Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ kết hợp trastuzumab trên bệnh nh
Luận án: Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ kết hợp trastuzumab trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn ii iii. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Số trang
138
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đánh giá tổng quan ung thư vú Her2 neu và thách thức
- Số trang:
- 138 trang
- Chuyên ngành:
- Ung thư
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đánh giá tổng quan ung thư vú Her2 neu và thách thức
Tổng quan về ung thư vú Her2 neu, một phân nhóm đặc biệt của ung thư vú, được trình bày chi tiết. Phần này nêu bật tình hình dịch tễ học và mức độ nghiêm trọng của bệnh trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Đồng thời, luận án đi sâu vào các phân loại ung thư vú hiện đại và làm rõ tầm quan trọng của nhóm Her2 neu dương tính, một yếu tố tiên lượng xấu trong điều trị. Sự hiểu biết về đặc điểm sinh học của nhóm này là nền tảng cho các phương pháp điều trị đích hiệu quả.
1.1. Ung thư vú Tình hình và mức độ nghiêm trọng
Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ trên toàn cầu. Đây là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau ung thư phổi. Dữ liệu GLOBOCAN 2012 ghi nhận hơn 1 triệu trường hợp UTV mới mắc, chiếm 25% tổng số ung thư ở nữ. Có 522.000 trường hợp tử vong do UTV trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, UTV có tỷ lệ mới mắc cao nhất ở nữ giới. Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ước tính 28.1/100.000 dân vào năm 2010. Mặc dù tỷ lệ mắc UTV tăng, tỷ lệ tử vong được cải thiện nhờ tiến bộ trong phòng bệnh, phát hiện sớm và điều trị. Những thành tựu này khẳng định tầm quan trọng của nghiên cứu và ứng dụng các liệu pháp mới.
1.2. Phân loại ung thư vú và nhóm Her2 neu dương tính
Ung thư vú được phân loại thành các phân nhóm dựa trên đặc điểm sinh học phân tử. Các phân nhóm chính bao gồm Luminal A, Luminal B, dạng đáy và Her2 neu dương tính. Nhóm Her2 neu dương tính và nhóm dạng đáy có tiên lượng bệnh xấu nhất. Thụ thể yếu tố phát triển biểu bì ở người Her2 neu là một tyrosine kinase. Gen ERBB2, mã hóa protein Her2 neu, khuếch đại ở khoảng 20-25% bệnh nhân UTV. Sự khuếch đại này dẫn đến bộc lộ quá mức thụ thể Her2 neu. Điều này thúc đẩy sự phát triển của tế bào ung thư, ức chế quá trình chết theo chương trình và tăng cường sinh mạch khối u. Việc xác định tình trạng Her2 neu là cần thiết cho phác đồ điều trị.
II.Trastuzumab Kháng thể đơn dòng điều trị ung thư vú
Trastuzumab, một kháng thể đơn dòng tiên tiến, đã cách mạng hóa điều trị ung thư vú Her2 neu dương tính. Phần này tập trung vào cơ chế hoạt động đặc hiệu của Trastuzumab trong việc tiêu diệt tế bào ung thư. Đồng thời, luận án nhấn mạnh vai trò quan trọng của thuốc trong điều trị bổ trợ, mang lại những cải thiện đáng kể về thời gian sống thêm và giảm tỷ lệ tử vong. Các nghiên cứu lâm sàng lớn đã củng cố vị thế của Trastuzumab như một yếu tố then chốt trong phác đồ điều trị hiện đại.
2.1. Cơ chế tác động của Trastuzumab chống ung thư
Trastuzumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp ở người. Thuốc này gắn kết trực tiếp với vùng ngoại bào của protein Her2 neu. Sự gắn kết tạo ra một phức hợp kháng nguyên-kháng thể. Phức hợp này hoạt hóa quá trình gây độc qua trung gian tế bào phụ thuộc kháng thể (ADCC). Qua đó, Trastuzumab tiêu diệt các tế bào ung thư có Her2 neu dương tính một cách chọn lọc. Cơ chế này giúp ngăn chặn sự phát triển và tăng sinh của khối u. Trastuzumab can thiệp vào các tín hiệu tăng trưởng quan trọng của tế bào ung thư.
2.2. Vai trò quan trọng của Trastuzumab trong điều trị bổ trợ
Trastuzumab đóng vai trò quan trọng trong điều trị bổ trợ ung thư vú Her2 neu dương tính. Thuốc mang lại kết quả rất đáng khích lệ. Bốn nghiên cứu lớn (HERA, B-31, N9831, BCIRG 006) đã khẳng định hiệu quả. Trastuzumab làm tăng đáng kể thời gian sống thêm không bệnh lên 34%. Thuốc cũng giảm tỷ lệ tử vong 40% so với nhóm chứng không điều trị bổ trợ Trastuzumab. Đây là một bước tiến lớn trong điều trị ung thư vú. Hiệu quả này giúp cải thiện đáng kể tiên lượng cho bệnh nhân ung thư vú Her2 neu dương tính giai đoạn sớm.
III.Hiệu quả lâm sàng Trastuzumab và vấn đề độc tính
Mặc dù Trastuzumab mang lại hiệu quả vượt trội trong điều trị ung thư vú Her2 neu dương tính, vẫn còn nhiều câu hỏi nghiên cứu chưa được giải đáp. Phần này thảo luận về các vấn đề còn tồn tại liên quan đến tối ưu hóa phác đồ điều trị và cơ chế kháng thuốc. Một khía cạnh quan trọng khác là độc tính tim mạch của Trastuzumab. Luận án xem xét các tác dụng phụ này, đồng thời phân tích mối liên hệ với các yếu tố nguy cơ. Việc quản lý độc tính là rất cần thiết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
3.1. Kết quả điều trị và các câu hỏi nghiên cứu còn lại
Trastuzumab đã chứng minh hiệu quả cao trong điều trị ung thư vú Her2 neu dương tính. Tuy nhiên, nhiều câu hỏi liên quan đến Trastuzumab vẫn đang được nghiên cứu. Các vấn đề bao gồm: thời gian điều trị tối ưu, việc sử dụng đồng thời hay tuần tự với hóa chất, các yếu tố nguy cơ liên quan đến độc tính tim mạch, cơ chế kháng Trastuzumab, và hiệu quả khi phối hợp với các kháng thể đơn dòng khác. Việc giải quyết các câu hỏi này giúp đưa ra liệu pháp điều trị tối ưu. Liên tục nghiên cứu giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro.
3.2. Độc tính tim mạch liên quan đến Trastuzumab
Trastuzumab có hiệu quả cao, nhưng độc tính tim mạch là một vấn đề cần quan tâm. Độc tính chủ yếu của thuốc là gây suy tim xung huyết. Tỷ lệ suy tim xung huyết là 2.5% ở nhóm điều trị Trastuzumab, so với 0.4% ở nhóm chứng. Tuy nhiên, Trastuzumab không làm tăng độc tính của hóa chất trong các phác đồ điều trị phối hợp. Việc theo dõi chức năng tim mạch là cần thiết trong quá trình điều trị. Các nghiên cứu tiếp theo tìm hiểu các yếu tố nguy cơ độc tính tim mạch. Phát hiện sớm và quản lý phù hợp độc tính tim mạch giúp bệnh nhân an toàn hơn.
IV.Nghiên cứu hóa trị bổ trợ Trastuzumab tại Việt Nam
Phần này tập trung vào bối cảnh cụ thể của Trastuzumab tại Việt Nam. Luận án đánh giá thực trạng sử dụng Trastuzumab, chỉ ra những rào cản chính khiến số lượng bệnh nhân được điều trị còn hạn chế. Đặc biệt, luận án trình bày rõ ràng các mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Đây là một nghiên cứu tiên phong nhằm đánh giá kết quả và độc tính của phác đồ hóa trị bổ trợ kết hợp Trastuzumab trên bệnh nhân ung thư vú Her2 neu dương tính tại Việt Nam, cung cấp dữ liệu quan trọng cho thực hành lâm sàng địa phương.
4.1. Thực trạng sử dụng Trastuzumab tại Việt Nam
Trastuzumab được đưa vào sử dụng tại Việt Nam từ năm 2006. Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân ung thư vú Her2 neu dương tính ở giai đoạn sớm cũng như tái phát di căn. Tuy nhiên, số lượng bệnh nhân được điều trị với Trastuzumab tại Việt Nam còn hạn chế. Nguyên nhân chính do giá thành thuốc cao, thời gian điều trị bổ trợ kéo dài (thường 1 năm), và các lo ngại liên quan đến độc tính tim mạch. Điều này tạo ra một khoảng trống trong dữ liệu nghiên cứu địa phương, cần có thêm các khảo sát và đánh giá thực tế.
4.2. Mục tiêu cụ thể của luận án tiến sĩ tại Việt Nam
Cho đến nay, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về kết quả và độc tính của Trastuzumab trong điều trị bổ trợ bệnh nhân ung thư vú tại Việt Nam. Vì vậy, luận án này được thực hiện với hai mục tiêu chính. Mục tiêu thứ nhất là đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ bằng phác đồ 4AC+4T kết hợp Trastuzumab. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II, III có Her2 neu dương tính. Mục tiêu thứ hai là nhận xét một số tác dụng không mong muốn của phác đồ điều trị này. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng cho y học Việt Nam, góp phần vào việc tối ưu hóa liệu pháp điều trị.
V.Dịch tễ học ung thư vú và tầm quan trọng chẩn đoán
Phần này trình bày tổng quan về dịch tễ học ung thư vú trên toàn cầu và tại Việt Nam, nêu bật sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh giữa các khu vực. Từ đó, tầm quan trọng của chẩn đoán sớm và chính xác ung thư vú được làm rõ. Luận án mô tả các phương pháp chẩn đoán xác định hiện hành, từ lâm sàng đến mô bệnh học, nhấn mạnh vai trò không thể thiếu của sinh thiết. Sự kết hợp các phương pháp chẩn đoán giúp đưa ra quyết định điều trị kịp thời và hiệu quả cho bệnh nhân.
5.1. Dịch tễ học ung thư vú toàn cầu và Việt Nam
Ung thư vú là loại ung thư có tỷ lệ mắc cao nhất ở phụ nữ toàn cầu. Đây là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau ung thư phổi ở phụ nữ. Tỷ lệ mắc bệnh khác biệt đáng kể giữa các vùng miền. Bắc Mỹ, Tây Âu, Bắc Âu và Australia/New Zealand có tỷ lệ mắc cao nhất, trên 80/100.000 dân. Ngược lại, Châu Á và Sub-Saharan Africa ghi nhận tỷ lệ mắc thấp nhất, dưới 40/100.000 dân. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Bùi Diệu (2011) về ung thư ở Hà Nội giaiạn 2005-2008, tỷ lệ mắc UTV chuẩn theo tuổi là 40.3/100.000 dân. Ung thư vú đứng đầu trong các loại ung thư ở nữ giới tại Việt Nam.
5.2. Phương pháp chẩn đoán xác định ung thư vú
Chẩn đoán xác định ung thư vú nhất thiết phải có sự khẳng định bằng mô bệnh học. Trên thực tế, UTV thường được chẩn đoán dựa vào ba phương pháp chính: khám lâm sàng, tế bào học và chụp tuyến vú. Nếu một trong ba yếu tố này có nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được tiến hành làm sinh thiết tức thì để chẩn đoán xác định. Ngoài ra, một số phương pháp khác như sinh thiết kim và sinh thiết mở cũng được áp dụng tùy theo từng trường hợp. Phương pháp sinh thiết không chỉ có ý nghĩa chẩn đoán mà còn giá trị để đánh giá giai đoạn bệnh, hướng dẫn chiến lược điều trị phù hợp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (138 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư hay gặp nhất ở phụ nữ và là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau ung thư phổi tại các nước trên thế giới. Theo GLOBOCAN năm 2012, trên toàn thế giới có 1.000 trường hợp UTV mới mắc (chiếm 25% trong tổng số tất cả các loại ung thư ở nữ) và 522.000 trường hợp tử vong do UTV [1]. Tại Việt Nam, theo nghiên cứu gánh nặng bệnh ung thư và chiến lược phòng chống ung thư quốc gia đến năm 2020 cho thấy UTV là bệnh có tỷ lệ mới mắc cao nhất trong các ung thư ở nữ giới. Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi năm 2010 ước tính là 28,1/100.
Mặc dù tỷ lệ mắc UTV có xu hướng tăng trong những năm gần đây nhưng tỷ lệ tử vong do bệnh vẫn từng bước được cải thiện nhờ các thành tựu đạt được trong phòng bệnh, phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán và điều trị. Hiện nay, với các tiến bộ về nghiên cứu sinh học phân tử bệnh UTV được chia thành các phân nhóm có tiên lượng khác nhau bao gồm nhóm Luminal A, Luminal B, nhóm dạng đáy, nhóm Her 2 neu và một số nhóm nhỏ khác. Trong số các phân nhóm đó, nhóm Her 2 neu dương tính và nhóm dạng đáy (bộ ba âm tính) có tiên lượng xấu nhất [3]. Thụ thể yếu tố phát triển biểu bì ở người Her 2 neu là một thụ thể tyrosine kinase, khuếch đại gen ERBB2 (gen mã hóa cho protein Her 2 neu) xuất hiện trong khoảng 20-25% bệnh nhân UTV.
Khi gen ERBB2 bị khuếch đại, thụ thể Her 2 neu bộc lộ quá mức dẫn đến thúc đẩy sự phát triển của các tế bào, ức chế quá trình chết theo chương trình và tăng cường quá trình sinh mạch của khối u [4],[5],[6]. Trastuzumab là kháng thể đơn dòng tái tổ hợp ở người gắn trực tiếp với vùng ngoại bào của protein Her 2 neu. Sự gắn kết này tạo nên phức hợp kháng nguyên - kháng thể hoạt hóa quá trình gây độc qua trung gian tế bào phụ thuộc kháng thể qua đó tiêu diệt tế các bào ung thư [7]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Vai trò của trastuzumab trong điều trị bổ trợ UTV đạt được kết quả rất đáng khích lệ qua bốn nghiên cứu lớn: HERA, B-31, N9831, BCIRG 006.
Kết quả của các nghiên cứu này đã khẳng định vai trò của trastuzumab trong việc làm tăng đáng kể thời gian sống thêm không bệnh 34%, giảm tỷ lệ tử vong 40% so với nhóm chứng không được điều trị bổ trợ với trastuzumab, độc tính chủ yếu của thuốc trastuzumab là gây suy tim xung huyết (2,5% so với 0,4% ở nhóm chứng). Trastuzumab không làm tăng độc tính của hóa chất trong các phác đồ điều trị phối hợp [8],[9],[10]. Mặc dù đạt được hiệu quả cao trong điều trị nhưng còn nhiều câu hỏi liên quan đến trastuzumab vẫn đang được nghiên cứu đó là thời gian tối ưu điều trị với trastuzumab, nên dùng đồng thời trastuzumab với hóa chất hay dùng tuần tự, các yếu tố nguy cơ liên quan đến tăng độc tính tim mạch, cơ chế kháng với trastuzumab là gì và hiệu quả khi phối hợp trastuzumab với các thuốc kháng thể đơn dòng khác như thế nào?. Các câu hỏi này đã và đang được nghiên cứu để đưa ra liệu pháp điều trị tối ưu cho các bệnh nhân [11],[12],[13].
Trastuzumab được đưa vào sử dụng tại Việt Nam từ năm 2006, chỉ định cho bệnh nhân ung thư vú có Her 2 neu dương tính ở giai đoạn sớm cũng như tái phát di căn, nhưng trong thực tế số lượng bệnh nhân được điều trị với trastuzumab tại Việt Nam không nhiều do giá thành thuốc cao, thời gian điều trị bổ trợ kéo dài 1 năm, liên quan đến độc tính tim mạch. Cho đến nay chưa có nghiên cứu về kết quả cũng như độc tính của trastuzumab trong điều trị bổ trợ bệnh nhân ung thư vú tại Việt Nam. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này với 2 mục tiêu: 1. Đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ phác đồ 4AC+4T kết hợp trastuzumab trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II, III có Her 2 neu dương tính.
Nhận xét một số tác dụng không mong muốn của phác đồ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Dịch tễ học UTV là loại ung thư có tỷ lệ mắc cao nhất và là nguyên nhân gây tử vong thứ hai sau ung thư phổi ở phụ nữ trên toàn cầu. Tỷ lệ mắc bệnh thay đổi giữa các vùng miền trên thế giới với tỷ lệ mắc cao nhất ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Bắc Âu, Australia/New Zealand (trên 80/100.000 dân), trong khi đó Châu Á, Sub- Saharan Africa là nơi có tỷ lệ mắc thấp nhất (dưới 40/100.
Phân bố tỷ lệ mắc ung thư vú trên thế giới [15]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân bố tỷ lệ tử vong do ung thư vú trên thế giới [15]. Tại Việt Nam, Bùi Diệu (2011) báo cáo ghi nhận ung thư ở Hà Nội giai đoạn 2005-2008 với tỷ lệ mắc UTV chuẩn theo tuổi là 40,3/100.000 dân, đứng đầu trong các loại ung thư ở nữ [16].
Chẩn đoán ung thƣ vú 1. Chẩn đoán xác định Chẩn đoán xác định UTV nhất thiết phải có sự khẳng định bằng mô bệnh học. Trên thực tế, UTV thường được chẩn đoán dựa vào 3 phương pháp: lâm sàng, tế bào học và chụp tuyến vú, nếu một trong ba yếu tố này có nghi ngờ thì bệnh nhân sẽ được tiến hành làm sinh thiết tức thì để chẩn đoán xác định. Ngoài ba phương pháp thông dụng trên, một số các phương pháp khác như sinh thiết kim, sinh thiết mở được áp dụng tuỳ theo từng trường hợp.
Phương pháp sinh thiết ngoài ý nghĩa để chẩn đoán xác định còn có giá trị để đánh giá trình trạng thụ thể nội tiết (ER, PR) và Her 2 neu nhằm định hướng cho phương pháp điều trị nội tiết, hoá chất, điều trị đích và để tiên lượng bệnh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Chẩn đoán giai đoạn (theo hiệp hội ung thư Hoa Kỳ AJCC 2010) Xin xem chi tiết phần phụ lục [17]. Chẩn đoán mô học, hoá mô miễn dịch và sinh học phân tử Phân loại mô học Năm 2012, Tổ chức Y tế Thế giới đưa ra bảng phân loại UTV [18].
Độ mô học UTBM thể ống xâm nhập chia thành ba độ dựa vào sự kết hợp các đặc điểm về cấu trúc và tế bào và thường sử dụng một hệ thống tính điểm dựa trên ba chỉ số [19]. - Độ biệt hóa cao (độ 1): Các u biệt hóa cao có các tế bào u xâm nhập vào trong mô đệm thành dạng tuyến là chủ yếu. Nhân tế bào u đồng dạng, nhân chia ít hoặc không có nhân chia. - Độ biệt hóa trung gian (độ 2): Các u biệt hóa trung gian có một số tuyến giảm biệt hóa.
Một số tế bào có nhân đa hình và tỉ lệ nhân chia ở mức độ trung bình. - U kém biệt hóa (độ 3): Các u kém biệt hóa cấu tạo chủ yếu bởi các đám tế bào u không còn hình dạng cấu trúc tuyến. Nhân bất thường rõ và tỉ lệ nhân chia cao. Hoá mô miễn dịch và xét nghiệm sinh học phân tử cơ bản ứng dụng trong lâm sàng hiện nay Phát hiện các thụ thể nội tiết ER, PR trong nhân tế bào là cơ sở cho phương pháp điều trị nội tiết.
Có khoảng 70-80% phụ nữ UTV có TTNT dương tính. Cho đến nay điều trị nội tiết đã khẳng định được vai trò rất lớn trong cải thiện thời gian sống thêm ở bệnh nhân có TTNT dương tính. Cách đánh giá kết quả ER, PR: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Sử dụng kháng thể đơn dòng ER1D5 và PR88, kháng chuột, nồng độ pha loãng là 1/100. Đánh giá theo tiêu chuẩn của Allred dựa vào tỷ lệ (TL) và cường độ (CĐ).
Xét nghiệm tình trạng Her 2 neu Xét nghiệm đánh giá tình trạng bộc lộ Her 2 neu của khối u là một xét nghiệm thường quy trong chẩn đoán một bệnh phẩm UTV nguyên phát. Bệnh nhân có khối u bộc lộ quá mức Her 2 neu qua xét nghiệm hóa mô miễn dịch (Immunohistochemistry -IHC) hay xét nghiệm gen lai huỳnh quang tại chỗ (Fluorescence in situ hybridization - FISH) liên quan đến tiên lượng bệnh xấu nếu bệnh nhân không được điều trị thuốc kháng Her 2 neu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Xét nghiệm nhuộm hóa mô miễn dịch: kỹ thuật sử dụng kháng thể đa dòng kháng Her 2 neu. Việc tính điểm theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất Dako được chia từ 0 đến 3 (+) [21]: - 0: Hoàn toàn không bắt màu.
- 1+: Không nhìn thấy hoặc nhuộm màng bào tương dưới 10% tế bào u. - 2+: Màng bào tương bắt màu từ yếu đến trung bình được thấy trên 10% tế bào u. - 3+: Màng bào tương bắt màu toàn bộ với cường độ mạnh được quan sát thấy trên 10% các tế bào u. Xét nghiệm khuếch đại gen mã hóa protein Her 2 neu: tiền gen Her 2 neu nằm trên nhiễm sắc thể 17 (17q21) mã hóa thụ thể yếu tố phát triển biểu bì.
Her 2 neu được bộc lộ hoặc khuếch đại khoảng 20-25% các trường hợp UTV xâm nhập. Việc xác định tình trạng Her 2 neu có vai trò quan trọng trong điều trị UTV, đặc biệt trong chỉ định điều trị đích [22]. Cho đến nay, kỹ thuật FISH được cho là “chuẩn vàng” để đánh giá khuếch đại gen Her 2 neu. Tuy nhiên kỹ thuật FISH đòi hỏi các phương tiện đắt tiền và phải có người được đào tạo cơ bản trong việc đánh giá.
Một nhược điểm của phương pháp FISH là do đây là phương pháp tại chỗ, hình thái tế bào khó nhận dạng dưới kính hiển vi huỳnh quang. Các tín hiệu huỳnh quang sẽ mất dần theo thời gian vì vậy kết quả phải được ghi nhận ngay và không lưu trữ được. Hiện tại, xét nghiệm hóa mô miễn dịch (IHC) được chỉ định thường quy, nếu kết quả IHC 2+, bệnh nhân sẽ được chỉ định xét nghiệm FISH. Các thuốc kháng Her 2 neu được chỉ định khi kết quả IHC 3+ hoặc FISH dương tính.
Chỉ số tăng sinh Ki67 Tỉ lệ tăng trưởng là một yếu tố tiên lượng trong UTV. Trước kia, người ta đã sử dụng nhiều phương pháp như đếm nhân chia, tính tỉ số pha S bằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đo dòng chảy tế bào (flow cytometry) và nhuộm hóa mô miễn dịch sử dụng kháng thể đơn dòng và kháng nguyên để tìm các tế bào đang phân chia. Tuy nhiên, phương pháp sử dụng phổ biến nhất là đánh giá kháng nguyên nhân Ki67 bằng phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ kết hợp tras (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-danh-gia-ket-qua-hoa-tri-bo-tro-ket-hop-trastuzumab-tren-benh-nhan-ung-thu-vu-giai-doan-ii-iii
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ kết hợp tras" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ kết hợp trastuzumab trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn ii iii. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ kết hợp tras" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ kết hợp tras" thuộc chuyên ngành Ung thư. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ kết hợp tras" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ kết hợp tras" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả hoá trị bổ trợ kết hợp tras" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.