Luận án tiến sĩ chính sách xuất khẩu nông sản ở việt nam thực trạng và giải pháp

Luận án tiến sĩ tập trung phân tích chính sách xuất khẩu nông sản tại Việt Nam, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả và bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

245

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tính cấp thiết chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam
Số trang:
245 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tính cấp thiết chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam

Nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Giống như nhiều quốc gia khác, khu vực nông thôn, nông nghiệp rất nhạy cảm. Chính phủ luôn quan tâm đến chính sách hỗ trợ nông nghiệp, trong đó có chính sách xuất khẩu nông sản. Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng kinh tế quốc tế. Nước đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với cơ cấu kinh tế còn nặng về nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp Việt Nam đạt nhiều thành tựu lớn trong thời gian qua. Những thành tựu này góp phần tích cực vào giai đoạn đầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong đó, chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam đóng góp không nhỏ. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản hiện vẫn đối mặt nhiều khó khăn, trở ngại. Cần có những nghiên cứu sâu sắc để hoàn thiện chính sách, thúc đẩy phát triển nông sản xuất khẩu.

1.1. Vai trò chiến lược của nông nghiệp Việt Nam

Nông nghiệp là trụ cột của nền kinh tế quốc dân. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp luôn được ưu tiên. Xuất khẩu nông sản là động lực tăng trưởng quan trọng. Việt Nam cần phát huy thế mạnh nông nghiệp để hội nhập. Phát triển nông sản xuất khẩu giúp nâng cao thu nhập nông dân, đảm bảo an ninh lương thực.

1.2. Đóng góp của chính sách xuất khẩu nông sản

Chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam thúc đẩy sản xuất. Hàng nông sản Việt Nam vươn ra thị trường nông sản quốc tế. Tuy nhiên, lĩnh vực này còn nhiều hạn chế nội tại. Hiệu quả chính sách xuất khẩu nông sản cần được đánh giá lại. Cần các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản bền vững hơn.

1.3. Yêu cầu đổi mới chính sách hỗ trợ nông nghiệp

Việt Nam cần chính sách xuất khẩu nông sản chủ động, linh hoạt. Điều này giúp chuẩn bị tốt cho hội nhập kinh tế. Phát triển vững chắc trong điều kiện tự do hóa thương mại là mục tiêu. Nghiên cứu đầy đủ, hệ thống về chính sách xuất khẩu nông sản là cần thiết. Từ đó, đề ra các giải pháp hoàn thiện chính sách, hướng tới phát triển bền vững.

II.Thực trạng và thách thức xuất khẩu nông sản Việt Nam

Sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản Việt Nam đang gặp nhiều trở ngại. Nguyên nhân đến từ những yếu kém nội tại của sản xuất. Đồng thời, còn do các chính sách thương mại không công bằng từ các nước phát triển. Những nước này áp dụng hàng rào kỹ thuật thương mại nông sản, cản trở xuất khẩu nông sản. Họ sử dụng lương thực như công cụ chi phối chính trị. Hạn chế trong chính sách xuất khẩu nông sản hiện hành của Việt Nam cũng là một nguyên nhân. Tình hình này đòi hỏi Việt Nam phải có chính sách xuất khẩu nông sản ở thế chủ động, linh hoạt. Điều này nhằm đảm bảo nông nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển vững chắc. Cần nghiên cứu sâu hơn về thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam để tìm ra hướng đi đúng đắn. Việc này giúp cải thiện hiệu quả chính sách xuất khẩu nông sản.

2.1. Yếu kém nội tại của sản xuất nông sản

Sản xuất và xuất khẩu nông sản Việt Nam còn yếu kém. Chất lượng chưa đồng đều. Khả năng cạnh tranh trên thị trường nông sản quốc tế còn hạn chế. Chuỗi giá trị nông sản chưa được tối ưu hóa. Điều này làm giảm hiệu quả chính sách xuất khẩu nông sản.

2.2. Hàng rào kỹ thuật và chính sách thương mại bất công

Nhiều nước phát triển áp dụng chính sách thương mại không công bằng. Hàng rào kỹ thuật thương mại nông sản gây khó khăn. Chính sách can thiệp vào thị trường lương thực thế giới gây biến động. Các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nông sản cần được khai thác hiệu quả hơn. Những rào cản này cản trở phát triển nông sản xuất khẩu.

2.3. Hạn chế từ chính sách xuất khẩu nông sản hiện hành

Chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam còn tồn tại hạn chế. Trong nhiều trường hợp, chính sách kìm hãm phát triển sản xuất. Các biện pháp hỗ trợ chưa đủ mạnh. Cần nghiên cứu đầy đủ để đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản. Nâng cao hiệu quả chính sách xuất khẩu nông sản là mục tiêu quan trọng.

III.Yêu cầu phát triển chính sách xuất khẩu nông sản bền vững

Thực trạng hiện nay đòi hỏi Việt Nam cần một chính sách xuất khẩu nông sản chủ động, linh hoạt. Chính sách này phải đảm bảo chuẩn bị tốt các điều kiện cho sản xuất nông nghiệp. Mục tiêu là để nông nghiệp Việt Nam chủ động hội nhập và phát triển vững chắc. Điều này diễn ra trong điều kiện tự do hóa thương mại ngày càng sâu rộng. Đòi hỏi phải có sự nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống và sâu sắc về chính sách xuất khẩu nông sản. Từ đó, đề ra những giải pháp hoàn thiện chính sách xuất khẩu nông sản. Điều này nhằm đạt mục tiêu chung về phát triển bền vững của đất nước. Việc phát triển nông sản xuất khẩu cần gắn liền với bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống nông dân. Các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nông sản cần được tận dụng tối đa.

3.1. Chủ động hội nhập thị trường nông sản quốc tế

Việt Nam cần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Chính sách xuất khẩu nông sản phải linh hoạt. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản Việt Nam. Điều này giúp tận dụng các cơ hội từ thị trường nông sản quốc tế. Tối đa hóa lợi ích từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nông sản.

3.2. Đảm bảo phát triển bền vững nông nghiệp Việt Nam

Chính sách cần hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản. Hỗ trợ nông dân và doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất. Giảm thiểu tác động tiêu cực từ hàng rào kỹ thuật thương mại nông sản. Đây là yếu tố then chốt để phát triển nông sản xuất khẩu.

3.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp toàn diện

Cần nghiên cứu hệ thống về chính sách xuất khẩu nông sản. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển nông sản xuất khẩu mạnh mẽ. Nâng cao hiệu quả chính sách xuất khẩu nông sản. Điều này góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.

IV.Tổng quan nghiên cứu chính sách xuất khẩu nông sản

Liên quan đến đề tài luận án, đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố. Các công trình này có thể được chia thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất tập trung vào xuất khẩu nông sản của Việt Nam. Nhóm này lại được chia thành ba hướng tiếp cận. Hướng thứ nhất nghiên cứu thực trạng sản xuất và/hoặc xuất khẩu một mặt hàng nông sản cụ thể. Đồng thời, tìm giải pháp riêng để đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng đó. Hướng thứ hai nghiên cứu đối với hàng nông sản xuất khẩu nói chung. Sau đó, tìm giải pháp chung cho xuất khẩu nông sản hoặc giải pháp cho từng mặt hàng. Hướng thứ ba tập trung phân tích ở một vài giải pháp chuyên biệt. Các nghiên cứu này đã đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản.

4.1. Nghiên cứu thực trạng sản xuất và xuất khẩu nông sản cụ thể

Nhiều công trình tập trung vào từng mặt hàng nông sản. Ví dụ: xuất khẩu chè, lương thực, điều, cà phê, lúa gạo. Các nghiên cứu này phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp riêng. Mục tiêu là phát triển nông sản xuất khẩu của từng ngành hàng. Đây là nền tảng để hiểu sâu về chuỗi giá trị nông sản.

4.2. Nghiên cứu giải pháp chung cho xuất khẩu nông sản

Một số công trình nghiên cứu hàng nông sản xuất khẩu nói chung. Đề xuất giải pháp chung cho phát triển nông sản xuất khẩu. Hoặc giải pháp cho các mặt hàng chủ lực. Ví dụ: nâng cao sức cạnh tranh trái cây, phát huy lợi thế nông sản. Những nghiên cứu này quan tâm đến thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam tổng thể.

4.3. Phân tích các giải pháp chuyên biệt cho nông sản

Hướng nghiên cứu này tập trung vào các giải pháp chuyên biệt. Ví dụ: chính sách hỗ trợ nông nghiệp, cải thiện chuỗi giá trị nông sản. Hoặc các vấn đề liên quan đến hàng rào kỹ thuật thương mại nông sản. Các nghiên cứu này giúp làm rõ các khía cạnh cụ thể của chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam.

