Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể đơn dòng nimotuzumab

Luận án: Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể đơn dòng nimotuzumab hóa xạ trị ung thư biểu mô vảy vùng đầu cổ giai đoạn lan tràn tại vùng

Chuyên ngành
Ung thư học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

149

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá toàn diện ung thư đầu cổ và điều trị hiện tại
Số trang:
149 trang
Chuyên ngành:
Ung thư học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá toàn diện ung thư đầu cổ và điều trị hiện tại

Ung thư đầu cổ (UTĐC) là nhóm bệnh ác tính phổ biến. Bệnh xuất phát từ đường hô hấp và tiêu hóa trên. UTĐC chiếm 10% tổng số ung thư. Mỗi năm, hàng chục nghìn trường hợp mắc mới và tử vong được ghi nhận. Tại Việt Nam, ung thư vòm mũi họng và ung thư khoang miệng là các loại thường gặp. Hơn 90% UTĐC là ung thư biểu mô tế bào vảy (UTBM tế bào vảy). Bệnh thường ảnh hưởng người trên 50 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ khoảng 2.5/1. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm hút thuốc, uống rượu, nhiễm virus HPV và EBV.

1.1. Thực trạng và yếu tố nguy cơ ung thư đầu cổ

UTĐC là bệnh ung thư phức tạp. Chẩn đoán thường muộn do triệu chứng không đặc hiệu. Bệnh nhân có thể điều trị nhầm các bệnh viêm nhiễm. Khối u thường xâm lấn rộng khi phát hiện. Thể trạng bệnh nhân suy yếu. Điều này gây khó khăn lớn cho việc điều trị.

1.2. Các phương pháp điều trị truyền thống UTĐC

Điều trị UTĐC phụ thuộc vị trí và giai đoạn bệnh. Phẫu thuật và xạ trị hiệu quả cho giai đoạn I và II. Giai đoạn lan tràn tại vùng cần điều trị đa phương thức. Hóa xạ trị (HXT) đồng thời với Cisplatin cải thiện rõ rệt thời gian sống thêm. HXT trở thành phương pháp tiêu chuẩn cho giai đoạn không mổ được.

1.3. Thách thức trong chẩn đoán và điều trị bệnh

Đặc điểm giải phẫu phức tạp của vùng đầu cổ cản trở chẩn đoán sớm. Khối u có thể phát triển âm thầm. Sự xâm lấn rộng và di căn xa là mối lo ngại. Cải thiện tiên lượng bệnh nhân vẫn là một thách thức lớn. Việc tìm kiếm phác đồ điều trị hiệu quả hơn là cần thiết.

II. Kháng thể đơn dòng Tiềm năng điều trị ung thư đầu cổ

Hơn 90% ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ bộc lộ thụ thể yếu tố phát triển biểu bì (EGFR). Sự bộc lộ thụ thể này thường liên quan đến tiên lượng xấu. Nó gây ra kết quả điều trị và thời gian sống thêm kém. Các tác nhân chặn EGFR đang được nghiên cứu rộng rãi. Chúng có khả năng tăng nhạy cảm của khối u. Tác nhân này tăng hiệu quả của hóa trị và xạ trị. Các nghiên cứu tiền lâm sàng đã chứng minh điều này.

2.1. Vai trò của thụ thể EGFR trong ung thư

EGFR là một protein trên bề mặt tế bào. Nó đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tế bào. Khi EGFR hoạt động quá mức, tế bào ung thư phát triển nhanh hơn. Nó cũng tăng khả năng di căn và kháng trị. Do đó, EGFR trở thành mục tiêu lý tưởng cho liệu pháp điều trị đích.

2.2. Cơ chế hoạt động của kháng thể kháng EGFR

Kháng thể kháng EGFR là các protein đặc hiệu. Chúng gắn vào thụ thể EGFR. Điều này ngăn chặn tín hiệu tăng trưởng và phân chia tế bào. Kháng thể cũng có thể kích hoạt hệ miễn dịch. Mục tiêu là tiêu diệt tế bào ung thư. Cơ chế này giúp tăng hiệu quả điều trị.

2.3. Kháng thể Cetuximab trong lâm sàng UTĐC

Cetuximab là một kháng thể đơn dòng chống EGFR. Nó đã được chứng minh hiệu quả trong UTĐC. Một thử nghiệm lâm sàng phase III cho thấy. Cetuximab kết hợp xạ trị cải thiện đáng kể kiểm soát tại vùng. Thời gian sống thêm cũng được kéo dài. Cetuximab đã mở ra một hướng điều trị mới.

