Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp
Luận án: Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp siêu nhỏ của các ngân hàng thương mại việt nam. Xem tóm tắt và tải về
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giới thiệu luận án: Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay DNSN
- Số trang:
- 185 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Lê Vân Chi
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giới thiệu luận án Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay DNSN
Luận án tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN) của các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam. Nghiên cứu giải quyết khoảng trống trong việc hiểu rõ động lực và rào cản trong hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc doanh nghiệp đặc thù này. Doanh nghiệp siêu nhỏ đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế, tạo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, DNSN thường gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu sâu về các nhân tố này. Mục tiêu là cung cấp cơ sở khoa học để cải thiện hiệu quả cho vay, từ đó hỗ trợ DNSN phát triển bền vững. Nghiên cứu này góp phần vào kho tàng kiến thức về lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu toàn diện. Tổng hợp các lý thuyết hiện có về cho vay doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tại Việt Nam. Đề xuất các giải pháp khả thi.
1.1. Tổng quan về luận án và vấn đề nghiên cứu
Luận án phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay DNSN của NHTM Việt Nam. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống kiến thức về tín dụng cho phân khúc doanh nghiệp quan trọng này. Doanh nghiệp siêu nhỏ là động lực chính tạo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, DNSN đối mặt nhiều rào cản trong tiếp cận vốn. Luận án đặt mục tiêu tìm hiểu sâu các nhân tố này. Phát triển giải pháp cải thiện hiệu quả cho vay. Qua đó, hỗ trợ DNSN phát triển bền vững. Nghiên cứu đóng góp vào lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Phương pháp nghiên cứu toàn diện được áp dụng. Tổng hợp các lý thuyết cho vay hiện hành. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tại Việt Nam. Đề xuất các giải pháp cụ thể.
1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu cho vay DNSN
Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay DNSN. Luận án định lượng tác động của từng nhân tố. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay DNSN của NHTM Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Đưa ra đánh giá khách quan về tình hình hiện tại. Nghiên cứu có ý nghĩa lý luận sâu sắc. Bổ sung kiến thức về hoạt động cho vay DNSN. Kiểm định các lý thuyết trong bối cảnh Việt Nam. Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích. Ngân hàng có thể cải thiện quy trình thẩm định tín dụng. Nâng cao chất lượng tín dụng và hiệu quả cho vay. Nhà hoạch định chính sách có thể thiết kế chính sách tín dụng phù hợp. Doanh nghiệp siêu nhỏ chủ động hơn trong tiếp cận vốn. Nghiên cứu này thúc đẩy sự phát triển chung của hệ thống tài chính.
II. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và DNSN tại Việt Nam
Doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN) là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Các đặc điểm của DNSN thường bao gồm số lượng nhân viên ít, doanh thu và quy mô vốn nhỏ. Quy định pháp lý tại Việt Nam phân loại DNSN dựa trên các tiêu chí cụ thể. DNSN đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Chúng tạo ra nhiều việc làm, đặc biệt là ở khu vực nông thôn và dịch vụ. Tuy nhiên, DNSN cũng đối mặt với nhiều thách thức. Hạn chế về quản lý tài chính, thiếu tài sản đảm bảo là những vấn đề thường gặp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Hoạt động thẩm định tín dụng cho DNSN trở nên phức tạp hơn. Các NHTM cần hiểu rõ những đặc thù này. Phát triển các chính sách tín dụng và sản phẩm cho vay phù hợp là cần thiết. Điều này giúp nâng cao chất lượng tín dụng cho cả ngân hàng và doanh nghiệp.
2.1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp siêu nhỏ
DNSN là thành phần quan trọng của kinh tế Việt Nam. Đặc điểm gồm nhân viên ít, doanh thu, vốn nhỏ. Pháp luật Việt Nam có tiêu chí phân loại DNSN rõ ràng. DNSN đóng góp lớn vào GDP, tạo nhiều việc làm. Tuy nhiên, DNSN đối mặt nhiều thách thức. Hạn chế quản lý tài chính, thiếu tài sản đảm bảo là phổ biến. Điều này cản trở việc tiếp cận vốn ngân hàng. Hoạt động thẩm định tín dụng cho DNSN phức tạp hơn. NHTM cần nắm bắt các đặc thù này. Phát triển chính sách tín dụng, sản phẩm cho vay phù hợp. Điều này cải thiện chất lượng tín dụng cho cả bên cho vay và bên vay.
2.2. Các lý thuyết cơ sở liên quan đến hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay DNSN bị chi phối bởi nhiều lý thuyết. Lý thuyết thông tin không cân xứng là nền tảng quan trọng. Ngân hàng và DNSN thường có chênh lệch thông tin. DNSN hiểu rõ hơn tình hình tài chính của mình. Ngân hàng khó đánh giá chính xác rủi ro tín dụng. Điều này gây ra lựa chọn đối nghịch, rủi ro đạo đức. Lý thuyết hạn chế tín dụng cũng giải thích thực trạng. Dù DNSN sẵn sàng trả lãi suất cao, ngân hàng vẫn từ chối. Ngân hàng không kiểm soát hoàn toàn rủi ro. Thiếu tài sản đảm bảo, lịch sử tín dụng rõ ràng làm tăng rủi ro. Các lý thuyết này cung cấp khung phân tích cho luận án. Giúp hiểu sâu hơn các rào cản trong hoạt động cho vay DNSN. Nâng cao hiệu quả cho vay đòi hỏi giải quyết các vấn đề thông tin này.
III. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNSN
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay DNSN rất đa dạng. Luận án phân loại thành ba nhóm chính. Nhóm nhân tố vĩ mô bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất và chính sách tiền tệ. Tác động của kinh tế vĩ mô đến cho vay DNSN là đáng kể. Một nền kinh tế ổn định thường thúc đẩy tăng trưởng tín dụng. Ngược lại, suy thoái kinh tế làm tăng rủi ro tín dụng. Nhóm nhân tố đặc trưng của ngân hàng bao gồm quy mô vốn, thanh khoản, tỷ lệ nợ xấu và chính sách quản trị rủi ro tín dụng. Các ngân hàng có quản trị rủi ro tốt hơn thường có chất lượng tín dụng cao hơn. Nhóm nhân tố đặc điểm thị trường bao gồm cạnh tranh ngân hàng, thông tin thị trường và môi trường pháp lý. Sự minh bạch thông tin giúp giảm thiểu rủi ro cho vay. Phân tích các nhân tố này giúp đánh giá toàn diện hiệu quả cho vay. Nắm bắt tác động của chúng là chìa khóa để cải thiện hoạt động cho vay.
3.1. Phân loại và tác động của các nhân tố ảnh hưởng
Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay DNSN được phân loại. Ba nhóm chính gồm nhân tố vĩ mô, đặc trưng ngân hàng, đặc điểm thị trường. Nhân tố vĩ mô bao gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất, chính sách tiền tệ. Tác động của kinh tế vĩ mô đến cho vay DNSN rất rõ rệt. Kinh tế ổn định giúp tăng trưởng tín dụng. Suy thoái kinh tế tăng rủi ro tín dụng. Nhân tố đặc trưng ngân hàng gồm vốn, thanh khoản, nợ xấu, quản trị rủi ro tín dụng. Ngân hàng quản trị rủi ro tốt có chất lượng tín dụng cao hơn. Nhân tố thị trường bao gồm cạnh tranh, thông tin, pháp lý. Thông tin minh bạch giảm rủi ro cho vay. Phân tích các nhân tố này giúp đánh giá toàn diện hiệu quả cho vay. Hiểu rõ tác động là chìa khóa để cải thiện hoạt động cho vay.
3.2. Phương pháp nghiên cứu và mô hình kinh tế lượng cho vay
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Quy trình nghiên cứu được thiết kế chặt chẽ. Dữ liệu thu thập từ các NHTM Việt Nam. Thông tin về DNSN cũng được tổng hợp. Dữ liệu kinh tế vĩ mô dùng để phân tích tác động. Luận án xây dựng mô hình kinh tế lượng cho vay. Ước lượng mối quan hệ giữa các nhân tố và hoạt động cho vay. Mô hình kiểm định giả thuyết về tăng trưởng cho vay. Phân tích xu hướng cho vay đối với DNSN. Các biến độc lập bao gồm nhân tố vĩ mô, đặc trưng ngân hàng, đặc điểm thị trường. Phương pháp ước lượng phù hợp được lựa chọn sau kiểm định thống kê. Sử dụng mô hình kinh tế lượng cho vay mang lại kết quả khách quan. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ. Hỗ trợ việc đưa ra khuyến nghị chính sách và quản trị.
IV. Kết quả nghiên cứu và tác động của kinh tế vĩ mô đến cho vay
Thực trạng hoạt động cho vay DNSN tại Việt Nam giai đoạn 2011-2020 được phân tích chi tiết. Luận án mô tả bối cảnh phát triển của DNSN Việt Nam. Phân tích tình hình tài chính của DNSN. Đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Hệ thống NHTM Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc hỗ trợ DNSN. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng cho phân khúc này vẫn còn hạn chế. Rủi ro tín dụng đối với DNSN vẫn là một mối lo ngại. Các ngân hàng gặp khó khăn trong thẩm định tín dụng. Thiếu dữ liệu tài chính đáng tin cậy là một rào cản lớn. Các sản phẩm cho vay chưa thực sự đa dạng và phù hợp. Chính sách tín dụng hiện tại cần được điều chỉnh. Tình hình này ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của toàn hệ thống. Cần có các giải pháp đồng bộ để cải thiện thực trạng này. Nâng cao vai trò của DNSN trong chuỗi giá trị.
4.1. Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ tại Việt Nam
Thực trạng cho vay DNSN Việt Nam giai đoạn 2011-2020 được phân tích kỹ lưỡng. Luận án mô tả bối cảnh phát triển DNSN. Phân tích tình hình tài chính của DNSN. Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng. NHTM Việt Nam đã nỗ lực hỗ trợ DNSN. Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng cho phân khúc này còn hạn chế. Rủi ro tín dụng đối với DNSN vẫn là mối lo ngại. Ngân hàng gặp khó khăn trong thẩm định tín dụng. Thiếu dữ liệu tài chính đáng tin cậy là rào cản lớn. Sản phẩm cho vay chưa đa dạng, phù hợp. Chính sách tín dụng hiện tại cần điều chỉnh. Tình hình này ảnh hưởng chất lượng tín dụng toàn hệ thống. Cần giải pháp đồng bộ để cải thiện. Nâng cao vai trò của DNSN trong chuỗi giá trị.
4.2. Phân tích định lượng và phát hiện chính từ mô hình
Phân tích thống kê mô tả cung cấp cái nhìn tổng quan dữ liệu. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến được kiểm tra. Kiểm định đa cộng tuyến đảm bảo độ tin cậy mô hình. Các mô hình kinh tế lượng cho vay được ước lượng. Kết quả ước lượng chỉ ra tác động đáng kể của nhiều nhân tố. Tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất ảnh hưởng rõ rệt. Tác động của kinh tế vĩ mô đến cho vay DNSN được xác nhận. Yếu tố đặc trưng ngân hàng như quy mô, tỷ lệ nợ xấu cũng quan trọng. Chất lượng tín dụng ngân hàng liên hệ mật thiết với quản trị rủi ro tín dụng. Luận án làm rõ vai trò từng nhân tố. Những phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm. Hỗ trợ xây dựng chiến lược và chính sách. Nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bền vững cho DNSN.
V. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và hoạt động cho vay
Để nâng cao hiệu quả cho vay, các ngân hàng thương mại cần cải thiện quy trình. Ưu tiên phát triển các sản phẩm tín dụng linh hoạt, phù hợp với DNSN. Tăng cường áp dụng công nghệ trong thẩm định tín dụng. Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Ngân hàng cần đầu tư vào dữ liệu và phân tích. Phát triển mô hình chấm điểm tín dụng dựa trên hành vi và dữ liệu phi tài chính. Về phía DNSN, cần chủ động nâng cao năng lực quản lý tài chính. Cải thiện tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Xây dựng kế hoạch kinh doanh rõ ràng và khả thi. Nâng cao uy tín tín dụng để dễ dàng tiếp cận vốn hơn. Việc hợp tác giữa ngân hàng và DNSN là cần thiết. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường chất lượng tín dụng. Tạo môi trường kinh doanh tin cậy.
5.1. Khuyến nghị cho ngân hàng thương mại và doanh nghiệp siêu nhỏ
NHTM cần cải thiện quy trình để nâng cao hiệu quả cho vay. Ưu tiên phát triển sản phẩm tín dụng linh hoạt, phù hợp DNSN. Tăng cường áp dụng công nghệ trong thẩm định tín dụng. Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Ngân hàng cần đầu tư vào dữ liệu và phân tích. Phát triển mô hình chấm điểm tín dụng dựa trên hành vi, dữ liệu phi tài chính. Về phía DNSN, cần chủ động nâng cao năng lực quản lý tài chính. Cải thiện minh bạch báo cáo tài chính. Xây dựng kế hoạch kinh doanh rõ ràng, khả thi. Nâng cao uy tín tín dụng để dễ tiếp cận vốn. Hợp tác giữa ngân hàng và DNSN là cần thiết. Điều này giảm thiểu rủi ro, tăng cường chất lượng tín dụng. Tạo môi trường kinh doanh tin cậy.
5.2. Đề xuất chính sách tín dụng từ cơ quan quản lý Nhà nước
Cơ quan quản lý Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ hoạt động cho vay DNSN. Cần xây dựng, hoàn thiện khung pháp lý khuyến khích ngân hàng cho vay DNSN. Phát triển các chính sách tín dụng ưu đãi, như quỹ bảo lãnh tín dụng. Khuyến khích chia sẻ thông tin tín dụng giữa các tổ chức. Điều này giúp giảm thông tin không cân xứng. Nâng cao năng lực thẩm định tín dụng của các ngân hàng. Đồng thời, hỗ trợ DNSN nâng cao năng lực quản trị. Tổ chức các khóa đào tạo về tài chính. Tạo điều kiện cho các nền tảng công nghệ tài chính (fintech) phát triển. Những giải pháp này góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng. Thúc đẩy tăng trưởng tín dụng bền vững cho DNSN. Đảm bảo sự phát triển ổn định của thị trường tài chính.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- LÊ VÂN CHI CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- LÊ VÂN CHI CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN HỮU TÀI HÀ NỘI - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Lê Vân Chi ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC BẢNG .v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vii PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Các nghiên cứu nước ngoài. Hướng nghiên cứu về các vấn đề trong hoạt động cho vay DNSN của các NHTM.
Hướng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ. Các nghiên cứu trong nước. Các phương pháp nghiên cứu chính sử dụng trong các nghiên cứu trong và ngoài nước. Khoảng trống nghiên cứu.24 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .27 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG.
Tổng quan về doanh nghiệp siêu nhỏ. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp siêu nhỏ. Vai trò của doanh nghiệp siêu nhỏ. Hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của Ngân hàng thương mại.
Khái niệm hoạt động cho vay DNSN của NHTM. Đặc điểm hoạt động cho vay DNSN của NHTM. Các lý thuyết cơ sở liên quan đến hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của Ngân hàng thương mại. Lý thuyết thông tin không cân xứng (Information Asymmetry Theory).
Lý thuyết về hạn chế tín dụng (Credit Rationing Theory). Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của Ngân hàng thương mại. Các nhân tố vĩ mô. Các nhân tố đặc trưng của ngân hàng.
Đặc điểm thị trường .58 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .62 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu và đo lường các biến trong mô hình. Mô hình nghiên cứu. Đo lường các biến trong mô hình. Khung nghiên cứu.
Giả thuyết của mô hình .1 Mô hình tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ. Mô hình tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ. Dữ liệu nghiên cứu. Dữ liệu của doanh nghiệp siêu nhỏ.
Dữ liệu của ngân hàng thương mại. Dữ liệu kinh tế vĩ mô .89 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .90 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Thực trạng doanh nghiệp siêu nhỏ Việt Nam.
Thực trạng hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Thực trạng hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam. Kiểm định tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Thống kê mô tả.
Phân tích hệ số tương quan. Kiểm định đa cộng tuyến. Lựa chọn phương pháp ước lượng với từng mô hình. Kết quả ước lượng các mô hình .123 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .129 iv CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. Tổng hợp các mô hình nghiên cứu. Lý giải các kết quả nghiên cứu. Khuyến nghị đối với các Ngân hàng thương mại.
Khuyến nghị đối với các Doanh nghiệp siêu nhỏ. Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. Hướng nghiên cứu tiếp theo .146 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.168 v DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận vốn ngân hàng/ hoạt động cho vay của ngân hàng ở Việt Nam .2: Tổng hợp nguồn dữ liệu được sử dụng trong các nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Tổng hợp phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ tại một số quốc gia.2: So sánh hoạt động cho vay DNSN và hoạt động tài chính vi mô của NHTM .3: Tổng hợp kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay DNSN của NHTM .1: Một số thang đo xu hướng cho vay.2: Tổng hợp các biến và thang đo .3: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu. Số lượng doanh nghiệp siêu nhỏ Việt Nam đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh thời điểm 31/12. Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế bình quân giai đoạn 2016-2018 và năm 2018 của DNSN Việt Nam. Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của DNSN Việt Nam.
Một số chỉ tiêu tài chính của các NHTM Việt Nam .5: Khung pháp lý về hoạt động cho vay DNSN của các NHTM Việt Nam .6: Sản phẩm cho vay DNSN của một số NHTM Việt Nam. Thống kê mô tả .8: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 1 .9: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 2 .10: Hệ số VIF .11: Kết quả kiểm định Hausman .12: Kết quả kiểm định F-Test .13: Kiểm định tự tương quan .14: Kiểm định phương sai sai số thay đổi .15: Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới tăng trưởng dư nợ cho vay DNSN của NHTM .16: Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới xu hướng cho vay DNSN của NHTM .1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu của mô hình .131 vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 4. Cơ cấu DNSN theo ngành nghề kinh doanh năm 2018. Một số chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp năm 2018.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Dư nợ cho vay DNSN của các NHTM .111 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Thuật ngữ Thuật ngữ Tiếng Việt Thuật ngữ Tiếng Anh 1 CAR Hệ số an toàn vốn Capital Adequacy Ratio 2 CIC Trung tâm thông tin tín dụng Credit Information Center 3 CP Chính phủ 4 DN Doanh nghiệp 5 DNSN Doanh nghiệp siêu nhỏ 6 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 7 ECB Ngân hàng trung ương châu Âu European Central Bank 8 FEM Phương pháp hiệu ứng cố định Fixed Effects Model 9 GDP Tổng thu nhập quốc dân Gross domestic product 10 GMM Mô hình hồi quy moment tổng Generalized Method of quát Moments 11 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund 12 KH Khách hàng 13 M&A Sáp nhập và mua lại Merger and Acquisition 14 MSME Doanh nghiệp siêu nhỏ, vừa và Micro, Small and Medium nhỏ enterprise 15 NH Ngân hàng Bank 16 NHNN Ngân hàng nhà nước State Bank of Vietnam 17 NHTM Ngân hàng thương mại Commercial bank 18 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần Joint Stock Commercial Bank 19 NHTW Ngân hàng trung ương Central Bank 20 QTRRHĐ Quản trị rủi ro hoạt động 21 REM Phương pháp hiệu ứng ngẫu Random Effects Model viii STT Thuật ngữ Thuật ngữ Tiếng Việt Thuật ngữ Tiếng Anh nhiên 22 ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản Return on Assets 23 ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return on Equity 24 SME Doanh nghiệp vừa và nhỏ Small and Medium enterprise 25 TCTD Tổ chức tín dụng 26 USD Đồng đô la Mỹ U. Dollar 27 VN Việt Nam Vietnam 28 VND Việt Nam đồng Vietnam Dong 29 WB Ngân hàng thế giới World Bank 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Ngân hàng thương mại (NHTM) là một kênh dẫn vốn quan trọng trong hệ thống tài chính. Thông qua việc nhận tiền gửi và cho vay, các NHTM đã giúp chuyển giao vốn từ những người tiết kiệm sang những cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp có nhu cầu về vốn. Cho dù NHTM hiện đại đã mở rộng ra thêm nhiều hoạt động bên ngoài các hoạt động NHTM truyền thống, tuy nhiên, hoạt động cho vay là vẫn là hoạt động kinh doanh quan trọng, đem lại lợi nhuận chính cho các NHTM. Đối tượng cho vay của các NHTM rất đa dạng, từ cá nhân cho đến doanh nghiệp, từ các doanh nghiệp, tập đoàn lớn cho đến các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ.
Trong đó đối tượng doanh nghiệp siêu nhỏ là đối tượng chưa nhận được sự quan tâm phù hợp trên cả khía cạnh học thuật và thực tiễn. Thông qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động cho vay của NHTM, nghiên cứu nhận thấy có các khoảng trống nghiên cứu cần làm rõ. Trước hết, đã có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu về hoạt động cho vay của NHTM nói chung và hoạt động cho vay tới từng đối tượng cụ thể của NHTM nói riêng. Tuy nhiên rất ít công trình nghiên cứu nghiên cứu về hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN) của các NHTM.
Đối tượng DNSN thường được đặt nằm trong tổng thể chung khi nghiên cứu về hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc đặt trong các nghiên cứu về hoạt động tài chính vi mô của NHTM hướng tới mục tiêu xóa đói, giảm nghèo nhiều hơn là mục tiêu vì lợi nhuận. Hơn thế nữa, các nghiên cứu liên quan đến vốn từ NHTM và DNSN chủ yếu là các nghiên cứu tiếp cận theo hướng cầu, tức là nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến tiếp cận vốn NHTM của các DNSN, trong khi đó thiếu những nghiên cứu tiếp cận theo hướng cung, tức là các nghiên cứu tiếp cận từ phía NHTM. Những nghiên cứu tiếp cận theo hướng cung chủ yếu nghiên cứu về hoạt động cho vay DNVVN và chưa quan tâm tới những đặc điểm riêng của các DNSN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Vân Chi (2022). Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-cac-nhan-to-anh-huong-toi-hoat-dong-cho-vay-doi-voi-doanh-nghiep-sieu-nho-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp siêu nhỏ của các ngân hàng thương mại việt nam. Xem tóm tắt và tải về
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.