V.Đề tài và mục tiêu chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam

Luận án tiến sĩ này chọn đề tài "Chính sách xuất khẩu nông sản của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp". Việc lựa chọn đề tài xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề. Nông nghiệp và xuất khẩu nông sản đối mặt với nhiều thách thức. Luận án nhằm nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống và sâu sắc về chính sách xuất khẩu nông sản. Từ đó, đề xuất những giải pháp hoàn thiện chính sách. Mục tiêu là góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Luận án sẽ phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản Việt Nam, đánh giá hiệu quả chính sách xuất khẩu nông sản hiện hành. Đồng thời, đề xuất các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản, tập trung vào việc vượt qua hàng rào kỹ thuật thương mại nông sản và tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) nông sản.

5.1. Tầm quan trọng của luận án tiến sĩ

Luận án có tầm quan trọng lớn. Nghiên cứu chính sách xuất khẩu nông sản Việt Nam. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể. Đóng góp vào việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp. Nâng cao hiệu quả chính sách xuất khẩu nông sản, thúc đẩy phát triển bền vững.

5.2. Mục tiêu nghiên cứu chính sách xuất khẩu nông sản

Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản bền vững. Hướng đến việc vượt qua hàng rào kỹ thuật thương mại nông sản. Khai thác tối đa tiềm năng thị trường nông sản quốc tế.

5.3. Định hướng hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp

Luận án định hướng hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp. Tập trung vào nâng cao năng lực cạnh tranh. Mở rộng thị trường nông sản quốc tế. Tối ưu hóa chuỗi giá trị nông sản. Tận dụng cơ hội từ Hiệp định thương mại tự do (FTA) nông sản. Từ đó, góp phần vào phát triển nông sản xuất khẩu của Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chính sách xuất khẩu nông sản ở việt nam thực trạng và giải pháp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (245 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam, cũng như ở nhiều nước trên thế giới, nông nghiệp, nông thôn là khu vực rất nhạy cảm và có tầm quan trọng đặc biệt đối với nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, chính sách đối với khu vực này, trong đó có chính sách XKNS, luôn được chính phủ nhiều nước, từ các nước ĐPT đến các nước công nghiệp phát triển quan tâm. Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đồng thời tiến hành CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân với đặc trưng quan trọng là một nước có cơ cấu còn nặng về nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua đã đạt nhiều thành tựu to lớn, đóng góp tích cực cho thời kỳ đầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

Trong thành tích chung đó, phải kể tới đóng góp của chính sách XKNS Việt Nam. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp và XKNS Việt Nam hiện vẫn đang gặp nhiều khó khăn, trở ngại. Nguyên nhân của tình hình đó là do bản thân sự yếu kém của sản xuất và XKNS, do những trở ngại từ chính sách của chính phủ nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt là chính sách thương mại không công bằng mà chính phủ nhiều nước phát triển, đứng đầu là Hoa Kỳ, đang áp dụng đối với hàng nông sản của các nước ĐPT, cản trở XKNS của những nước này dưới nhiều hình thức.

Đồng thời, họ còn áp dụng các chính sách can thiệp vào thị trường lương thực thế giới, dùng lương thực như một công cụ để chi phối nhiều quốc gia vì mục đích chính trị hơn là kinh tế. Hơn nữa, những hạn chế trong chính sách XKNS hiện hành của ta, trong nhiều trường hợp, cũng là nguyên nhân hạn chế sản xuất và XKNS phát triển vững chắc. Thực tế đó đòi hỏi Việt Nam phải có một chính sách XKNS ở thế chủ động, linh hoạt, bảo đảm chuẩn bị tốt các điều kiện cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam chủ động hội nhập và phát triển một cách vững chắc trong điều kiện tự 2 do hóa thương mại. Điều đó đặt ra yêu cầu cần có sự nghiên cứu đầy đủ, có hệ thống và sâu sắc về chính sách XKNS, từ đó, đề ra những giải pháp hoàn thiện chính sách XKNS nhằm đạt mục tiêu chung về phát triển bền vững của đất nước.

Do vậy, tác giả lựa chọn đề tài: "Chính sách xuất khẩu nông sản của Việt Nam - Thực trạng và giải pháp " cho luận án tiến sĩ của mình. Tình hình nghiên cứu về đề tài Liên quan tới đề tài luận án, đã có nhiều công trình được công bố. Có thể gom các công trình này thành hai nhóm sau : * Nhóm các công trình về xuất khẩu nông sản của Việt Nam Theo hướng này, các công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam có thể chia thành ba hướng tiếp cận sau: Hướng thứ nhất, các tác giả nghiên cứu thực trạng sản xuất và/ hoặc xuất khẩu một mặt hàng nông sản cụ thể và tìm giải pháp riêng cho đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng đó. Những công trình thuộc loại này khá nhiều.

Có thể liệt kê dưới đây một số công trình tiêu biểu như: Trần Hữu Hùng (1999), Những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu chè ở ngành chè Việt Nam trong thời gian tới, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học Ngoại thương Hà Nội; PTS Nguyễn Trung Vãn (1998), Lương thực Việt Nam thời đổi mới hướng xuất khẩu, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội; Nguyễn Thái Học (2000), Trăn trở cùng cây điều Việt Nam, Tạp chí Thương mại, tháng 1 + 2; Hữu Hạnh (2001), Bức xúc xuất khẩu gạo, cà phê, Tạp chí Thương mại, số 8, tháng 3; Đặng Kim Hà, Nguyễn Trung Kiên, Trần Công Thắng (5-1999), Bài học kinh doanh lúa gạo Việt Nam năm 1998, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 252; Trần Tố (3-2001), Tiếp thêm nguồn năng lượng cho cà phê Việt Nam, Tạp chí Thương mại, số 8; Hoàng Thúy Bằng, Phan Sĩ Hiếu, Nguyễn Lệ Hoa và các cộng tác viên (1-2004), Nâng cao cạnh tranh của ngành cà phê Robusta Việt Nam, Trung tâm Tin học - Bộ NN&PTNT; Nguyễn Ngọc Quế, Trần Đình Thao (5-2004), Báo cáo tổng quan ngành lúa gạo Việt Nam, Trung tâm Tin học - Bộ NN&PTNT, Hà Nội. 3 Hướng thứ hai, một số công trình nghiên cứu đối với hàng NSXK nói chung và tìm giải pháp chung cho XKNS hoặc giải pháp cho xuất khẩu từng mặt hàng. Có thể liệt kê một số công trình thuộc loại này như sau: Nguyễn Hữu Khải (2000), Các giải pháp đẩy mạnh và khuyến khích sản xuất và xuất khẩu một số sản phẩm cây công nghiệp chủ yếu của Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội; Hà Thị Ngọc Oanh (2003), Một số giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa trái cây xuất khẩu của đồng bằng sông Cửu Long trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Viện Nghiên cứu Thương mại, Hà Nội; PTS Nguyễn Đình Long, PTS Nguyễn Tiến Mạnh, Nguyễn Võ Định (1999), Phát huy lợi thế, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội; Lê Văn Thanh (2002), Xuất khẩu hàng nông sản trong chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội; Hoàng Thị Ngọc Loan (2004), Thị trường tiêu thụ hàng nông sản của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập AFTA, Luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Hướng thứ ba, một số tác giả tập trung phân tích ở một vài giải pháp chuyên biệt cho sản xuất và XKNS nói chung.

Chẳng hạn như các công trình: Vũ Đức Nghiêu (3-2001), Hai yếu tố thúc đẩy tiêu thụ nông sản, Tạp chí Thương mại, số 9, đề cập đến chính sách và giải pháp thị trường và chiến lược sản phẩm nhằm tiêu thụ nông sản; Nguyễn Bảo Toàn (3-2001), Tổ chức sản xuất hợp lý và đầu tư vào chế biến là hai nhân tố chủ yếu, lâu dài, giải quyết đầu ra cho nông sản, Tạp chí Thương mại, số 8,. Điểm chung trong các công trình thuộc nhóm này là đối tượng nghiên cứu của các công trình là vấn đề sản xuất, XKNS hoặc năng lực cạnh tranh hàng NSXK. Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và phân tích thực trạng của những vấn đề nói trên, các tác giả đề xuất các giải pháp tổng hợp và cụ thể (nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh, thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam. Các giải pháp được đề xuất nói chung đều mang 4 tính nguyên tắc, định hướng chung.

Một số giải pháp chính sách cụ thể cũng được đề xuất và trên thực tế, một số đã được Nhà nước áp dụng. Tuy nhiên, do đối tượng nghiên cứu của các công trình này không phải là chính sách XKNS nên trong chừng mực nhất định, các công trình thuộc cả ba hướng nêu trên còn để ngỏ nhiều vấn đề rất cần thiết và cấp bách. Ví dụ, chưa phân tích đầy đủ cơ sở lý luận của chính sách XKNS và tác động của các chính sách đó tới sản xuất và XKNS. Do đó, chưa chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế của các chính sách đã và đang áp dụng; chưa có giải pháp hoàn thiện và xác đáng nhằm khắc phục những hạn chế của chính sách và bảo đảm cho sản xuất, XKNS Việt Nam có hiệu quả cao và phát triển vững chắc trong điều kiện tự do hóa thương mại hàng nông sản trong thời kỳ tới.

Nhiều giải pháp mới mang tính chung chung, áp dụng cho tất cả các mặt hàng xuất khẩu nói chung. * Nhóm các công trình liên quan đến chính sách xuất khẩu nông sản Nhóm này bao gồm hai loại. Loại thứ nhất là các công trình có thể tham khảo trực tiếp cho luận án. Các công trình tiêu biểu thuộc thuộc loại này có thể kể tới như sau: + Bộ NN&PTNT (2004), Tóm lược chính sách nông nghiệp Việt Nam (1980 - 2000), Dự án thành tựu 20 năm.

Công trình này đã có cách tiếp cận hệ thống chính sách: lần lượt đi từ các chính sách đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp (Chỉ thị 100, Khoán 10, chính sách hợp tác xã, chính sách kinh tế hộ, kinh tế trang trại, chính sách nông - lâm trường quốc doanh, chính sách dân chủ ở khu vực nông thôn) đến chính sách đất đai, chính sách thị trường, chính sách thương mại, chính sách tín dụng, chính sách khoa học công nghệ và khuyến nông, chính sách lâm nghiệp và các chương trình kinh tế - xã hội. Như vậy, chính sách XKNS chỉ là một trong những chính sách được được đề cập ở công trình này. Do vậy, những phân tích về chính sách XKNS chưa đủ 5 sâu sắc. Hơn nữa, phân tích này mới chỉ dừng ở việc trình bày tóm lược quá trình ban hành chính sách XKNS từ 1980 - 2000 mà chưa phân tích tác động của chính sách XKNS, cũng không có đề xuất giải pháp hoàn thiện cho chính sách, chưa nói tới cơ sở lý luận của chính sách XKNS.

+ PTS Nguyễn Văn Bích, KS Chu Tiến Quang (1996), Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Trong công trình này, các tác giả đã trình bày những vấn đề cơ bản về chính sách kinh tế đối với nông nghiệp, nông thôn, quá trình đổi mới chủ trương chính sách kinh tế đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn từ 1981 đến 1994, đánh giá những tác động của chính sách kinh tế đối với một số lĩnh vực cơ bản như sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thu nhập, việc làm và đời sống của dân cư nông thôn. Trên cơ sở đó, công trình đã nêu lên những vấn đề đặt ra đối với kinh tế nông thôn và phương hướng hoàn thiện các chính sách và giải pháp lớn. Tuy nhiên, các tác giả mới đề cập đến chính sách tổng hợp tác động trực tiếp và gián tiếp tới người sản xuất nông sản, trong khi đó, nhiều chính sách khác như thuế xuất khẩu, hạn ngạch xuất khẩu, tỷ giá.

chưa được đề cập tới. Hơn nữa, thực trạng tác động của các chính sách tới XKNS và giải pháp hoàn thiện chúng cũng chưa được xem xét tới.TS Bùi Xuân Lưu (chủ biên) (2004), Bảo hộ hợp lý nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Thống kê, Hà Nội. Đây là công trình có đối tượng nghiên cứu rất gần với luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ chính sách xuất khẩu nông sản ở việt nam thự (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-chinh-sach-xuat-khau-nong-san-o-viet-nam-thuc-trang-va-giai-phap

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xuất khẩu nông sản ở việt nam thự" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ tập trung phân tích chính sách xuất khẩu nông sản tại Việt Nam, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả và bền vững.

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xuất khẩu nông sản ở việt nam thự" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xuất khẩu nông sản ở việt nam thự" có 245 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xuất khẩu nông sản ở việt nam thự" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter