Luận án Tiến sĩ: Chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè và sự tham gia của Việt Nam
Luận án tiến sĩ: Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè và vai trò Việt Nam. Phân tích sâu sắc cơ hội, thách thức và chiến lược phát triển.
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè: Cấu trúc và đặc điểm
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Tô Linh Hương
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè Cấu trúc và đặc điểm
Nghiên cứu phân tích sâu chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè. Chuỗi này phức tạp, liên quan nhiều quốc gia. Các hoạt động từ sản xuất đến tiêu thụ được mô tả chi tiết. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc, động lực phát triển. Sự tham gia của các bên liên quan được làm rõ. Hiểu biết về chuỗi cung ứng toàn cầu ngành chè là cần thiết. Nó giúp định vị các quốc gia sản xuất. Luận án đặt nền tảng lý thuyết vững chắc cho phân tích thực tiễn.
1.1. Khái niệm và phân loại chuỗi giá trị chè toàn cầu
Chuỗi giá trị toàn cầu bao gồm các hoạt động tạo ra sản phẩm. Chè trải qua các giai đoạn trồng trọt, thu hái, chế biến, phân phối, bán lẻ. Mỗi giai đoạn thêm giá trị. Phân loại chuỗi dựa trên mức độ kiểm soát, tính phức tạp. Chuỗi có thể là nhà sản xuất hoặc người mua định hướng. Ngành chè thường chịu ảnh hưởng lớn từ các nhà mua lớn. Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè có những đặc thù riêng biệt. Nó đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ.
1.2. Đặc điểm chính của chuỗi cung ứng chè quốc tế
Chuỗi cung ứng toàn cầu ngành chè có tính toàn cầu hóa cao. Nguồn cung ứng phân tán, thị trường tiêu thụ rộng lớn. Các quốc gia sản xuất chính ở châu Á và châu Phi. Các nước tiêu thụ lớn ở châu Âu, Bắc Mỹ. Chè là mặt hàng nông sản có giá trị. Tuy nhiên, giá trị gia tăng chè thường tập trung ở khâu cuối. Các công đoạn chế biến, đóng gói, marketing quyết định lợi nhuận. Chất lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm là yếu tố quan trọng.
1.3. Các yếu tố tác động đến chuỗi giá trị ngành chè
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè. Yếu tố bên trong bao gồm năng lực sản xuất, công nghệ chế biến. Chất lượng giống, quy trình canh tác cũng quan trọng. Yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách thương mại quốc tế. Biến đổi khí hậu, xu hướng tiêu dùng cũng tác động mạnh. Sức ép từ các thị trường chè quốc tế đòi hỏi đổi mới. Cạnh tranh giữa các quốc gia sản xuất gia tăng. Điều này thúc đẩy các quốc gia phải nâng cấp chuỗi giá trị chè.
II.Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu ngành chè
Việt Nam là một trong những nước sản xuất chè lớn. Chè Việt Nam có lịch sử lâu đời. Tình hình sản xuất, chế biến chè xuất khẩu của Việt Nam được khái quát. Sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè được đánh giá. Phân tích này làm rõ vị thế hiện tại. Nó chỉ ra các nhân tố nội tại và ngoại tại. Các yếu tố này tác động đến khả năng cạnh tranh của chè Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tiễn. Nó dựa trên khảo sát và phân tích định tính, định lượng.
2.1. Hiện trạng sản xuất và xuất khẩu chè Việt Nam
Sản lượng chè của Việt Nam đáng kể. Các vùng chè trọng điểm như Thái Nguyên, Lâm Đồng, Phú Thọ. Loại chè đen, chè xanh chiếm ưu thế trong xuất khẩu. Chè nguyên liệu vẫn là mặt hàng chính. Giá trị gia tăng chè Việt Nam còn hạn chế. Năng lực chế biến sâu chè chưa phát triển mạnh. Thị trường xuất khẩu chính là Pakistan, Nga, Đài Loan. Xuất khẩu chè Việt Nam đối mặt với cạnh tranh gay gắt. Các sản phẩm chè chất lượng cao chưa chiếm tỷ trọng lớn.
2.2. Vị trí của chè Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu
Chè Việt Nam chủ yếu tham gia ở phân khúc nguyên liệu thô. Các công đoạn chế biến đơn giản phổ biến. Vị trí này mang lại lợi nhuận thấp. Khả năng kiểm soát chuỗi còn yếu. Giá trị nhận được từ xuất khẩu chè Việt Nam thấp hơn tiềm năng. Nhu cầu nâng cấp chuỗi giá trị chè là cấp thiết. Cần chuyển dịch từ xuất khẩu nguyên liệu sang sản phẩm có giá trị cao. Thúc đẩy chế biến sâu chè là yếu tố then chốt.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của Việt Nam
Nhiều nhân tố tác động đến sự tham gia của Việt Nam. Năng lực công nghệ chế biến là một yếu tố. Chất lượng giống chè, quy trình canh tác cũng ảnh hưởng. Chính sách hỗ trợ của nhà nước cần được cải thiện. Liên kết chuỗi giá trị chè giữa nông dân và doanh nghiệp còn yếu. Thiếu thông tin thị trường chè quốc tế cũng là rào cản. Khả năng xây dựng thương hiệu chè Việt còn hạn chế. Các doanh nghiệp chưa đủ sức cạnh tranh với đối thủ lớn.
III.Nâng cấp chuỗi giá trị chè Việt Nam Cơ hội và thách thức
Nghiên cứu tập trung vào việc nâng cấp chuỗi giá trị chè Việt Nam. Nó phân tích các cơ hội tiềm năng. Đồng thời, các thách thức nội tại và bên ngoài được nhận diện. Mục tiêu là chuyển đổi từ vai trò nhà cung cấp nguyên liệu. Hướng tới trở thành nhà cung cấp sản phẩm chè giá trị cao. Việc này đòi hỏi chiến lược toàn diện. Cải thiện năng lực cạnh tranh chè Việt Nam là yếu tố trung tâm. Các giải pháp cụ thể được đề xuất.
3.1. Tiềm năng giá trị gia tăng chè Việt Nam
Việt Nam có lợi thế về điều kiện tự nhiên. Diện tích trồng chè lớn, đa dạng giống chè. Tay nghề nông dân có kinh nghiệm. Nhu cầu thị trường chè quốc tế đối với sản phẩm đặc biệt gia tăng. Chè hữu cơ, chè đặc sản có giá trị cao. Phát triển các sản phẩm chè chế biến sâu sẽ tăng lợi nhuận. Khai thác tiềm năng này cần đầu tư công nghệ. Nâng cao chất lượng sản phẩm là cần thiết.
3.2. Những rào cản chính đối với nâng cấp chuỗi
Nhiều rào cản làm chậm quá trình nâng cấp chuỗi giá trị chè. Công nghệ chế biến lạc hậu là một vấn đề. Thiếu vốn đầu tư cho đổi mới thiết bị. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún. Thiếu liên kết chuỗi giá trị chè giữa các tác nhân. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường yếu. Tiêu chuẩn chất lượng quốc tế là thách thức. Xây dựng thương hiệu chè Việt còn non trẻ.
3.3. Các bài học từ kinh nghiệm quốc tế về chè
Các quốc gia như Kenya, Nhật Bản, Sri Lanka cung cấp nhiều bài học quý. Kenya tập trung vào sản lượng và thị trường xuất khẩu lớn. Nhật Bản chú trọng chất lượng, công nghệ chế biến cao. Sri Lanka xây dựng thương hiệu chè Ceylon nổi tiếng. Các kinh nghiệm này cho thấy tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm. Chính sách hỗ trợ của chính phủ cũng rất cần thiết. Liên kết chặt chẽ giữa các bên trong chuỗi là yếu tố thành công. Điều này giúp Việt Nam định hình chiến lược phù hợp.
IV.Chế biến sâu và thương hiệu chè Việt Gia tăng giá trị
Phân tích này nhấn mạnh tầm quan trọng của chế biến sâu chè. Nó là con đường để gia tăng giá trị sản phẩm. Phát triển thương hiệu chè Việt là yếu tố chiến lược. Thương hiệu giúp định vị sản phẩm trên thị trường. Các hoạt động liên kết chuỗi giá trị chè cũng được xem xét. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm khác biệt, chất lượng cao. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh chè Việt Nam. Nó cũng củng cố vị thế trên thị trường chè quốc tế.
4.1. Vai trò của chế biến sâu trong nâng cao giá trị chè
Chế biến sâu là chìa khóa để thoát khỏi tình trạng xuất khẩu thô. Các sản phẩm như chè hòa tan, chè túi lọc, trà thảo mộc. Chè pha sẵn, mỹ phẩm từ chè mang lại giá trị cao hơn. Công nghệ hiện đại là yếu tố quyết định. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường. Tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng chè Việt Nam đáng kể.
4.2. Phát triển thương hiệu chè Việt trên thị trường quốc tế
Xây dựng thương hiệu chè Việt là một quá trình dài. Cần có chiến lược bài bản, đầu tư bền vững. Các yếu tố như chất lượng đồng đều, mẫu mã bao bì. Câu chuyện sản phẩm, chứng nhận quốc tế là cần thiết. Quảng bá thương hiệu thông qua các kênh truyền thông. Tham gia hội chợ, triển lãm quốc tế là cách hiệu quả. Thương hiệu giúp tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Nó nâng cao giá trị sản phẩm và mở rộng thị trường.
4.3. Liên kết chuỗi giá trị chè nội địa và xuất khẩu
Liên kết chặt chẽ giữa các khâu là yếu tố sống còn. Từ người trồng, nhà chế biến đến nhà xuất khẩu. Hợp tác giữa doanh nghiệp và nông dân cần được tăng cường. Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng chung. Chia sẻ thông tin thị trường, công nghệ mới. Liên kết giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất. Nó đảm bảo nguồn cung ổn định, chất lượng cao. Tạo sức mạnh tổng hợp cho xuất khẩu chè Việt Nam. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững.
V.Chính sách phát triển ngành chè Tăng năng lực cạnh tranh
Phân tích đánh giá vai trò của chính sách. Chính sách phát triển ngành chè có ý nghĩa quan trọng. Nó định hướng cho sự phát triển bền vững. Các đề xuất chính sách được đưa ra. Mục tiêu là tăng cường năng lực cạnh tranh chè Việt Nam. Đồng thời, nó hỗ trợ doanh nghiệp và nông dân. Chính sách cần đồng bộ, phù hợp với xu thế thị trường. Nó phải thúc đẩy đổi mới, sáng tạo trong ngành chè.
5.1. Các chính sách hiện hành hỗ trợ ngành chè Việt Nam
Chính phủ Việt Nam đã có nhiều chính sách. Các chính sách này hỗ trợ sản xuất, chế biến chè. Các chương trình khuyến nông, hỗ trợ vốn. Chính sách xúc tiến thương mại là đáng chú ý. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi còn hạn chế. Cần có sự điều chỉnh để phù hợp hơn. Đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp chè. Cần cải thiện khả năng tiếp cận các thị trường chè quốc tế mới.
5.2. Đề xuất giải pháp tăng cường năng lực cạnh tranh chè
Các giải pháp cần tập trung vào nhiều mặt. Đầu tư vào công nghệ chế biến hiện đại. Nâng cao chất lượng giống chè, quy trình canh tác. Khuyến khích liên kết chuỗi giá trị chè. Xây dựng và bảo vệ thương hiệu chè Việt. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tăng cường nghiên cứu thị trường. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế nghiêm ngặt. Điều này giúp nâng cao vị thế chè Việt Nam.
5.3. Định hướng cho xuất khẩu chè Việt Nam bền vững
Xuất khẩu chè Việt Nam cần có định hướng rõ ràng. Tập trung vào các thị trường ngách, cao cấp. Chú trọng sản phẩm chè hữu cơ, đặc sản. Đẩy mạnh hoạt động chế biến sâu chè. Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng chè Việt Nam. Xây dựng hình ảnh "chè sạch, chất lượng" của Việt Nam. Hợp tác quốc tế để mở rộng thị trường. Đảm bảo các yếu tố về môi trường và xã hội. Điều này giúp ngành chè phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TÔ LINH HƢƠNG CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU NGÀNH HÀNG CHÈ VÀ SỰ THAM GIA CỦA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ Hà Nội - 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TÔ LINH HƢƠNG CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU NGÀNH HÀNG CHÈ VÀ SỰ THAM GIA CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 62 31 01 06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 2 GS. Phùng Xuân Nhạ PGS. Nguyễn Việt Khôi Hà Nội - 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Tô Linh Hƣơng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế quố c tế , Ban Giám hiệu trƣờng Đa ̣i học Kinh tế , Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nô ̣i đã tạo mọi điều kiện thủ tục cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn GS.
Phùng Xuân Nhạ, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn và định hƣớng cho tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Thầy là ngƣời đã dạy cho tôi sự nghiêm túc trong khoa học và luôn ủng hộ tôi hoàn thành bản luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Viê ̣t Khôi, ngƣời đã luôn nhiê ̣t tin ̀ h chỉ bảo, hƣớng dẫn tôi trong quá trình viế t luâ ̣n án.
Sƣ̣ quan tâm giú p đỡ của thầ y là nguồ n đô ̣ng viên rấ t lớn giúp tôi hoàn thành bản luâ ̣n án này. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội động chấm luận án tiến sĩ cấp cơ sở, đã nhận xét và đóng góp những ý kiến quý báu để luận án này hoàn chỉnh hơn. Cuố i cùng, tôi muố n dành lời cảm ơn sâu sắc nhấ t đến bố me ̣ và gia đin ̀ h, những ngƣời đã luôn bên cạnh ủng hộ, đô ̣ng viên và hỗ trơ ̣ tôi trong suố t thời gian qua. Tác giả luận án Tô Linh Hƣơng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. 5 DANH MỤC BẢNG. 7 DANH MỤC HÌNH. 9 DANH MỤC HỘP.
10 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .Nội dung các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Các nghiên cứu về chuỗi giá trị toàn cầu của ngành hàng chè và đặc điểm của chuỗi. Các nghiên cứu liên quan tới những nhân tố ảnh hƣởng đến chuỗi giá trị toàn cầu của một mặt hàng/ngành hàng chè và những nhân tố ảnh hƣởng tới sự tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu của ngành hàng chè. Các nghiên cứu liên quan tới giải pháp giúp nâng cao vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè .Các phƣơng pháp nghiên cứu liên quan đến đề tài .Khoảng trống nghiên cứu .Khung nghiên cứu.
29 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA NGÀNH HÀNG CHÈ .Chuỗi giá trị. Khái niệm chuỗi giá trị. Một số luồng nghiên cứu chính về chuỗi giá trị. Phân tích chuỗi giá trị .Chuỗi giá trị toàn cầu.
36 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu. Phân loại chuỗi giá trị toàn cầu. Các điều kiện hình thành và phát triển chuỗi giá trị toàn cầu .Chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè.
Đặc điểm chung của ngành hàng chè .Đặc điểm chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. Sơ đồ cấu trúc chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè .Các yếu tố ảnh hƣởng đến chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. Những yếu tố bên trong tác động đến chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. Những yếu tố bên ngoài tác động đến chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè .Kinh nghiệm một số quốc gia trong phát triển và quản lý chuỗi giá trị ngành hàng chè.
Kinh nghiệm phát triển và quản lý chuỗi giá trị ngành hàng chè tại Kenya. Kinh nghiệm phát triển và quản lý chuỗi giá trị ngành hàng chè tại Nhật Bản. Kinh nghiệm phát triển và quản lý chuối giá trị ngành hàng chè tại Sri Lanka .Bài học về sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè của một số quốc gia. Bài học từ Kenya.
Bài học từ Nhật Bản. Bài học từ Sri Lanka. 78 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU .Phƣơng pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận của luận án.
Phƣơng pháp nghiên cứu .Thu thập và xử lý số liệu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Thu thập dữ liệu khảo sát sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. 89 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. 94 CHƢƠNG 4: SỰ THAM GIA CỦA VIỆT NAM TRONG CHU ỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU NGÀNH HÀNG CHÈ .Khái quát sản xuất và chế biến chè xuất khẩu của Việt Nam. Khái quát chung về các loại chè xuất khẩu của Việt Nam. Khái quát chung về sản xuất chế biến các loại chè xuất khẩu.
Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam .Sự tham gia và các nhân tố tác động tới sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. Sự tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. Sự tham gia của từng tác nhân trong chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. Những nhân tố tác động tới sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè .Đánh giá chung về sự tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè.
Những kết quả đạt đƣợc. Những mặt hạn chế và nguyên nhân. 128 CHƢƠNG 5: HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO VỊ THẾ CỦA VIỆT NAM TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU NGÀNH HÀNG CHÈ .Xu hƣớng phát triển chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè trong thời gian tới và những cơ hội, thách thức đối với sự tham gia của Việt Nam. Xu hƣớng phát triển chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè.
Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè .Quan điểm và phƣơng hƣớng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. Quan điểm tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. Phƣơng hƣớng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè.Những chính sách, giải pháp nhằm tăng cƣờng năng lực tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. 143 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Giải pháp từ phía nhà nƣớc. Giải pháp từ phía Hiệp hội Chè Việt Nam. Giải pháp của doanh nghiệp.Một số hàm ý để nâng cao vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu ngành hàng chè. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ.
152 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 DANH MỤC PHỤ LỤC 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT Ý NGHĨA CGT Chuỗi giá trị CTC Xay, băm nhỏ, đóng gói (Crushing - Tearing- Curling) EATTA Hiệp hội Thƣơng mại Chè Đông Phi (East African Tea Trade Association) EU Liên minh châu Âu (European Union) FAO Tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp của (Food and Agriculture Liên hợp quốc Organization of the United Nations) GAP Quy trình sản xuất tốt (Good Agricultural Practices) GVC Chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chain) GRDS Dịch vụ nghiên cứu và dữ liệu toàn cầu (Global Research and Data Services) GSO Tổng cục thống kê (General Statistical Office) GSP Hệ thống ƣu đãi phổ cập (Generalized Systems of Prefrences) HACCP Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới (Hazard Analysis and Critical hạn Control Points) HTX Hợp tác xã IFPRI Viện nghiên cứu chính sách thực phẩm (International Food Policy quốc tế Research Institute) ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization) ICT Công nghệ thông tin và truyền thông (Information and Communication Technologies) 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com KTDA Cơ quan phát triển chè Kenya (Kenya Tea Development Agency) KTGA Hiệp hội ngƣời trồng chè Kenya (Kenya Tea Growers Association) MNCs Công ty đa quốc gia (Multinational Corporations) MOA Bộ Nông nghiệp (Ministry of Agriculture) NTZDC Tổng Công ty Cổ phần Phát triển chè khu (Nayayo Tea Zone Development Nayayo Corporation) R&D Nghiên cứu và phát triển (Research and Development) SPS Biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực (Sanitary and Phytosanitary Measure) vật SPSS Phần mềm thống kê cho các ngành khoa (Statistical Package for the học xã hội Social Sciences) SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) TNCs Công ty xuyên quốc gia (Transnational Corporations) TBT Rào cản kỹ thuật đối với thƣơng mại (Technical Barriers to Trade) TBK Ủy ban chè Kenya (Tea Board of Kenya) TRFK Quỹ nghiên cứu chè của Kenya (Tea Research Foundation of Kenya) VITAS Hiệp hội chè Việt Nam (Vietnam Tea Association) WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới (World Trade Organization) 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1: Ngành hàng chè Kenya so với ngành hàng chè Việt Nam.
2: Sản lƣợng các loại chè sản xuất ở Nhật Bản (Đơn vị: tấn). 3: Kỹ thuật quản lí nƣơng chè ở tỉnh Shizuoka, Nhật Bản. 4: Thực trạng xuất nhập khẩu chè của Nhật Bản năm 2006-2008. 5: Một số loại chè đƣợc sản xuất và giá bán trung bình Rs/kg.
6: Giá chè trung bình của Sri Lanka trong 5 năm qua. 1: Số cơ sở tham gia sản xuất chè tại những vùng chè trọng điểm. 2: Phƣơng pháp điều tra khảo sát đối với các tác nhân trongchuỗi giá trị ngành hàng chè. 3: Chỉ tiêu đánh giá của nghiên cứu.
4: Số lƣợng điều tra tác nhân trong chuỗi. 5: Phân bố địa điểm điều tra. 1: Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam 2009 – 2T/2015. 2: Vị trí của Việt Nam trong sản xuất Chè thế giới.
3: Vị trí của Việt Nam trong xuất khẩu chè thế giới. 4: Xuất khẩu chè Việt Nam phân theo thị trƣờng giai đoạn 2011 – 2014. 5: Xuất khẩu chè Việt Nam theo sản phẩm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tô Linh Hương (2018). Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè và sự tham gia của Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-chuoi-gia-tri-toan-cau-nganh-che-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè và sự tham gia của Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè và vai trò Việt Nam. Phân tích sâu sắc cơ hội, thách thức và chiến lược phát triển.
Luận án "Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè và sự tham gia của Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè và sự tham gia của Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè và sự tham gia của Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè và sự tham gia của Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè và sự tham gia của Việt Nam" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuỗi giá trị toàn cầu ngành chè và sự tham gia của Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.