III. Nimotuzumab Kháng thể hiệu quả cho ung thư đầu cổ

Nimotuzumab là một kháng thể đơn dòng đầy hứa hẹn. Kháng thể này có cơ chế tác dụng tương tự Cetuximab. Tuy nhiên, Nimotuzumab là một IgG1 ở thể khảm người-chuột. Đặc điểm này mang lại ưu điểm riêng biệt. Các nghiên cứu đã chỉ ra sự giảm đáng kể tác dụng không mong muốn trên da. Điều này so với Cetuximab. Điều này cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.

3.1. Đặc điểm nổi bật của kháng thể Nimotuzumab

Nimotuzumab có khả năng gắn kết chọn lọc. Kháng thể này chỉ gắn với các tế bào có bộc lộ lượng EGFR vừa hoặc cao. Điều này giúp giảm thiểu tác dụng phụ trên các tế bào bình thường. Cấu trúc IgG1 chimeric cũng góp phần vào tính an toàn cao của thuốc.

3.2. Ưu điểm Nimotuzumab so với kháng thể khác

Ưu điểm chính của Nimotuzumab là hồ sơ an toàn. Đặc biệt, tác dụng không mong muốn trên da thấp hơn. Điều này rất quan trọng cho bệnh nhân ung thư đầu cổ. Những bệnh nhân này thường phải trải qua điều trị kéo dài. Dung nạp thuốc tốt hơn giúp duy trì phác đồ. Nó cũng cải thiện tuân thủ điều trị.

3.3. Hiệu quả lâm sàng Nimotuzumab kết hợp điều trị

Vai trò của Nimotuzumab trong UTBM tế bào vảy vùng đầu cổ đã được chứng minh. Nhiều thử nghiệm lâm sàng đã xác nhận điều này. Khi phối hợp với xạ trị hoặc hóa xạ trị. Nimotuzumab cho thấy hiệu quả điều trị cao. Kháng thể này được dung nạp tốt. Nó trở thành lựa chọn tiềm năng cho bệnh nhân.

IV. Nghiên cứu phác đồ Nimotuzumab hóa xạ trị tại Bệnh viện K

Nimotuzumab đã được áp dụng điều trị tại Việt Nam từ năm 2009. Những kết quả ban đầu đã được ghi nhận. Tuy nhiên, đây là một loại thuốc tương đối mới. Cho đến nay, chưa có nghiên cứu trong nước nào. Nghiên cứu cụ thể hiệu quả và tính an toàn của thuốc. Đặc biệt với ung thư đầu cổ. Luận án tiến sĩ này nhằm cung cấp đánh giá chi tiết. Đánh giá cụ thể hơn về vai trò điều trị của Nimotuzumab.

4.1. Mục tiêu chính của luận án tiến sĩ

Mục tiêu hàng đầu của nghiên cứu là đánh giá kết quả. Đánh giá kết quả điều trị của phác đồ Nimotuzumab - hóa xạ trị. Đối tượng là ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ. Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn III, IVA, IVB. Thời gian thu thập dữ liệu từ 6/2010 đến 6/2013. Địa điểm nghiên cứu tại Bệnh viện K.

4.2. Đánh giá kết quả điều trị Nimotuzumab HXT

Nghiên cứu sẽ phân tích sâu các chỉ số hiệu quả. Điều này bao gồm tỷ lệ đáp ứng u, kiểm soát bệnh. Các chỉ số về sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ. Dữ liệu sẽ cung cấp bằng chứng thực tế về hiệu quả lâm sàng. Điều này giúp định hình phác đồ điều trị tốt hơn.

4.3. Theo dõi tác dụng không mong muốn của phác đồ

Mục tiêu quan trọng khác là đánh giá tính an toàn. Nghiên cứu sẽ ghi nhận các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng này liên quan đến phác đồ Nimotuzumab - hóa xạ trị. Việc theo dõi chi tiết giúp xác định hồ sơ an toàn của thuốc. Nó cũng cung cấp thông tin quý giá cho thực hành lâm sàng.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giải phẫu vùng đầu cổ
1.1.1. Khoang miệng
1.1.2. Hầu (họng)
1.1.3. Thanh quản
1.2. Yếu tố nguy cơ
1.3. Dịch tễ
1.4. Tiến triển tự nhiên của bệnh
1.5. Chẩn đoán lâm sàng
1.6. Cận lâm sàng
1.6.1. Xét nghiệm tế bào và sinh thiết qua chọc hút bằng kim nhỏ
1.6.2. Chẩn đoán mô bệnh học
1.6.3. Nội soi
1.6.4. Chẩn đoán hình ảnh
1.6.4.1. Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner) và chụp cộng hưởng từ (MRI)
1.6.4.2. Chụp PET/CT
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể đơn dòng nimotuzumab hóa xạ trị ung thư biểu mô vảy vùng đầu cổ giai đoạn lan tràn tại vùng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (149 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư đầu cổ (UTĐC) là một nhóm bệnh ung thư (UT) xuất phát từ những vị trí khác nhau ở đường hô hấp và tiêu hoá trên. Những UT này có nhiều điểm chung về sinh bệnh học, dịch tễ, lâm sàng và điều trị. Bệnh chiếm 10% trong tổng số các loại UT. Tại Mỹ, mỗi năm có khoảng 41.000 trường hợp bệnh mới mắc và 12.000 ca chết vì bệnh [1].

Tại Việt Nam UT vòm mũi họng là bệnh hay gặp nhất trong các UTĐC và là một trong mười loại bệnh hay gặp ở nam, còn UT khoang miệng là một trong mười loại UT hay gặp ở nữ [2]. Hầu hết các khối u ác tính vùng đầu cổ xuất phát từ biểu mô bề mặt nên có tới hơn 90% số trường hợp là ung thư biểu mô (UTBM) tế bào vảy hoặc các biến thể của nó như u biểu mô dạng lymphô, UTBM tế bào hình thoi, UTBM dạng mụn cơm, UTBM không biệt hoá. Trên toàn thế giới, nguy cơ mắc UTBM tế bào vảy ở đầu cổ là khoảng 50.000 trường hợp mỗi năm. Bệnh thường gặp ở độ tuổi trên 50, với tỷ lệ nam/nữ khoảng 2,5/1.

Hút thuốc, uống rượu, nhiễm virus HPV, EBV là những yếu tố nguy cơ thường gặp. Với đặc điểm giải phẫu phức tạp, UTĐC rất khó được chẩn đoán sớm do các triệu chứng thường không đặc hiệu, bệnh nhân (BN) có khi phải điều trị kháng sinh một thời gian dài với chẩn đoán là viêm tai, viêm họng,…đến khi phát hiện ra bệnh thì thường đã ở giai đoạn muộn, rất khó khăn cho điều trị do khối u xâm lấn rộng và thể trạng suy yếu. Điều trị (ĐT) UTĐC phải tuỳ thuộc vào vị trí giải phẫu và giai đoạn bệnh. Phẫu thuật (PT) và xạ trị (XT) được xem là phương thức điều trị hiệu quả cho giai đoạn I và II ở nhiều vị trí.

Đối với những trường hợp tổn thương lan tràn tại vùng, điều trị đa phương thức thường được chỉ định. Những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có áp dụng hoá xạ trị (HXT) đồng thời cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 UTĐC loại tế bào vảy giai đoạn lan rộng tại vùng đều chỉ ra một sự khác biệt có ý nghĩa về sống thêm so với XT đơn thuần [3],[4],[5]. Từ lợi ích được chứng minh, HXT có Cisplatin đã trở thành phương pháp điều trị phổ biến đối với giai đoạn không mổ được. Hơn 90% UTBM tế bào vảy của đầu cổ có bộc lộ thụ thể yếu tố phát triển biểu bì (epidermal growth factor receptor - EGFR) [6].

Sự bộc lộ thụ thể này thường liên quan với một kết quả điều trị và sống thêm kém [7],[8]. Các tác nhân chặn EGFR làm tăng nhạy cảm của khối u với XT và tăng hiệu quả của hoá trị (HT) trên các nghiên cứu tiền lâm sàng [9]. Theo một thử nghiệm lâm sàng phase III, Cetuximab kết hợp với XT đã cải thiện một cách có ý nghĩa tỷ lệ kiểm soát tại vùng và thời gian sống thêm [10]. Với cơ chế tác dụng tương tự Cetuximab, kháng thể đơn dòng Nimotuzumab là một IgG1 ở thể khảm người-chuột nên có những nghiên cứu cho thấy giảm đáng kể tác dụng không mong muốn trên da so với Cetuximab [11].

Vai trò của Nimotuzumab trong UTBM tế bào vảy vùng đầu cổ đã được chứng minh qua các thử nghiệm lâm sàng [12],[13],[14]. Qua đó cho thấy Nimotuzumab được dung nạp tốt và cho hiệu quả điều trị cao khi phối hợp với XT hoặc HXT. Tại Việt Nam, Nimotuzumab đã được bắt đầu áp dụng điều trị từ 2009 và đã thu được những kết quả bước đầu. Vì là một thuốc mới nên cho tới nay chưa có một nghiên cứu trong nước nào đề cập đến hiệu quả và tính an toàn của thuốc đối với UTĐC.

Để có thêm những đánh giá cụ thể hơn về vai trò điều trị của Nimotuzumab, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu: 1. Đánh giá kết quả điều trị của phác đồ Nimotuzumab - hoá xạ trị đối với ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ giai đoạn III, IVA, IVB tại Bệnh viện K từ 6/2010 đến 6/2013. Đánh giá tác dụng không mong muốn của phác đồ điều trị trên. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Giải phẫu vùng đầu cổ 1. Khoang miệng Khoang miệng là phần đầu của hệ tiêu hoá, chứa đựng nhiều cơ quan có chức năng quan trọng về tiêu hoá và phát âm như răng, lưỡi, và tiếp nhận dịch tiết của các tuyến nước bọt. Nó thông ở trước với bên ngoài qua khe miệng, thông ở sau với hầu qua eo họng, ngăn cách với hốc mũi ở trên bởi khẩu cái (vòm miệng), và ở dưới là nền miệng (chứa lưỡi và vùng dưới lưỡi), và môi- má ở phía trước-bên. Các cung răng chia khoang miệng thành hai phần: phía trước là tiền đình miệng gồm môi, má và các cung răng ; phía sau là ổ miệng chính.

Hầu (họng) Hầu là một ống cơ - sợi đuợc phủ bởi niêm mạc, dài chừng 12-14 cm, đi từ nền sọ tới đầu trên thực quản ở ngang mức đốt sống cổ VI. Hầu nằm trước cột sống cổ, nó mở thông ở phía trước vào ổ mũi, ổ miệng và thanh quản nên được chia thành ba phần là phần mũi, phần miệng và phần thanh quản.  Phần mũi của hầu (tỵ hầu, họng mũi): Phần này nằm ngay sau lỗ mũi sau, trên họng miệng và được ngăn cách với họng miệng bằng khẩu cái mềm trong lúc nuốt. Thành trên và sau là vòm hầu, ứng với vùng niêm mạc phủ mặt dưới của thân xương bướm, phần nền xuơng chẩm và cung trước đốt đội.

 Phần miệng của hầu (khẩu hầu, họng miệng): Họng miệng thông ở dưới với hạ họng qua eo họng. Eo họng được giới hạn ở trên bởi lưỡi gà và hai cung khẩu cái lưỡi và ở dưới bởi mặt lưng lưỡi. Thành sau của họng miệng nằm trước các đốt sống cổ II, III. Trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 mỗi thành bên, họng miệng có hai nếp niêm mạc từ khẩu cái mềm đi xuống gọi là hai cung khẩu cái.

Giữa hai cung là một hố chứa hạnh nhân khẩu cái.  Phần thanh quản của hầu (thanh hầu, hạ họng): Hạ họng liên tiếp với họng miệng ở trên và thực quản ở dưới, nằm trước các đốt sống cổ III, IV, V, ở trước hạ họng là thanh quản nhưng có thể phân biệt thành hai phần: Phần trên là lỗ vào thanh quản, phần dưới ngăn cách với ổ thanh quản bằng sụn phễu, sụn nhẫn và cơ gian phễu. Khi nuốt, thượng thiệt hạ xuống đậy lỗ vào thanh quản. Thiết đồ đứng dọc qua hầu [15] 1.

Thanh quản Thanh quản là phần đường dẫn khí nằm giữa hầu và khí quản, là cơ quan phát âm chính. Thanh quản được cấu tạo bởi những sụn nối với nhau bằng dây chằng, và các màng, khớp giữa các sụn được vận động bởi các cơ. Thanh quản thông với hầu tại lỗ vào thanh quản. Lỗ được giới hạn bởi bờ trên của thượng thiệt ở trước, nếp gian phễu ở sau, và các nếp phễu-thượng thiệt ở hai bên.

Có hai cặp nếp niêm mạc từ thành ổ nhô vào lòng ổ: ở trên là hai nếp tiền đình giới hạn khe tiền đình, phía dưới là hai nếp thanh âm nằm ở hai bên của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 phần trước khe thanh môn. Các nếp và khe chia thanh quản thành ba phần: tiền đình thanh quản (thượng thanh môn), thanh quản trung gian (thanh môn), ổ dưới thanh môn (hạ thanh môn) [15]. Yếu tố nguy cơ Uống rượu và hút thuốc là hai yếu tố nguy cơ chính của bệnh. Uống rượu nhiều làm tăng nguy cơ UTĐC từ 2-6 lần, trong khi đó thuốc lá có thể làm tăng nguy cơ lên đến 25 lần, và nếu có cả hai yếu tố này, nguy cơ UT tăng 15 đến 40 lần [1].

Không chỉ thuốc lá có khói, tiêu thụ các loại thuốc không khói cũng làm tăng nguy cơ UT khoang miệng do tăng các tổn thương ở vùng mô tiếp xúc lên tới 50 lần. Ở một số nơi của châu Á và châu Phi, thói quen nhai trầu cũng làm tăng nguy cơ xuất hiện các tổn thương tiền UT và UT khoang miệng. Hút thuốc và uống rượu thường gây tổn thương niêm mạc nhiều ổ, điều này giải thích tại sao có tới 2-6% trường hợp xuất hiện UTĐC thứ hai, đây cũng là nguyên nhân chính gây tử vong trong số các trường hợp sống sót sau điều trị UTĐC. Nhiễm vi rút Epstein Barr (EBV) có mối liên quan với nguy cơ xuất hiện UT vòm mũi họng loại UTBM không biệt hoá và các loại không phải tế bào vảy.

Vi rút sinh u nhú người (HPV), đặc biệt là HPV 16, 18 là một trong những nguyên nhân quan trọng của UT khoang miệng và họng miệng [1]. Ngoài ra phải kể đến một số yếu tố nguy cơ quan trọng khác như ánh nắng mặt trời (đối với UT môi), phơi nhiễm nghề nghiệp với nikel, chronium, bụi gỗ (UT mũi, xoang), nhiễm xạ (UT tuyến giáp và tuyến nước bọt), thiếu vitamin A, bất thường sửa chữa DNA (thiếu máu Fanconi), dùng thuốc ức chế miễn dịch kéo dài sau ghép tạng. Dịch tễ UTĐC đứng hàng thứ sáu về tỷ lệ mắc bệnh, chiếm khoảng 10% tổng số các loại UT. Ước tính hàng năm trên thế giới có khoảng 650.000 trường hợp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 mới mắc và 350.000 trường hợp tử vong do bệnh [1].

Theo thống kê tại Hoa Kỳ năm 2006, UTĐC có 40.500 trường hợp mới mắc, chiếm 2,9% tổng số các loại UT [16]. Bệnh thường được chẩn đoán sau độ tuổi 50 ngoại trừ UT tuyến nước bọt và UT vòm mũi họng có xu hướng mắc ở người trẻ. Nguy cơ mắc bệnh tăng lên cùng với tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là khoảng 2,5/1.

Theo thống kê tại Việt Nam giai đoạn 2001-2004, UT vòm mũi họng là một trong mười UT thường gặp ở nữ tại các tỉnh miền Bắc như Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, UT miệng đứng hàng thứ bảy tại Huế với tỷ lệ 4,7% trong tổng số các loại UT. Còn đối với nam, UT vòm cũng là một trong số mười UT thường gặp ở hầu hết các thành phố được thống kê, riêng UT lưỡi có tỷ lệ cao ở hai thành phố là Hải Phòng và Huế [2]. Theo Globocan 2012, tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của UT khoang miệng, họng miệng - hạ họng, thanh quản tương ứng là 3,3/100000; 2,7/100000; 2,7/100000 [17]. Mô hình bệnh ung thư ở Việt Nam theo Globocan 2012 [17] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-danh-gia-ket-qua-dieu-tri-ket-hop-khang-the-don-dong-nimotuzumab-hoa-xa-tri-ung-thu-bieu-mo-vay-vung-dau-co-giai-doan-lan-tran-tai-vung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể đơn dòng nimotuzumab hóa xạ trị ung thư biểu mô vảy vùng đầu cổ giai đoạn lan tràn tại vùng

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể" thuộc chuyên ngành Ung thư học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể" có 149 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị kết hợp kháng thể" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter