Multifactor dimensionality reduction NAT2 : N-acetyl-transferase 2 NST : Nhiễm sắc thể. OAT : Oligo astheno teratozoospermia (Mật độ di động tiến tới và tỷ lệ hình thái bình thƣờng thấp hơn ngƣỡng tham khảo) OS : Oxidative stress (Stress oxy hóa) SNP : Single nucleotide polymorphism TDĐ : Tinh dịch đồ WHO : Tổ chức y tế thế giới X : Xenobiotics LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Thị Huyền, nghiên cứu sinh khóa 34, Trƣờng Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Y Sinh học - Di truyền, xin cam đoan: 1.
Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của Thầy Trần Đức Phấn và Cô Nguyễn Thị Trang. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc công bố tại Việt Nam 3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Ngƣời viết cam đoan ký và ghi rõ họ tên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tình hình vô sinh và vô sinh nam. Khái niệm vô sinh và vô sinh nam. Tình hình vô sinh và vô sinh nam trên thế giới.
Tình hình vô sinh và vô sinh nam ở Việt Nam. Các nguyên nhân vô sinh nam. Nguyên nhân di truyền. Nguyên nhân sinh hóa.
Nguyên nhân do nội tiết. Bệnh lý ảnh hƣởng khả năng sinh sản ở nam giới. Độ tuổi sinh sản. Môi trƣờng.
Xenobiotics và quá trình chuyển hóa xenobiotics trong cơ thể. Khái niệm xenobiotics. Chuyển hoá Xenobiotics. Thành phần phức hợp enzym chuyển hóa xenobiotics.
Biến đổi gen chuyển hóa sinh học xenobiotics. Đặc tính của enzym mã hóa bởi gen chuyển hóa xenobiotics. Các gen mã hóa enzym chuyển hóa xenobiotics chủ yếu. Một số phƣơng pháp phát hiện đa hình gen.
39 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các chỉ số nghiên cứu. Xử lý số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.
61 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. So sánh kết quả của kỹ thuật ARMS-PCR với kết quả giải trình tự gen. Đặc điểm về tuổi của nhóm vô sinh và nhóm đối chứng. Biến đổi nucleotid của các gen CYP1A1, NAT2, GSTP1.
Phân bố kiểu gen và sự tƣơng ứng với cân bằng Hardy-Weinberg ở nhóm vô sinh và nhóm chứng. Kết quả nghiên cứu đa hình gen CYP1A1 2455A>G. Kết quả nghiên cứu đa hình gen NAT2 481C>T(rs1799929). Kết quả nghiên cứu đa hình gen NAT2 590 G>A (rs1799930).
Kết quả nghiên cứu đa hình gen GSTP1 313G>A (rs1695). Kết quả nghiên cứu đa hình gen GSTP1 341C>T(rs1138272). Mối liên quan giữa đa hình gen GSTP1; NAT2 và CYP1A1 với vô sinh nam. Mối liên quan giữa đa hình gen GSTP1; NAT2 và CYP1A1 giữa nhóm vô sinh và nhóm chứng.
Mối liên quan giữa mức độ stress oxy hóa trong tinh dịch ở bệnh nhân nam có đa hình gen chuyển hóa xenobiotics. 85 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Về độ tin cậy của phƣơng pháp ARMS - PCR dùng trong nghiên cứu 88 4. Đặc điểm về tuổi của đối tƣợng nghiên cứu.
Bàn về các biến đổi nucleotid của các gen CYP1A1, NAT2, GSTP1 với vô sinh. Phân bố kiểu gen và sự tƣơng ứng với cân bằng Hardy-Weinberg ở nhóm vô sinh và nhóm chứng. Sự phân bố kiểu gen và mối liên quan giữa đa hình gen CYP1A1 2455A>G với vô sinh nam nguyên phát. Về phân bố kiểu gen và mối liên quan giữa đa hình gen NAT2 481C>T(rs1799929) và NAT2 590 G>A (rs1799930) với vô sinh nam nguyên phát.
95 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Về phân bố kiểu gen và mối liên quan giữa đa hình gen GSTP1 313G>A (rs1695) và GSTP1 341C>T(rs1138272) với vô sinh nam nguyên phát. Mối tƣơng quan giữa các biến đổi nucleotid thƣờng gặp của các gen CYP1A1, GSTP1 và NAT2 với vô sinh nam nguyên phát. Mối tƣơng quan giữa đa hình gen CYP1A1, GSTP1 và NAT2 với vô sinh nam nguyên phát.
Mối liên quan giữa mức độ stress oxy hóa trong tinh dịch ở bệnh nhân nam có đa hình gen chuyển hóa xenobiotics. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Một số chỉ số TDĐ theo tiêu chuẩn WHO 2010 .2: Đặc tính của enzym chuyển hóa. Các dạng SNP của gen CYP1A1.
Trình tự mồi của các đa hình gen CYP1A1 2455A>G (I462V), NAT2 590G>A (R197Q); NAT2 481C>T(L161L) và GSTP1 313G>A (I105V); GSTP1 341C>T(A114 V). Chu trình luân nhiệt của phản ứng ARMS-PCR. So sánh kết quả của kỹ thuật với kết quả giải trình tự gen của các mẫu kiểm chứng. Phân bố nhóm tuổi của nhóm vô sinh và nhóm chứng.
Phân bố kiểu gen và giá trị dị hợp tử của các đa hình gen chuyển hóa xenobiotics ở nhóm chứng. Phân bố kiểu gen và giá trị dị hợp tử của các đa hình gen chuyển hóa xenobiotics ở nhóm vô sinh. Kết quả phân tích kiểu gen của đa hình CYP1A1 2455A>G. Kết quả phân tích alen của đa hình CYP1A1 2455A>G.
Kết quả phân tích kiểu gen của đa hình gen NAT2 481C>T (rs1799929). Kết quả phân tích alen của đa hình gen NAT2 481C>T (rs1799929). Kết quả phân tích kiểu gen của đa hình gen NAT2 590 G>A (rs1799930). Kết quả phân tích alen của đa hình gen NAT2 590 G>A (rs1799930).
Kết quả phân tích kiểu gen của đa hình gen GSTP1 313G>A (rs1695). Phân tích alen của đa hình gen GSTP1 313G>A (rs1695). Kết quả phân tích kiểu gen của đa hình gen GSTP1 341C>T(rs1138272). 75 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Kết quả phân tích alen của đa hình gen GSTP1 341C>T(rs1138272). Kết quả phân tích kiểu gen kết hợp 2 đa hình NAT2 và GSTP1 ở nhóm vô sinh và nhóm chứng. Kết quả phân tích kiểu gen kết hợp 2 đa hình CYP1A1 và NAT2 ở nhóm vô sinh và nhóm chứng. Kết quả phân tích kiểu gen kết hợp 2 đa hình GSTP1 và CYP1A1 ở nhóm vô sinh và nhóm chứng.
Tổ hợp tƣơng tác gen có giá trị nhất ở các locus của các đa hình gen hệ thống Xenobiotics ở bệnh nhân vô sinh nam. Sự phân bố các mức độ OS trên nhóm bệnh và nhóm chứng. Sự phân bố số lƣợng đa hình gen chuyển hóa xenobiotics giữa các mức OS ở nhóm bệnh. Một số đa hình của gen NAT2.
Phân bố đa hình 313G>A gen GSTP1 trong nghiên cứu của Xiong D. 103 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BIỀU ĐỒ Biểu đồ 3. Các kiểu tổ hợp gen có giá trị tiên đoán cao nhất. 84 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Quá trình biến đổi của Xenobiotics trong cơ thể.
Hình ảnh quang phổ của Cytochrom P450. Chu trình phản ứng của Cyt.P450 trong chuyển hóa thuốc. Vị trí của gen CYP1A1 trên NST 15. Quá trình chuyển hóa giai đoạn I của benzo[a]pyrene.
Sơ đồ phản ứng của Glutathione khử. Họ gen GSTs. Vị trí của gen GSTP1 trên NST 11. Vị trí của gen NAT2 trên NST 8.
Quá trình acetyl hóa của NAT2. Máy đo quang phổ Nanodrop 2000. Kết quả điện di sản phẩm PCR. Kết quả điện di tự động QSEP100 sản phẩm PCR.
Kết quả điện di tự động QSEP100 sản phẩm PCR. Kết quả điện di tự động QSEP100 sản phẩm PCR. Hình ảnh giải trình tự đoạn gen CYP1A1 chứa vị trí 2455A>G. Hình ảnh giải trình tự đoạn gen chứa vị trí 481 C>T gen NAT2.
Hình ảnh giải trình tự đoạn gen chứa vị trí 590G>A gen NAT2. Hình ảnh giải trình tự đoạn gen chứa vị trí 313G>A gen GSTP1. Hình ảnh giải trình tự đoạn gen chứa vị trí 341C>T gen GSTP1. Kết quả đo mức độ oxy hóa tinh dịch.
57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Vô sinh là tình trạng bệnh lý gặp ở 12%-15% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản, tƣơng đƣơng 50-80 triệu ngƣời trên thế giới [1]. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1985), có khoảng 20% là vô sinh không rõ nguyên nhân (KRNN), 80% có nguyên nhân, trong đó vô sinh do nữ chiếm 40%, do nam chiếm 40% và do cả vợ và chồng là 20%. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra vô sinh ở nam giới, mỗi nguyên nhân cần có cách điều trị khác nhau. Vì vậy, để có hiệu quả cao trong điều trị, việc chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây ra vô sinh là hết sức quan trọng giúp cho các bác sĩ lâm sàng quyết định phƣơng pháp điều trị tối ƣu nhất.
Trong những năm trở lại đây, một trong những nguyên nhân vô sinh đã và đang đƣợc nghiên cứu là sự mất cân bằng trong chuyển hóa các chất của cơ thể, trong đó có chuyển hóa xenobiotics. Xenobiotics là các chất không có nguồn gốc từ sinh vật, trong đó có nhiều chất có hại với sức khỏe con ngƣời, có thể là nguyên nhân gây vô sinh. Khi quá trình chuyển hóa xenobiotics bị rối loạn, xuất hiện tình trạng tích tụ các xenobiotics và sản phẩm chuyển hóa của chúng trong cơ thể, bao gồm các gốc tự do không có lợi.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Huyền (2019). Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa e [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-danh-gia-su-bien-doi-cua-mot-so-gen-ma-hoa-enzyme-chuyen-hoa-xenobiotics-o-nam-gioi-vo-sinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa e" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa enzyme chuyển hóa xenobiotics ở nam giới vô sinh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa e" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa e" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa e" thuộc chuyên ngành Y Sinh học - Di truyền. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa e" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa e" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá sự biến đổi của một số gen mã hóa e" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.