Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động thông tin đối ngoại từ

Luận án: Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động thông tin đối ngoại từ năm 1986 đến năm 2013. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Vai trò lãnh đạo ĐCSVN thông tin đối ngoại: Tổng quan
Số trang:
214 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Vai trò lãnh đạo ĐCSVN thông tin đối ngoại Tổng quan

Luận án này nghiên cứu vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo hoạt động thông tin đối ngoại. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 1986 đến năm 2013. Đây là giai đoạn quan trọng, đánh dấu sự phát triển của Đường lối đổi mới. Hoạt động thông tin đối ngoại có ý nghĩa chiến lược. Nó góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia. Hoạt động này cũng quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới. Luận án tổng kết các công trình nghiên cứu trước đó. Nó làm rõ những vấn đề cần tiếp tục giải quyết. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam được phân tích sâu sắc. Điều này giúp hiểu rõ hơn cơ chế lãnh đạo và các phương thức lãnh đạo đã được áp dụng. Luận án đặt ra mục tiêu nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực này. Công tác xây dựng Đảng được nhìn nhận qua lăng kính thông tin đối ngoại.

1.1. Nghiên cứu vai trò lãnh đạo

Luận án tập trung phân tích vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu từ năm 1986 đến năm 2013. Mục tiêu là làm rõ sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động thông tin đối ngoại. Nghiên cứu đánh giá các chủ trương, chỉ đạo. Nó cũng phân tích kết quả, hạn chế. Việc này đặt nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo.

1.2. Tầm quan trọng thông tin đối ngoại

Hoạt động thông tin đối ngoại mang ý nghĩa chiến lược. Nó giúp định hình hình ảnh quốc gia. Thông tin đối ngoại đóng góp vào việc thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ. Nó bảo vệ lợi ích quốc gia trên trường quốc tế. Sự lãnh đạo chính trị của Đảng đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả cho hoạt động này. Đây là công cụ quan trọng để Việt Nam hội nhập quốc tế.

II.Chủ trương lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam 1986 2000

Giai đoạn 1986-2000 là khởi điểm của Đường lối đổi mới. Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra nhiều chủ trương quan trọng. Các chủ trương này định hướng hoạt động thông tin đối ngoại. Bối cảnh quốc tế và trong nước thay đổi mạnh mẽ. Đảng xác định rõ sự cần thiết phải mở rộng thông tin. Mục tiêu là phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Các quyết sách này thể hiện sự lãnh đạo chính trị sâu sát. Phương thức lãnh đạo được đổi mới dần. Đảng chú trọng xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành. Điều này nhằm tăng cường hiệu quả công tác. Việc nhận thức đúng vai trò lãnh đạo của Đảng là yếu tố then chốt.

2.1. Căn cứ và chủ trương chính

Chủ trương của Đảng về thông tin đối ngoại dựa trên các căn cứ thực tiễn. Tình hình kinh tế, chính trị trong nước thay đổi. Quan hệ quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp. Đảng ban hành các nghị quyết, chỉ thị cụ thể. Các văn bản này tập trung vào mở rộng giao lưu, tăng cường thông tin hai chiều. Mục tiêu là cải thiện hình ảnh Việt Nam. Việc này nhằm phá thế bao vây cấm vận.

2.2. Đổi mới cơ chế chỉ đạo

Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ đạo đổi mới cơ chế quản lý. Hệ thống tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại được kiện toàn. Việc này bao gồm mở rộng lực lượng. Các phương thức thông tin cũng đa dạng hóa. Nội dung thông tin được cập nhật, đổi mới. Mục tiêu là thích ứng với yêu cầu mới của Đường lối đổi mới. Cơ chế lãnh đạo được từng bước hoàn thiện.

III.Đổi mới phương thức lãnh đạo ĐCSVN 2001 2013

Giai đoạn 2001-2013, Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng hơn. Các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng ngày càng phức tạp. Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo. Việc này nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo trong lĩnh vực thông tin đối ngoại. Các chủ trương của Đảng được cụ thể hóa. Chúng đáp ứng yêu cầu mới của tình hình. Đảng tập trung chỉ đạo thực hiện các chiến lược dài hạn. Điều này bao gồm củng cố tổ chức bộ máy. Công tác xây dựng Đảng được gắn liền với việc tăng cường năng lực cán bộ làm thông tin đối ngoại. Sự lãnh đạo chính trị đảm bảo tính thống nhất trong mọi hoạt động.

3.1. Các yếu tố tác động

Nhiều yếu tố đã tác động mạnh mẽ đến sự lãnh đạo của Đảng. Đó là xu thế toàn cầu hóa, bùng nổ công nghệ thông tin. Các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống cũng gia tăng. Đảng Cộng sản Việt Nam đã phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này. Sau đó, Đảng điều chỉnh chủ trương, chính sách phù hợp. Việc này thể hiện sự linh hoạt, tầm nhìn chiến lược của Đảng.

3.2. Chỉ đạo thực hiện chủ trương

Đảng đã chỉ đạo tăng cường lực lượng thông tin đối ngoại. Các phương thức thông tin được đa dạng hóa. Nội dung thông tin tiếp tục được đổi mới. Việc này nhằm nâng cao hiệu quả truyền tải thông điệp. Cơ chế lãnh đạo được hoàn thiện từng bước. Mục tiêu là đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan. Lãnh đạo kinh tế xã hội cũng được lồng ghép vào thông tin đối ngoại.

IV.Thành tựu và hạn chế trong vai trò lãnh đạo của Đảng

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Nhận thức về tầm quan trọng của thông tin đối ngoại được nâng cao. Chủ trương của Đảng ngày càng hoàn thiện. Việc chỉ đạo hoạt động thông tin đối ngoại đảm bảo tính chủ động, thống nhất. Vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài được phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật chưa hoàn thiện. Bộ máy chỉ đạo, điều hành còn chậm được kiện toàn. Phương thức thông tin đối ngoại chưa khai thác hết tiềm năng. Nâng cao năng lực lãnh đạo đòi hỏi giải quyết các tồn tại này.

4.1. Những ưu điểm và thành tựu

Đảng đã giúp nâng cao nhận thức về thông tin đối ngoại. Các chủ trương, chính sách ngày càng cụ thể, phù hợp. Sự chỉ đạo của Đảng đảm bảo tính nhất quán. Nó tạo điều kiện phát huy vai trò của kiều bào. Đây là những thành tựu quan trọng, góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia. Chúng giúp cải thiện hình ảnh Việt Nam trên trường quốc tế. Vai trò lãnh đạo của Đảng được khẳng định rõ nét.

4.2. Các hạn chế tồn tại

Các văn bản quy phạm pháp luật chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Bộ máy chỉ đạo, điều hành quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại còn chậm kiện toàn. Việc này ảnh hưởng đến hiệu quả. Phương thức thông tin đối ngoại khai thác chưa hiệu quả. Đặc biệt là trong việc sử dụng công nghệ mới. Những hạn chế này cần được khắc phục để nâng cao năng lực lãnh đạo.

V.Kinh nghiệm nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng

Luận án rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu. Việc này nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng trong thông tin đối ngoại. Hoạch định chủ trương phải bám sát đường lối, chính sách đối ngoại. Nó cần gắn kết với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Thường xuyên hoàn thiện cơ chế phối hợp. Cơ chế này phải chặt chẽ, có chiều sâu, tầm nhìn dài hạn. Chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời. Không ngừng đổi mới nội dung và hình thức thông tin. Đa dạng hóa phương thức thông tin đối ngoại. Đặc biệt, cần khai thác thế mạnh của Internet. Việc này giúp nâng cao hiệu quả công tác xây dựng Đảng thông qua truyền thông quốc tế.

5.1. Hoạch định chủ trương phù hợp

Chủ trương về thông tin đối ngoại cần phục vụ đường lối, chính sách đối ngoại. Nó phải bám sát, gắn kết với phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời đảm bảo an ninh - quốc phòng. Điều này đòi hỏi sự linh hoạt trong lãnh đạo chính trị. Chủ trương phải thể hiện Tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại.

5.2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp

Cần thường xuyên hoàn thiện cơ chế phối hợp. Cơ chế này phải chặt chẽ, có chiều sâu và tầm nhìn dài hạn. Mục tiêu là đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo. Việc này giúp phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống. Nó cũng là một phần quan trọng trong công tác xây dựng Đảng.

5.3. Đổi mới nội dung và phương thức

Không ngừng đổi mới nội dung và hình thức thông tin. Đa dạng hóa phương thức thông tin đối ngoại. Việc này bao gồm khai thác thế mạnh của Internet. Nó giúp thông tin đến được đông đảo công chúng quốc tế. Việc này nâng cao hiệu quả tuyên truyền. Nó cũng góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng trong bối cảnh mới.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu chung về hoạt động thông tin đối ngoại
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động thông tin đối ngoại
1.2. Những kết quả có thể kế thừa và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
1.2.1. Những kết quả có thể kế thừa
1.2.2. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết
2. Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000
2.1. Những căn cứ xác định chủ trương và chủ trương của Đảng
2.1.1. Những căn cứ xác định chủ trương
2.1.2. Chủ trương của Đảng
2.2. Chỉ đạo hoạt động thông tin đối ngoại
2.2.1. Đổi mới cơ chế quản lý và phối hợp tổ chức hoạt động
2.2.2. Mở rộng lực lượng và phương thức thông tin đối ngoại
2.2.3. Đổi mới nội dung thông tin đối ngoại
3. Chương 3: SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2013
3.1. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động thông tin đối ngoại và chủ trương của Đảng
3.1.1. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng
3.1.2. Chủ trương của Đảng
3.2. Chỉ đạo thực hiện chủ trương
3.2.1. Tổ chức bộ máy, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý
3.2.2. Tăng cường lực lượng và phương thức thông tin đối ngoại
3.2.3. Tiếp tục đổi mới nội dung thông tin đối ngoại
4. Chương 4: NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
4.1. Về ưu điểm, thành tựu
4.1.1. Nhận thức ngày càng rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động thông tin đối ngoại
4.1.2. Không ngừng hoàn thiện chủ trương về hoạt động thông tin đối ngoại
4.1.3. Bảo đảm sự chủ động, thống nhất và hiệu quả trong chỉ đạo hoạt động thông tin đối ngoại
4.1.4. Phát huy vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong hoạt động thông tin đối ngoại
4.2. Một số hạn chế
4.2.1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại chưa đáp ứng được yêu cầu
4.2.2. Chậm kiện toàn bộ máy chỉ đạo, điều hành quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại
4.2.3. Phương thức thông tin đối ngoại khai thác chưa được hiệu quả
4.3. Một số kinh nghiệm
4.3.1. Hoạch định chủ trương về thông tin đối ngoại trên cơ sở phục vụ đường lối, chính sách đối ngoại và bám sát, gắn kết với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng
4.3.2. Thường xuyên hoàn thiện cơ chế phối hợp chặt chẽ, có chiều sâu và tầm nhìn dài hạn
4.3.3. Chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và hợp lý
4.3.4. Không ngừng đổi mới nội dung và hình thức thông tin, đa dạng hóa phương thức thông tin đối ngoại
4.3.5. Khai thác thế mạnh của các loại hình thông tin trên Internet trong hoạt động thông tin đối ngoại
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động thông tin đối ngoại từ năm 1986 đến năm 2013

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN CHÍ THẢO ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN CHÍ THẢO ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2013 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62 22 03 15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Thị Mai Hoa Hà Nội - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Thị Mai Hoa Các số liệu trong luận án là trung thực, bảo đảm tính khách quan. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Chí Thảo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt đến PGS. TS Nguyễn Thị Mai Hoa đã tận tình, hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án này. Tôi đặc biệt cảm ơn các thầy cô lãnh đạo, giảng viên Khoa Lịch sử, Phòng Đào tạo, các khoa, đơn vị thuộc Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tạo điều kiện tốt nhất về giảng dạy, học tập, nghiên cứu cũng như hỗ trợ, giúp hoàn thành các thủ tục trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, nguyên là lãnh đạo, đồng nghiệp, bạn hữu ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Viện Lịch sử Đảng, Viện Quan hệ quốc tế), Ban Tuyên giáo Trung ương (Vụ Thông tin đối ngoại & Hợp tác quốc tế, Tạp chí Thông tin đối ngoại), Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Lưu trữ quốc gia III, đã động viên, khuyến khích, trao đổi, góp ý, tạo điều kiện giúp đỡ về nguồn tài liệu qúy báu để tôi hoàn thành luận án này.

Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn sự khích lệ, động viên từ đại gia đình nội - ngoại, đã luôn sát cánh, ủng hộ, giúp đỡ và dành cho tôi sự quan tâm nhất trong suốt quá trình thực hiện luận án! Tác giả luận án Nguyễn Chí Thảo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Chương 1 ĐẾN LUẬN ÁN………………………………………………. Tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu. Các công trình nghiên cứu chung về hoạt động thông tin đối ngoại 6 Các công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt 1.

động thông tin đối ngoại. 16 Những kết quả có thể kế thừa và những vấn đề luận án tập 1. trung giải quyết. Những kết quả có thể kế thừa.

Những vấn đề luận án tập trung giải quyết. 20 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI Chương 2 HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000. Những căn cứ xác định chủ trương và chủ trương của Đảng 22 2. Những căn cứ xác định chủ trương.

Chủ trương của Đảng. Chỉ đạo hoạt động thông tin đối ngoại. Đổi mới cơ chế quản lý và phối hợp tổ chức hoạt động. Mở rộng lực lượng và phương thức thông tin đối ngoại.

Đổi mới nội dung thông tin đối ngoại. 46 SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG Chương 3 THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2013 64 Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng đối với 3. hoạt động thông tin đối ngoại và chủ trương của Đảng. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng.

Chủ trương của Đảng. Chỉ đạo thực hiện chủ trương. Tổ chức bộ máy, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý. Tăng cường lực lượng và phương thức thông tin đối ngoại.

Tiếp tục đổi mới nội dung thông tin đối ngoại. 83 Chương 4 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM. 106 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Về ưu điểm, thành tựu.

106 Nhận thức ngày càng rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động thông 4. tin đối ngoại. 106 Không ngừng hoàn thiện chủ trương về hoạt động thông tin đối 4. Bảo đảm sự chủ động, thống nhất và hiệu quả trong chỉ đạo hoạt 4.

động thông tin đối ngoại. 110 Phát huy vai trò của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài 4. trong hoạt động thông tin đối ngoại. Một số hạn chế.

116 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy 4. hoạch, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại chưa đáp ứng được yêu cầu. 116 Chậm kiện toàn bộ máy chỉ đạo, điều hành quản lý nhà nước về 4. thông tin đối ngoại.

Phương thức thông tin đối ngoại khai thác chưa được hiệu quả. Một số kinh nghiệm. 124 Hoạch định chủ trương về thông tin đối ngoại trên cơ sở phục vụ 4. đường lối, chính sách đối ngoại và bám sát, gắn kết với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.

124 Thường xuyên hoàn thiện cơ chế phối hợp chặt chẽ, có chiều sâu 4. và tầm nhìn dài hạn. 130 Chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và hợp 4. 134 Không ngừng đổi mới nội dung và hình thức thông tin, đa dạng 4.

hóa phương thức thông tin đối ngoại. 138 Khai thác thế mạnh của các loại hình thông tin trên Internet 4. trong hoạt động thông tin đối ngoại. 148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương Asia-Pacific Economic Cooperation ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of Southc - East Asia Nations ASEM Diễn đàn hợp tác Á - Âu The Asia-Europe Meeting BCH Ban Chấp hành CNXH Chủ nghĩa xã hội EU Liên minh châu Âu European Union G20 Diễn đàn của 20 nền kinh tế lớn trên thế giới Group of Twenty Finance Ministers and Central Bank Governors KH-CN Khoa học - công nghệ NVNONN Người Việt Nam ở nước ngoài SNG Cộng đồng các quốc gia độc lập Sodruzhestvo Nezavisimykh Gosudarstv VTV Đài Truyền hình Việt Nam VTV4 Kênh truyền hình đối ngoại, Đài Truyền hình Việt Nam VOV Đài Tiếng nói Việt Nam VOV5 Hệ Phát thanh đối ngoại, VOV TTĐN Thông tin đối ngoại TTXVN Thông tấn xã Việt Nam UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc United Nations Educational Scientific and Cultural Organization XHCN Xã hội chủ nghĩa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thời đại thông tin, bùng nổ thông tin, xa lộ thông tin, đó là những khái niệm còn khá mới nhưng chứng tỏ sức mạnh của thông tin trong đời sống xã hội quốc gia và quốc tế hiện nay. Xã hội càng phát triển, yêu cầu thông tin càng đa dạng, phong phú và ngược lại, sự phát triển của thông tin thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

Thông tin trở thành một nhu cầu thiết yếu trong đời sống xã hội, là công cụ điều hành, quản lý, chỉ đạo của mỗi quốc gia, là phương tiện hữu hiệu để mở rộng giao lưu hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc, là nguồn cung cấp tri thức mọi mặt cho công chúng và là nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội. Nước nào không vượt qua được những thách thức về thông tin, nước đó mất cơ hội phát triển và có nguy cơ mất khả năng tự chủ. Thiếu thông tin, sẽ gặp khó khăn trong việc đưa ra các quyết định hoặc các quyết định sẽ bị sai lệch, thiếu cơ sở khoa học, không thực tiễn và trở nên kém hiệu quả. Đầu tư cho thông tin từ chỗ được coi là đầu tư cho phúc lợi xã hội chuyển thành đầu tư cho sự phát triển.

Chính vì vậy, chiến lược phát triển thông tin là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Thành công hay thất bại của một tổ chức, quốc gia tuỳ thuộc rất lớn vào khả năng làm chủ, chiếm được lợi thế thông tin. Để bảo vệ quyền lợi thiết thực của mình trong các hoạt động chung trên thế giới, các quốc gia hay tổ chức quốc tế đang nỗ lực tìm kiếm những thông tin có giá trị nhất phục vụ cho mục tiêu hoạt động của mình. Toàn cầu hóa và cách mạng KH-CN phát triển mạnh mẽ thúc đẩy hình thành xã hội thông tin và kinh tế tri thức.

Hòa bình, hợp tác và phát triển trở thành xu thế lớn và mỗi quốc gia muốn phát triển cần phải khai thác được các quan hệ giao lưu quốc tế. Thông tin chính là một trong những chiếc cầu nối giao lưu giữa các quốc gia, là phương tiện giúp sự hiểu biết lẫn nhau giữa các cộng đồng, là nguồn lực để phát triển đất nước. Tuy nhiên, trong quan hệ quốc tế và hội nhập hiện nay, cuộc đấu tranh để bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc trở nên gay gắt, quyết liệt. Các nước công nghiệp phát triển có tiềm lực kinh tế, khoa học, công nghệ đã và đang thực hiện chính sách bành trướng thông tin, độc quyền thông tin theo kiểu áp đặt, bắt các nước nhỏ hoặc kinh tế yếu hơn trở thành khách hàng tiêu thụ thông tin và lệ thuộc vào nguồn tin của họ.

Cuộc đấu tranh của các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nước đang phát triển về một “trật tự thông tin quốc tế mới” đã trở thành một bộ phận của cuộc đấu tranh giành độc lập về kinh tế, chính trị, tiến bộ và công bằng xã hội. Chính vì thế, TTĐN đã trở thành một trong những công cụ quan trọng, phổ biến được sử dụng trong quan hệ quốc tế và có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động đối ngoại của các quốc gia trên thế giới. TTĐN là một bộ phận quan trọng trong công tác đối ngoại và tư tưởng của Đảng, Nhà nước. Trong những thời kỳ cách mạng trước đây, TTĐN đã thể hiện vai trò quan trọng trong việc phát huy sức mạnh tổng hợp của cuộc đấu tranh chính nghĩa của dân tộc Việt Nam, tối đa hóa nội lực, tranh thủ sức mạnh của sự hợp tác và hỗ trợ quốc tế để giành thắng lợi ngày càng to lớn hơn.

Cho đến nay, công cuộc đổi mới đã giành được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Chí Thảo (2017). Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động th [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-dang-cong-san-viet-nam-lanh-dao-hoat-dong-thong-tin-doi-ngoai-tu-nam-1986-den-nam-2013

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động th" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động thông tin đối ngoại từ năm 1986 đến năm 2013. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động th" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động th" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động th" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động th" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động th" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo hoạt động th" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter