Luận án Tiến sĩ: Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An - Nguyễn Công Biên
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full chuỗi giá trị ngành chè tỉnh nghệ an. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chuỗi giá trị ngành chè Việt Nam - Khái niệm và tầm quan trọng
- Số trang:
- 178 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Nguyễn Công Biên
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chuỗi giá trị ngành chè Việt Nam Khái niệm và tầm quan trọng
Chuỗi giá trị ngành chè bao gồm các khâu liên tiếp từ sản xuất đến tiêu thụ. Mỗi khâu tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm chè. Ngành chè Việt Nam xuất khẩu sang hơn 100 quốc gia. Nông sản chè đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn. Giá trị chuỗi cung ứng chè phụ thuộc vào chất lượng từng bước xử lý. Phát triển ngành chè bền vững giúp tăng thu nhập nông dân. Kinh tế ngành chè tạo việc làm cho hàng triệu lao động nông thôn.
1.1. Định nghĩa chuỗi giá trị ngành chè
Chuỗi giá trị ngành chè là chuỗi các hoạt động sản xuất, chế biến, tiếp thị và phân phối chè. Mỗi hoạt động tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm cuối cùng. Chuỗi bao gồm: trồng trọt, thu hoạch, chế biến, đóng gói, vận chuyển, xuất khẩu. Giá trị gia tăng chè tăng dần qua từng khâu. Nông nghiệp Nghệ An tập trung vào các khâu sản xuất nguyên liệu.
1.2. Vai trò kinh tế của ngành chè
Ngành chè là sản phẩm xuất khẩu chiến lược của Việt Nam. Mang lại ngoại tệ và thu nhập cho nông dân. Tạo việc làm cho lượng lao động nông thôn. Phát triển ngành chè giúp giảm đói nghèo vùng miền núi. Chè Shan Tuyết và chè đặc sản có giá cao. Sản xuất chè bền vững tăng giá trị sản phẩm. Kinh tế ngành chè phát triển theo hướng lên chuỗi.
1.3. Ý nghĩa phát triển chuỗi giá trị chè
Phát triển chuỗi giá trị giúp tối đa hóa giá trị gia tăng chè. Tăng hiệu quả bán hàng và cạnh tranh toàn cầu. Liên kết các tác nhân trong chuỗi cung ứng chè. Nâng cao chất lượng nông sản chè. Giảm thiểu tổn thất trong quá trình sản xuất. Tạo giá trị chuỗi cung ứng bền vững.
II. Thực trạng ngành chè Nghệ An Điểm mạnh và thách thức
Nông nghiệp Nghệ An có diện tích trồng chè khá lớn tại các huyện miền núi. Sản lượng chè tăng liên hoàn trong giai đoạn 2015-2019. Chè Nghệ An nổi tiếng với chất lượng cao trên thị trường quốc tế. Xuất khẩu chè tăng trưởng ổn định hàng năm. Kinh tế ngành chè Nghệ An chủ yếu dựa vào bán chè tươi không chế biến. Sản xuất chè vẫn chậm trong khâu chế biến giá trị cao. Giá trị gia tăng chè chưa được khai thác hết.
2.1. Tiềm năng sản xuất chè Nghệ An
Nghệ An nằm trong vùng chè đặc sản của Việt Nam. Khí hậu và đất đai phù hợp trồng chè chất lượng cao. Chè Shan Tuyết được thị trường quốc tế ưa chuộng. Diện tích trồng chè mở rộng ổn định hàng năm. Sản lượng chè Nghệ An xếp hàng top quốc gia. Nông sản chè Nghệ An có danh tiếng quốc tế. Nông thôn Nghệ An sống chủ yếu từ sản xuất chè.
2.2. Những hạn chế trong phát triển ngành chè
Khâu chế biến chè còn lỏng lẻo và kém hiệu quả. Cơ sở chế biến chè nhỏ và phân tán. Thiếu thương hiệu chè Shan Tuyết mạnh mẽ. Khâu bán lẻ chưa được kiểm soát tốt. Giá trị chuỗi cung ứng tập trung ở nước ngoài. Nông dân chưa có lợi nhuận đầy đủ. Sản xuất chè chưa kết nối tốt với thị trường.
2.3. Những kết quả đạt được giai đoạn 2015 2019
Giá trị sản xuất chè tăng 15-20% mỗi năm. Xuất khẩu chè đạt mức cao kỷ lục. Số cơ sở chế biến chè tăng nhưng chất lượng còn hạn chế. Nông dân chuyển đổi sang trồng chè bền vững. Phát triển ngành chè hướng tới sản phẩm hữu cơ. Kinh tế ngành chè ổn định dù giá dao động.
III. Các khâu trong chuỗi giá trị ngành chè Nghệ An
Chuỗi giá trị ngành chè gồm năm khâu chính: trồng trọt, thu hoạch, chế biến, đóng gói, và tiêu thụ. Mỗi khâu có vai trò riêng trong tạo giá trị gia tăng chè. Khâu trồng trọt tập trung ở các xã miền núi. Thu hoạch chè thủ công vẫn là phương pháp chính. Chế biến chè là khâu then chốt tạo giá trị cao. Sản xuất chè bền vững yêu cầu nâng cao khâu chế biến. Nông sản chè chất lượng phụ thuộc vào từng bước xử lý. Giá trị chuỗi cung ứng chè cần tối ưu hóa.
3.1. Khâu sản xuất nguyên liệu Trồng và thu hoạch
Diện tích trồng chè phân bố ở các huyện Con Cuông, Kỳ Sơn, Tương Dương. Thu hoạch chè thủ công giữ được chất lượng tốt. Chè Shan Tuyết đòi hỏi quy trình thu hoạch cẩn thận. Sản xuất chè theo tiêu chuẩn hữu cơ tăng dần. Nông nghiệp Nghệ An áp dụng kỹ thuật canh tác mới. Giá trị gia tăng chè bắt đầu từ khâu này.
3.2. Khâu chế biến Cốt lõi tạo giá trị
Chế biến chè là khâu tạo giá trị gia tăng lớn nhất. Cơ sở chế biến chè Nghệ An vẫn sử dụng máy cũ. Phát triển ngành chè yêu cầu đầu tư máy chế biến hiện đại. Quy trình chế biến ảnh hưởng lớn đến chất lượng. Nông sản chè chế biến tốt bán được giá cao. Phương pháp chế biến truyền thống vẫn đang sử dụng. Kinh tế ngành chè chủ yếu lợi nhuận ở khâu này.
3.3. Khâu tiếp thị và xuất khẩu Ứng dụng công nghệ
Xuất khẩu chè chủ yếu sang Trung Quốc, Châu Âu, Nhật Bản. Sản xuất chè đặc sản chiếm tỷ lệ nhỏ. Giá trị chuỗi cung ứng chè tập trung ở khâu này. Thương hiệu chè Shan Tuyết chưa được xây dựng mạnh. Nông dân chưa hưởng được giá lợi nhuận cao từ xuất khẩu. Phát triển ngành chè cần xây dựng kênh bán hàng trực tiếp.
IV. Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị chè
Nhiều yếu tố tác động đến phát triển chuỗi giá trị ngành chè Nghệ An. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp. Liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà nước rất quan trọng. Giá trị gia tăng chè phụ thuộc vào đầu tư công nghệ. Nông sản chè chất lượng cao yêu cầu tập huấn kỹ năng. Sản xuất chè bền vững cần tuân thủ tiêu chuẩn khắt khe. Kinh tế ngành chè phụ thuộc vào giá thế giới. Nông nghiệp Nghệ An cần tập trung vào nâng cao chất lượng.
4.1. Nhân tố chính sách và quản lý
Chính sách hỗ trợ sản xuất chè còn chưa kịp thời. Hỗ trợ kinh phí chuyển đổi sang chè bền vững hạn chế. Phát triển ngành chè cần chính sách xuất khẩu rõ ràng. Nông dân thiếu hỗ trợ tín dụng dài hạn. Nông thôn Nghệ An cần đầu tư hạ tầng. Giá trị chuỗi cung ứng chè mất nhiều do chi phí logistics.
4.2. Nhân tố liên kết và hợp tác trong chuỗi
Liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Nông sản chè bán trực tiếp không đi qua trung gian ít xảy ra. Hợp tác xã chè chưa phát huy được vai trò. Sản xuất chè theo hình thức hợp đồng có ưu thế. Phát triển ngành chè cần tăng cường liên kết. Giá trị gia tăng chè sẽ cao nếu có liên kết tốt. Kinh tế ngành chè phụ thuộc vào độ tin tưởng.
4.3. Nhân tố công nghệ và nhân lực
Công nghệ chế biến chè chưa được cơ giới hóa. Nông dân thiếu tập huấn về kỹ thuật sản xuất. Sản xuất chè bền vững yêu cầu tập huấn chuyên sâu. Nông sản chè chất lượng cao cần nhân lực có kỹ năng. Phát triển ngành chè cần đầu tư vào nghiên cứu. Giá trị chuỗi cung ứng chè tăng qua đổi mới công nghệ. Kinh tế ngành chè phụ thuộc vào nâng cao kỹ năng.
V. Giải pháp phát triển bền vững chuỗi giá trị ngành chè
Phát triển chuỗi giá trị chè bền vững cần giải pháp toàn diện. Giá trị gia tăng chè tăng qua cải tiến khâu chế biến. Sản xuất chè hữu cơ mở ra thị trường cao cấp. Nông sản chè cần được nhãn hiệu hoá rõ ràng. Kinh tế ngành chè phát triển qua liên kết mạnh. Nông dân cần được hỗ trợ truy xuất nguồn gốc sản phẩm. Phát triển ngành chè hướng tới thị trường Châu Âu và Nhật Bản. Nông thôn Nghệ An cần thay đổi tư duy kinh doanh.
5.1. Nâng cấp công nghệ chế biến chè
Đầu tư máy chế biến chè hiện đại nâng hiệu suất. Phát triển ngành chè cần xây dựng tổ hợp chế biến hiện đại. Giá trị gia tăng chè tăng gấp đôi với công nghệ tốt. Sản xuất chè bằng phương pháp mới đạt tiêu chuẩn quốc tế. Nông sản chè chế biến tốt bán được giá gấp 3-5 lần. Cơ giới hóa khâu chế biến giảm chi phí nhân công. Kinh tế ngành chè phục hồi khi có công nghệ tốt.
5.2. Xây dựng thương hiệu và kênh bán hàng
Thương hiệu chè Shan Tuyết cần được xây dựng mạnh. Phát triển ngành chè đòi hỏi marketing hiệu quả. Nông sản chè cần có sertifikat hữu cơ quốc tế. Xuất khẩu chè trực tiếp tăng giá trị sản phẩm. Kinh tế ngành chè phát triển qua bán hàng trực tuyến. Nông dân cần học cách xây dựng thương hiệu nhỏ. Giá trị chuỗi cung ứng chè tăng qua bán trực tiếp.
5.3. Tăng cường liên kết và hỗ trợ nông dân
Liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà nước là ưu tiên. Phát triển ngành chè cần xây dựng chuỗi cung ứng bền vững. Hợp tác xã chè cần được hỗ trợ phát triển. Sản xuất chè theo hợp đồng bảo đảm giá bán. Nông sán chè cần được đào tạo thường xuyên. Kinh tế ngành chè bền vững qua liên kết chặt chẽ. Giá trị gia tăng chè chia sẻ công bằng trong chuỗi.
VI. Triển vọng phát triển và kết luận kinh nghiệm
Chuỗi giá trị ngành chè Nghệ An có triển vọng phát triển lớn. Phát triển ngành chè hướng tới sản phẩm cao cấp hữu cơ. Nông sản chè Shan Tuyết có nhu cầu thị trường cao. Giá trị chuỗi cung ứng chè có thể tăng 2-3 lần. Kinh tế ngành chè Việt Nam đứng thứ 2 toàn cầu. Sản xuất chè bền vững đáp ứng yêu cầu tiêu dùng. Nông thôn Nghệ An có thể trở thành vùng chè cao cấp. Nông dân cần nâng cao kỹ năng kinh doanh để hưởng lợi tối đa.
6.1. Triển vọng phát triển ngành chè toàn cầu
Thị trường chè toàn cầu tăng trưởng 5% mỗi năm. Chè hữu cơ tăng 20% hàng năm. Nhu cầu chè cao cấp tăng mạnh. Phát triển ngành chè hướng tới mục tiêu lạc quan. Sản xuất chè bền vững là xu hướng tương lai. Nông sán chè Việt Nam cạnh tranh với các nước. Kinh tế ngành chè Việt Nam phục hồi mạnh.
6.2. Cơ hội phát triển cho chè Nghệ An
Chè Shan Tuyết có cơ hội bán giá cao trên thị trường Châu Âu. Phát triển ngành chè bền vững tạo cơ hội mới. Nông sản chè Nghệ An có thể tìm được niche market. Giá trị gia tăng chè có thể tăng 2-3 lần nếu chế biến tốt. Xuất khẩu trực tiếp mở ra thị trường mới. Sản xuất chè công nghệ cao hấp dẫn nhà đầu tư. Kinh tế ngành chè Nghệ An có tiềm năng lớn.
6.3. Những kết luận chiến lược
Chuỗi giá trị ngành chè cần được phát triển toàn diện. Nông dân cần được hỗ trợ nâng cao năng lực. Phát triển ngành chè bắt buộc phải có liên kết chặt chẽ. Giá trị gia tăng chè phụ thuộc vào chất lượng mỗi khâu. Sản xuất chè bền vững là yêu cầu thiết yếu. Kinh tế ngành chè Việt Nam có thể bứt phá nếu có chiến lược đúng. Nông thôn Nghệ An sẽ thay đổi diện mạo qua phát triển ngành chè.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN CÔNG BIÊN CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH CHÈ TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN CÔNG BIÊN CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH CHÈ TỈNH NGHỆ AN Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9310105 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Đình Long 2. Trần Đình Thao HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả Nguyễn Công Biên i MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục các chữ viết tắt.iv Danh mục các bảng. v Danh mục các biểu đồ.vi Danh mục các hình. vii MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Tổng quan các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành nông nghiệp. Tổng quan các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành chè. Định hướng nghiên cứu và mô hình nghiên cứu của luận án.30 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH CHÈ. Khái niệm chuỗi giá trị và chuỗi giá trị ngành chè.
Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị ngành chè. Kinh nghiệm phát triển chuỗi giá trị ngành chè của một số nước trên thế giới và của Việt Nam.52 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH CHÈ TỈNH NGHỆ AN.Giới thiệu khái quát về tỉnh Nghệ An. Thực trạng chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị chè tỉnh Nghệ An.Những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong phát ii triển chuỗi giá trị chè tỉnh Nghệ An.97 Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CHÈ TỈNH NGHỆ AN.Bối cảnh quốc tế, trong nước và những định hướng phát triển ngành chè Việt Nam. Quan điểm phát triển chuỗi giá trị chè bền vững.
Giải pháp phát triển chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An. Điều kiện thực hiện giải pháp.139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.140 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á BVTV : Bảo vệ thực vật CGT : Chuỗi giá trị CS : Chính sách GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HTX : Hợp tác xã KN : Khả năng LK : Liên kết MT : Môi trường MTV : Một thành viên TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TPP : Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương UBND : Ủy ban nhân dân 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh chè của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2019.2: Diện tích đất trồng chè tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Nghệ An .3: Số lượng cơ sở chế biến chè và công suất thiết kế năm 2019.4: Sản lượng và giá trị sản xuất sản phẩm chè giai đoạn 2015 - 2019.5: Sản lượng và trị giá chè xuất khẩu của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2019.6: Một số chỉ tiêu giá trị của các khâu trong chuỗi giá trị ngành chè. Kết quả phân tích hồi quy bội.96 5 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng liên hoàn về diện tích trồng, thu hoạt và sản lượng chè của tỉnh Nghệ An.2: Tốc độ tăng liên hoàn về sản lượng và giá trị sản xuất của Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2019.3: Tốc độ phát triển về sản lượng xuất khẩu và giá trị xuất khẩu chè Nghệ An .4: Tỷ trọng giá trị gia tăng theo các khâu trong chuỗi giá trị.5: Khả năng phát triển chuỗi giá trị chè tỉnh Nghệ An.6: Vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đối với chuỗi giá trị ngành chè.7: Mức độ đáp ứng yêu cầu đối với các yếu tố đầu vào.8: Mức độ hiệu quả của các chính sách.9: Mức độ liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị.10: Mức độ hiệu quả của môi trường kinh doanh.94 6 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Khái niệm chuỗi theo phương pháp Filière.2: Mô hình chuỗi giá trị theo chuỗi cung ứng của Michael Porter.3: Mô hình chuỗi giá trị của doanh nghiệp.4: Sơ đồ chuỗi giá trị.5: Mô hình nghiên cứu của đề tài luận án.1: Chuỗi giá trị ngành chè.2: Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị ngành chè.
52 vii MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành chè, một ngành kinh tế được phát triển ở khu vực nông thôn vùng trung du, miền núi của Việt Nam, đã giải quyết được một số lượng lớn việc làm cho lực lao động nông nghiệp nông thôn. Mặt khác, ngành chè Việt Nam đang là một trong những ngành hàng có tiềm năng phát triển cả về sản lượng, chất lượng và quy mô thị trường, đặc biệt là những sản phẩm chè có chất lượng cao và các loại chè đặc sản. Với vai trò và tiềm năng phát triển của ngành chè, chính phủ đã xác định sản phẩm chè là một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của quốc gia và ngành chè cần được phát triển theo hướng phát triển sản xuất loại hàng hóa chiến lược cho xuất khẩu, thu về ngoại tệ cho đất nước.
Vì vậy, việc phát triển ngành chè về cả quy mô và chất lượng đang và sẽ là một trong những giải pháp chiến lược trong chiến lược phát triển kinh tế của các tỉnh có sản xuất chè nói riêng và của quốc gia nói chung. Nghệ An là một tỉnh trung tâm vùng Bắc Trung bộ, nằm trong hành lang kinh tế Đông - Tây nối liền Myanma - Thái Lan - Lào - Việt Nam - Biển Đông. Với vị trí này, Nghệ An có vai trò quan trọng trong việc giao lưu kinh tế, thương mại giữa miền Bắc và miền Nam Việt Nam và với các nước khác trong khu vực, đặc biệt là các nước Đông Nam Á như: Lào, Thái Lan và Trung Quốc. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để Nghệ An kêu gọi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và phát triển kinh tế biển, kinh tế đối ngoại và mở rộng hợp tác quốc tế.
Nghệ An cũng là một trong 3 vùng sản xuất chè trọng điểm của Việt Nam, các sản phẩm từ Chè Nghệ An cũng đã và đang tiếp cận gần hơn tới các thị trường trong và ngoài nước [20]. Trong thời gian vừa qua, Nhận thức được vai trò của ngành chè, trong giai đoạn vừa qua ngành chè đã nhận được sự quan tâm và đầu tư thích đáng của Tỉnh cả về chiều rộng và chiều sâu. Tỉnh đã thực hiện đầu tư vào lĩnh vực 1 phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khu vực miền Tây Nghệ An, tập trung vào thực hiện các dự án vùng sản xuất nguyên liệu gắn với chế biến nông sản và thị trường tiêu thụ với cây chè nói riêng và các loại nông nghiệp nói chung (cây lương thực, rau quả, rau thực phẩm, hoa cây cảnh, dứa, cam, cà phê, cao su, chè, sắn, mía…) theo hướng thâm canh để chuyển đổi sang nông nghiệp hàng hóa. Hàng năm, giá trị xuất khẩu chè của Nghệ An đạt từ 5- 7,5 triệu USD.500 ha chè; 8 dây chuyền chế biến chè đen (trong đó có 7 dây chuyền chè đen CTC, 1 dây chuyền chè đen OTD) và 12 dây chuyền chế biến chè xanh công nghiệp, sản phẩm chè của Nghệ An đã xuất khẩu đến nhiều nước trên thế giới như Anh, Hà Lan, Ba Lan, Nga, Đài Loan, Afghanistan, Pakistan.
Giá trị xuất khẩu chè hàng năm đạt từ 5-7,5 triệu USD, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân giai đoạn 2015 - 2019 đạt 10,37% [3]. Tuy nhiên, chè Nghệ An mới chỉ là nguyên liệu đầu vào cho các hãng sản xuất chè lớn trên thế giới và chưa thực sự tạo được thương hiệu riêng. Sản phẩm chè tiêu thụ chủ yếu ở dạng nguyên liệu thô hoặc bán thành phẩm, kể cả chè xuất khẩu (chè xanh, chè đen) chủ yếu đóng bao 30kg, 50kg, sau đó nhà nhập khẩu chế biến tinh, đóng gói, tiêu thụ mang thương hiệu của họ. Chính vì vậy, giá trị kinh tế của ngành chè chưa thực sự đạt được như theo mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, đồng thời, làm giảm hiệu quả kinh tế của ngành sản xuất Tỉnh có lợi thế, giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực của Tỉnh nói riêng và của nền kinh tế nói chung.
Nguyên nhân cơ bản của thực trạng này là do: (1) Tỉnh chưa thực hiện phân tích chuỗi giá trị ngành chè để có những căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định được chiến lược phát triển sản xuất và chế biến chè, vì vậy, các giải pháp cho việc phát triển sản xuất và chế biến tiêu thụ chè chưa thực có trọng tâm và mang tính tổng thể và chiến lược, đặc biệt là chưa có những giải pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong sản xuất, chế biến, tạo ra sản phẩm có giá trị cao hơn, có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế, từng 2 bước mở rộng thị trường xuất khẩu; (2) Hoạt động phối hợp khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ và quản lý chuỗi cung ứng đối với sản phẩm chè chưa được thực hiện tốt, vì vậy, việc chuyển giao kiến thức khoa học công nghệ cho người trồng chè, việc đổi mới nâng cao thiết bị công nghệ chế biến chè để nâng cao sản lượng và chất lượng chè đang là một trong những hạn chế của tỉnh nhằm nâng cao giá trị kinh tế của ngành chè. Qua số liệu điều tra cho thấy, người trồng chè chưa được tiếp cận nhiều với khoa học công nghệ nên việc đầu tư không đúng mức, thu hoạch không khoa học, dẫn đến chè phát triển không đều, chè nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn… làm giảm giá chè nguyên liệu hoặc tăng chi phí chế biến chè, từ đó làm giảm giá trị gia tăng và lợi nhuận của toàn ngành; (3) Cho tới nay, các công trình nghiên cứu về chuỗi giá trị ngành chè và phương pháp phân tích chuỗi giá trị ngành chè như một khung lý thuyết giúp cho việc phân tích lượng hóa mức độ đóng góp của các khâu trong chuỗi giá trị ngành chè còn hạn chế. Vì vậy, việc phân tích lượng hóa các yếu tố trong chuỗi giá trị ngành chè Nghệ An làm căn cứ hoạch định chính sách phát triển kinh tế của Tỉnh, các giải pháp chiến lược phát triển ngành chè của Tỉnh chưa được thực hiện một cách khoa học và có căn cứ đã làm giảm hiệu quả của chính sách kinh tế, chiến lược phát triển ngành chè nói riêng và kinh tế của Nghệ An nói chung.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Công Biên (2020). Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An - Luận án Tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-chuoi-gia-tri-nganh-che-tinh-nghe-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An - Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển full chuỗi giá trị ngành chè tỉnh nghệ an. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An - Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An - Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An - Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An - Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An - Luận án Tiến sĩ" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An - Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.