Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu công nghiệp phú tài

Luận án: Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu công nghiệp phú tài tỉnh bình định. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Xã hội học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

218

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chính sách xã hội đối với công nhân khu công nghiệp Phú Tài
Số trang:
218 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Xã hội học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chính sách xã hội đối với công nhân khu công nghiệp Phú Tài

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách xã hội đối với công nhân tại khu công nghiệp Phú Tài, tỉnh Bình Định. Công trình thuộc ngành xã hội học, do Nguyễn Đình Khoa thực hiện năm 2019. Luận án làm rõ lý luận về chính sách xã hội khu công nghiệp. Phân tích thực trạng tiếp cận và thụ hưởng chính sách của công nhân. Đánh giá vai trò của nhà nước, doanh nghiệp, công đoàn và người lao động. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho công nhân. Kết quả dựa trên khảo sát thực địa tại khu công nghiệp Phú Tài. Nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng. Nội dung gồm bốn chương chính và phần kết luận. Kết quả góp phần bổ sung tri thức xã hội học về chính sách xã hội cho công nhân khu công nghiệp.

1.1. Khái quát luận án tiến sĩ chính sách xã hội

Luận án tiến sĩ ngành xã hội học. Đề tài tập trung vào chính sách xã hội cho công nhân khu công nghiệp. Công trình nghiên cứu hệ thống các chính sách hiện hành. Phân tích mức độ tiếp cận chính sách của công nhân. Đánh giá mức độ thụ hưởng phúc lợi xã hội công nhân. Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Kết hợp khảo sát bảng hỏi và phỏng vấn sâu. Số liệu được thu thập tại khu công nghiệp Phú Tài. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu đề ra.

1.2. Khu công nghiệp Phú Tài tỉnh Bình Định

Khu công nghiệp Phú Tài nằm tại tỉnh Bình Định. Đây là địa bàn nghiên cứu chính của luận án. Khu công nghiệp thu hút nhiều doanh nghiệp và lao động. Công nhân làm việc tại nhiều ngành nghề khác nhau. Điều kiện lao động và thu nhập có sự khác biệt rõ rệt. Đặc điểm này tạo nên bức tranh đa dạng về chính sách. Khảo sát được tiến hành trên mẫu công nhân đại diện. Số liệu phản ánh thực trạng tiếp cận chính sách xã hội khu công nghiệp.

1.3. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu nghiên cứu rõ ràng. Mục tiêu gồm phân tích lý luận và thực trạng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng. Thao tác hóa khái niệm giúp đo lường biến số chính xác. Số liệu được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng. Phân tích tương quan được sử dụng để kiểm định giả thuyết. Kết quả phân tích làm rõ mức độ thụ hưởng chính sách của công nhân.

II. Chính sách an sinh xã hội cho công nhân khu công nghiệp

Chương cơ sở lý luận xây dựng nền tảng cho toàn bộ luận án. Nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Hệ thống hóa các khái niệm trọng tâm về an sinh. Làm rõ nội hàm chính sách xã hội khu công nghiệp. Trình bày các lý thuyết xã hội học được vận dụng. Xây dựng khung phân tích chính sách an sinh xã hội cho công nhân. Khung phân tích gồm nhiều nhóm chính sách cụ thể. Các nhóm chính sách gồm lao động, bảo hiểm, nhà ở. Đây là cơ sở khoa học để phân tích thực trạng ở các chương sau. Hệ thống lý luận chặt chẽ giúp giải thích các hiện tượng xã hội. Khung phân tích bảo đảm tính khoa học và thực tiễn của nghiên cứu.

2.1. Khái niệm chính sách xã hội và an sinh xã hội

Chính sách xã hội là hệ thống biện pháp của nhà nước. Nhà nước can thiệp nhằm bảo đảm đời sống người lao động. An sinh xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Công nhân khu công nghiệp là đối tượng thụ hưởng chính. Phúc lợi xã hội công nhân gồm nhiều hợp phần. Các hợp phần gồm nhà ở, tiền lương, điều kiện lao động. Luận án phân tích các khái niệm liên quan chặt chẽ. Hệ thống khái niệm tạo nền tảng cho nghiên cứu thực nghiệm.

2.2. Các lý thuyết nghiên cứu xã hội học

Luận án sử dụng bốn lý thuyết chính. Lý thuyết cấu trúc chức năng nhìn nhận xã hội như thể thống nhất. Lý thuyết xung đột giải thích bất bình đẳng trong thụ hưởng. Lý thuyết hành động xã hội phân tích ứng xử của công nhân. Lý thuyết trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp làm rõ vai trò chủ sử dụng lao động. Các lý thuyết bổ trợ cho nhau trong phân tích. Kết hợp lý thuyết giúp giải thích thực trạng chính sách an sinh xã hội cho công nhân.

2.3. Khung phân tích chính sách xã hội

Khung phân tích xác định các nhóm chính sách chủ yếu. Nhóm chính sách về hợp đồng lao động. Nhóm chính sách về tiền lương và thu nhập. Nhóm chính sách bảo hiểm xã hội công nhân. Nhóm chính sách bảo hiểm y tế người lao động. Nhóm chính sách đào tạo nghề cho lao động khu công nghiệp. Nhóm chính sách nhà ở xã hội cho công nhân. Khung phân tích xác định các yếu tố ảnh hưởng. Yếu tố gồm đặc điểm cá nhân và bối cảnh doanh nghiệp.

III. Thực trạng chính sách xã hội cho công nhân khu công nghiệp

Chương ba trình bày thực trạng tiếp cận chính sách của công nhân. Số liệu khảo sát được thu thập tại khu công nghiệp Phú Tài. Kết quả cho thấy mức độ tiếp cận chính sách chưa đồng đều. Nhiều công nhân chưa thụ hưởng đầy đủ phúc lợi xã hội. Chính sách hợp đồng lao động được thực hiện khá phổ biến. Chính sách tiền lương và thu nhập còn nhiều hạn chế. Bảo hiểm xã hội công nhân tham gia chưa đầy đủ. Bảo hiểm y tế người lao động được quan tâm hơn. Chính sách nhà ở xã hội cho công nhân còn thiếu hụt. Đào tạo nghề cho lao động khu công nghiệp chưa thường xuyên. Thực trạng phản ánh khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn. Kết quả là cơ sở để đề xuất các giải pháp can thiệp.

3.1. Chính sách hợp đồng lao động và tiền lương

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ ký hợp đồng khá cao. Hợp đồng lao động khác nhau theo ngành nghề. Công nhân khu vực chính thức ký hợp đồng dài hạn. Mức lương cơ bản còn thấp so với nhu cầu. Tiền lương và thu nhập công nhân phụ thuộc vào làm thêm giờ. Nhiều công nhân chưa hài lòng với mức thu nhập hiện tại. Chính sách tiền lương tối thiểu được áp dụng. Tuy nhiên, tiền lương chưa bảo đảm tái sản xuất sức lao động. Điều kiện lao động công nhân cần được cải thiện. Thời gian làm việc còn kéo dài tại nhiều doanh nghiệp.

3.2. Chính sách bảo hiểm xã hội và y tế

Bảo hiểm xã hội công nhân là trụ cột an sinh quan trọng. Tỷ lệ công nhân tham gia bảo hiểm xã hội chưa cao. Nhiều doanh nghiệp chậm đóng hoặc đóng thiếu. Bảo hiểm y tế người lao động có tỷ lệ tham gia tốt hơn. Thẻ bảo hiểm y tế giúp công nhân tiếp cận khám chữa bệnh. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ y tế còn hạn chế. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp còn mới mẻ. Nhiều công nhân chưa hiểu rõ quyền lợi của mình. Cần tăng cường truyền thông về quyền lợi bảo hiểm. Ý thức tham gia bảo hiểm của người lao động cần nâng cao.

3.3. Chính sách đào tạo nghề và nhà ở

Chính sách đào tạo nghề cho lao động khu công nghiệp chưa hiệu quả. Nhiều công nhân chưa được đào tạo nâng cao trình độ. Hoạt động đào tạo chủ yếu do doanh nghiệp tự tổ chức. Chính sách nhà ở xã hội cho công nhân còn thiếu hụt. Nhà trọ tư nhân là lựa chọn chính của công nhân. Chất lượng nhà trọ thấp, diện tích chật hẹp. Thiết chế văn hóa, vui chơi giải trí chưa đáp ứng nhu cầu. Phúc lợi xã hội công nhân như bữa ăn ca còn đơn giản. Cần đầu tư nhà ở xã hội cho công nhân. Cần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của công nhân.

IV. Vai trò của các bên trong chính sách xã hội cho công nhân

Chương bốn phân tích vai trò các bên liên quan. Các bên gồm nhà nước, doanh nghiệp, công đoàn và người lao động. Mỗi bên có trách nhiệm riêng trong thực thi chính sách. Sự phối hợp giữa các bên quyết định hiệu quả chính sách. Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong hoạch định. Doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp thực hiện chính sách. Công đoàn đại diện bảo vệ quyền lợi người lao động. Người lao động cần chủ động tham gia bảo hiểm. Sự thiếu phối hợp làm giảm hiệu quả chính sách. Kết quả phân tích cho thấy vai trò các bên chưa đồng đều. Cần tăng cường cơ chế phối hợp giữa các chủ thể. Mối quan hệ giữa các bên ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ thụ hưởng chính sách an sinh xã hội cho công nhân.

4.1. Vai trò của Nhà nước

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống chính sách. Nhà nước ban hành văn bản pháp luật về an sinh. Các văn bản điều chỉnh quan hệ lao động tại khu công nghiệp. Nhà nước thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách. Chế tài xử phạt vi phạm còn chưa nghiêm. Chính sách xã hội khu công nghiệp cần hoàn thiện thể chế. Cần tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước. Nhà nước cần hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội. Chính sách phải bám sát nhu cầu thực tiễn của công nhân.

4.2. Vai trò của doanh nghiệp và Công đoàn

Doanh nghiệp là chủ thể trực tiếp thực hiện chính sách. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ngày càng quan trọng. Nhiều doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ với người lao động. Một số doanh nghiệp còn né tránh đóng bảo hiểm xã hội. Công đoàn đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công nhân. Công đoàn tham gia đối thoại với chủ sử dụng lao động. Thương lượng ký thỏa ước lao động tập thể. Hoạt động công đoàn tại khu công nghiệp còn hạn chế. Cần nâng cao vai trò công đoàn trong giám sát chính sách.

4.3. Vai trò của người lao động

Người lao động là chủ thể thụ hưởng chính sách. Công nhân cần chủ động tìm hiểu chính sách. Ý thức tham gia bảo hiểm xã hội còn thấp. Nhiều công nhân chưa nắm rõ quyền lợi của mình. Công nhân cần tham gia tổ chức công đoàn. Tích cực tham gia đối thoại tại nơi làm việc. Chủ động phản ánh vi phạm của doanh nghiệp. Nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp. Người lao động góp phần giám sát thực thi chính sách. Sự chủ động của công nhân nâng cao hiệu quả thụ hưởng phúc lợi xã hội.

V. Chính sách nhà ở xã hội cho công nhân khu công nghiệp

Nhà ở là nhu cầu bức thiết của công nhân khu công nghiệp. Thực trạng nhà ở cho công nhân còn nhiều khó khăn. Phần lớn công nhân sống trong nhà trọ tư nhân. Chất lượng nhà trọ thấp, diện tích chật hẹp. Giá thuê tăng nhanh theo tốc độ phát triển khu công nghiệp. Chính sách nhà ở xã hội cho công nhân chưa phát huy hiệu quả. Các dự án nhà ở xã hội triển khai còn chậm. Nguồn cung nhà ở xã hội chưa đáp ứng nhu cầu. Cần có giải pháp đồng bộ về nhà ở xã hội. Nhà ở ổn định giúp công nhân yên tâm sản xuất. Đời sống nhà ở được bảo đảm sẽ nâng cao năng suất lao động. Chính sách nhà ở gắn liền với sự phát triển bền vững của khu công nghiệp.

5.1. Thực trạng nhà ở công nhân khu công nghiệp

Khảo sát cho thấy công nhân chủ yếu thuê nhà trọ. Khoảng cách từ nơi ở đến nơi làm việc khá xa. Nhiều khu nhà trọ thiếu điều kiện vệ sinh. Hệ thống nước sạch và thoát nước chưa bảo đảm. An ninh tại các khu trọ còn tiềm ẩn rủi ro. Công nhân chi phần đáng kể thu nhập cho tiền thuê. Chính sách nhà ở xã hội cho công nhân còn ít dự án. Diện tích nhà ở xã hội xây dựng chưa đạt chỉ tiêu. Nhu cầu nhà ở xã hội của công nhân rất lớn. Cần khảo sát nhu cầu để điều chỉnh quy hoạch.

5.2. Khuyến nghị nhà ở xã hội cho công nhân

Cần đẩy nhanh tiến độ các dự án nhà ở xã hội. Ưu tiên xây dựng nhà ở gần khu công nghiệp. Nhà ở xã hội cần đa dạng về loại hình và giá thuê. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia xây dựng nhà ở. Ban hành cơ chế ưu đãi về đất đai và thuế. Nhà ở cho thuê giá rẻ phù hợp thu nhập công nhân. Cải thiện hạ tầng kỹ thuật tại các khu nhà trọ. Quản lý chặt chẽ chất lượng nhà trọ tư nhân. Đầu tư thiết chế văn hóa cho cộng đồng công nhân. Nhà ở ổn định góp phần nâng cao năng suất lao động.

VI. Giải pháp nâng cao chính sách an sinh xã hội cho công nhân

Luận án đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách. Giải pháp hướng tới bảo đảm an sinh xã hội cho công nhân. Cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về lao động. Tăng cường thanh tra, kiểm tra thực thi chính sách. Nâng cao hiệu quả chính sách tiền lương và thu nhập. Cải thiện điều kiện lao động công nhân. Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội công nhân. Bảo đảm quyền lợi bảo hiểm y tế người lao động. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động khu công nghiệp. Phát triển nhà ở xã hội cho công nhân. Nâng cao vai trò công đoàn và trách nhiệm doanh nghiệp. Các giải pháp đồng bộ giúp thu hẹp khoảng cách thụ hưởng chính sách. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân.

6.1. Giải pháp tiền lương và điều kiện lao động

Điều chỉnh chính sách tiền lương tối thiểu phù hợp. Tiền lương phải bảo đảm đời sống tối thiểu của công nhân. Xây dựng thang bảng lương minh bạch tại doanh nghiệp. Trả lương công bằng theo vị trí việc làm. Giảm thời gian làm thêm giờ quá mức. Cải thiện môi trường lao động, giảm tiếng ồn. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động. Kiểm tra định kỳ điều kiện lao động công nhân. Xử lý nghiêm doanh nghiệp vi phạm an toàn lao động. Điều kiện lao động tốt giúp công nhân gắn bó lâu dài.

6.2. Giải pháp bảo hiểm và phúc lợi xã hội

Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội công nhân. Xử lý tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội. Tăng cường truyền thông về quyền lợi bảo hiểm. Đơn giản hóa thủ tục hưởng bảo hiểm y tế. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người lao động. Cải thiện bữa ăn ca cho công nhân. Bảo đảm dinh dưỡng cho người lao động. Xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại khu công nghiệp. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí. Phúc lợi xã hội công nhân được cải thiện toàn diện.

6.3. Giải pháp đào tạo nghề cho lao động khu công nghiệp

Xây dựng chương trình đào tạo nghề sát nhu cầu doanh nghiệp. Liên kết cơ sở dạy nghề với khu công nghiệp. Đào tạo kỹ năng nâng cao cho công nhân. Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn định kỳ. Hỗ trợ kinh phí đào tạo cho người lao động. Khuyến khích doanh nghiệp tự đào tạo nội bộ. Chứng chỉ nghề giúp công nhân nâng cao thu nhập. Đào tạo nghề cho lao động khu công nghiệp cần bài bản. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại khu công nghiệp. Người lao động có tay nghề cao sẽ có thu nhập tốt hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu công nghiệp phú tài tỉnh bình định

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (218 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN ĐÌNH KHOA CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ: NGÀNH XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI – 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN ĐÌNH KHOA CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN TẠI KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ TÀI, TỈNH BÌNH ĐỊNH Ngành: Xã hội học Mã số : 9 31 03 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ: NGÀNH XÃ HỘI HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. LÊ THANH SANG HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực. Các luận điểm kế thừa được trích dẫn rõ ràng.

Kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Đình Khoa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án tiến sĩ, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Khoa Xã hội học - Học viện khoa học Xã hội đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học nghiên cứu sinh. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành tới PGS.TS Lê Thanh Sang, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ, truyền thụ kiến thức và chỉ bảo tận tình từ khi hình thành ý tưởng đề tài nghiên cứu đến khi hoàn thành luận án tiến sỹ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN HẦN MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Luận án. Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu của luận án.

Thao tác hóa khái niệm và đo lường biến số. Phương pháp thu thập và phân tích số liệu. Đóng góp mới về khoa học của Luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn.

Cơ cấu của Luận án. 9 PHẦN NỘI DUNG. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước.

Tình hình nghiên cứu ở trong nước. Các cơ sở lý luận của luận án. Một số khái niệm. Một số lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu.

Lý thuyết cấu trúc chức năng. Lý thuyết xung đột. Lý thuyết hành động xã hội. Lý thuyết về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. 47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khung phân tích:.

48 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. MỨC ĐỘ TIẾP VẬN VÀ THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN HIỆN NAY. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU. Đặc điểm dân cư lao động và kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định.

Đặc điểm dân cư lao động. Đặc điểm kinh tế- xã hội:. Đặc điểm tình hình phát triển của các khu công nghiệp. Khu công nghiệp Phú Tài.

Đặc điểm hình thành và phát triển:. Hệ thống các văn bản về chính sách xã hội đối với công nhân có liên quan đến doanh nghiệp:. THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ TIẾP CẬN VÀ THỤ HƯỞNG CÁC CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN HIỆN NAY. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về ký hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể.

Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về môi trường lao động. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về tiền lương. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về bảo hiểm xã hội. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về bảo hiểm y tế.

Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về đào tạo nâng cao trình độ. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách về nhà ở. Tiếp cận và thụ hưởng chính sách xã hội khác như ăn trưa, phương tiện đi lại, vui chơi giải trí, tham quan, thăm hỏi….

97 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. VAI TRÒ CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN VÀ THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA CÔNG NHÂN HIỆN NAY. Vai trò của nhà nước trong chính sách xã hội cho công nhân. Vai trò của chủ sử dụng lao động.

Vai trò của tổ chức Công đoàn. Vai trò của người lao động. 138 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TIỂU KẾT CHƯƠNG 4. 146 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.

148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các mô hình nhà nước phúc lợi và an sinh xã hội ở châu Âu .2: Ba mô hình chính sách xã hội trên thế giới. Tương quan giữa hợp đồng lao động với khu vực kinh tế. Hợp đồng lao động của công việc hiện tại phân theo Thời gian làm việc (công việc hiện tại). Tương quan giữa hợp đồng lao động của công việc hiện tại theo ngành nghề .4: Tương quan giữa hợp đồng lao động của công việc hiện tại theo giới tính người trả lời.

Đánh giá của người trả lời về tình trạng tiếng ồn nơi làm việc phân theo Ngành nghề. Đánh giá của người trả lời về cường độ lao động trong tuần phân theo Ngành nghề. Đánh giá của người trả lời về thời gian lao động trong tuần phân theo Ngành nghề. Tương quan giữa Công nhân được từ chối công việc khi thấy không đảm bảo điều kiện lao động và Nơi làm việc cụ thể trong khu vực doanh nghiệp tư nhân.

Tương quan giữa công nhân được bồi thường khi tai nạn lao động và khu vực kinh tế .10: Tổng hợp tình hình TNLĐ từ năm 2010-2015. Mức lương của công nhân. Tương quan mức thu nhập .15: Tình trạng đóng BHXH theo ngành nghề. Tình trạng đóng bảo hiểm xã hội.

Cách quan tâm đến đóng BHXH của Công ty theo khu vực kinh tế. Tương quan giữa tình trạng đóng bảo hiểm với khu vực kinh tế. Tương quan giới tính với tình trạng đóng bảo hiểm y tế. Tương quan giữa số lần khám sức khỏe với khu vực kinh tế.

Tương quan giữa chế độ cho lao động nữ với khu vực kinh tế .22: Từ khi làm công việc hiện tại người trả lời có đi học ngoại ngữ theo Khu vực kinh tế. 87 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tương quan giữa nguồn kinh phí cho việc học thêm với khu vực kinh tế. Tương quan giữa tình trạng hưởng lương với giới tính.

Tương quan giữa tạo điều kiện nâng cao tay nghề với khu vực kinh tế. Mức độ công ty tạo điều kiện cho người trả lời thi nâng bậc tay nghề theo giới tính. Tương quan Điều khoản về bồi thường nghỉ việc trong hợp đồng lao động theo trình độ học vấn .28 -Tương quan giữa bồi thường nghỉ việc. Tương quan Bồi thường nghỉ việc và Loại hình hợp đồng lao động.

Khoảng cách từ nơi ở đến công ty. Tương quan chỗ ở với ngành nghề. Tương quan giữa hỗ trợ phúc lợi với khu vực kinh tế. Tương quan giữa hỗ trợ khi gặp khó khăn với khu vực kinh tế.

Người trả lời được công ty tổ chức tham quan, du lịch hàng năm. Tương quan bữa ăn giữa ca với khu vực kinh tế. So sánh mức tiền lương tối thiểu vùng qua các năm gần đây. Tỷ lệ trích đóng các khoản bảo hiểm mới nhất áp dụng từ 01/01/2018 (theo quyết định số 595/QĐ-BHXH).

Tương quan giữa hợp đồng lao động của công việc với ngành nghề. Tương quan giữa hợp đồng lao động với khu vực kinh tế. Tương quan giữa loại hợp đồng lao động và thời gian làm việc. Tương quan giữa Tình trạng đóng bảo hiểm xã hội với Hợp đồng lao động của công việc hiện tại.

Tương quan giữa Tình trạng nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội khi bị bệnh nghề nghiệp với tình trạng đóng bảo hiểm xã hội. Tương quan giữa tình trạng nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội khi nghỉ hưu trí với tình trạng đóng bảo hiểm xã hội. Tình trạng sa thải lao động trong công ty với trình độ học vấn. Tương quan giữa Công nhân được từ chối công việc khi thấy không đảm bảo điều kiện lao động và Nơi làm việc cụ thể trong khu vực doanh nghiệp tư nhân.

127 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tương quan giữa công nhân được bồi thường khi tai nạn lao động phân theo các khu vực kinh tế. Tổng hợp tình hình TNLĐ từ năm 2010 - 2015. Mức độ công ty tạo điều kiện cho người trả lời thi nâng bậc tay nghề theo giới tính.

Nguồn thông tin trong hợp đồng. Vai trò của công đoàn trong phổ biến các chính sách. Mức độ thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các chế độ BHXH của công đoàn Công ty. Tương quan giữa Công đoàn công ty tổ chức tuyên truyền về công tác lao động và an toàn lao động với Ngành nghề.

Tương quan Điều khoản về bồi thường nghỉ việc trong hợp đồng lao động theo trình độ học vấn. Tương quan giữa bồi thường nghỉ việc với hình thức thỏa thuận lao động. Tương quan Bồi thường nghỉ việc và Loại hình hợp đồng lao động. Tình trạng đóng bảo hiểm y tế với Hợp đồng lao động của công việc hiện tại.

Tương quan giữa Nơi cư trú và Giới tính người trả lời. 145 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Về tình trạng nhiệt độ nơi làm việc và chất thải. Đánh giá của người trả lời về mức độ an toàn khi lao động sản xuất phân xưởng theo giới tính (%).

Lý do sa thải người lao động. Nguồn thông tin được biết trong hợp đồng. Nội dung hiểu biết về các quy định lao động của người lao động. Tình trạng thực hiện nội dung hợp đồng lao động (%).

139 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Khung phân tích. 48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Đình Khoa (2019). Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-chinh-sach-xa-hoi-doi-voi-cong-nhan-tai-khu-cong-nghiep-phu-tai-tinh-binh-dinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu công nghiệp phú tài tỉnh bình định. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ chính sách xã hội đối với công nhân tại khu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter