Luận án tiến sĩ: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin thành quả hoạt động và thành quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam - Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến sử dụng thông tin thành quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
279
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nhân tố ảnh hưởng việc sử dụng thông tin ĐVSNCL
- Số trang:
- 279 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Châu Hồng Phương Thảo
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nhân tố ảnh hưởng việc sử dụng thông tin ĐVSNCL
Nghiên cứu tập trung vào các nhân tố chính ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin thành quả hoạt động (TQHĐ) tại các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL). Thông tin TQHĐ là yếu tố then chốt giúp lãnh đạo đưa ra quyết định quản lý. Việc hiểu rõ các nhân tố này đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả quản trị. Các yếu tố bao gồm văn hóa tổ chức, sự phù hợp của hệ thống đo lường, thái độ của người sử dụng và động lực phụng sự công. Một mô hình phân tích toàn diện được xây dựng để làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố này và việc sử dụng thông tin TQHĐ.
1.1. Định nghĩa và vai trò thông tin TQHĐ
Thông tin thành quả hoạt động (TQHĐ) là dữ liệu quan trọng. Nó phản ánh hiệu suất, hiệu quả của đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL). Việc sử dụng thông tin này giúp lãnh đạo đưa ra quyết định sáng suốt. TQHĐ không chỉ bao gồm thông tin tài chính kế toán mà còn là các chỉ số hoạt động. Dữ liệu này hỗ trợ lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá. Hiểu rõ TQHĐ là nền tảng cho quản lý hiệu quả.
1.2. Các yếu tố chính tác động đến thông tin
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ. Văn hóa tổ chức định hướng kết quả là một yếu tố then chốt. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ cũng rất quan trọng. Thái độ của người sử dụng đối với thông tin TQHĐ tác động trực tiếp. Động lực phụng sự công của cán bộ cũng ảnh hưởng đáng kể. Các yếu tố này tương tác, tạo nên bức tranh tổng thể về việc sử dụng thông tin quản lý trong ĐVSNCL.
1.3. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
Nghiên cứu này xây dựng mô hình phân tích chi tiết. Mô hình xác định mối quan hệ giữa các nhân tố. Văn hóa, hệ thống đo lường, thái độ, động lực là các biến độc lập. Việc sử dụng thông tin TQHĐ là biến phụ thuộc trung gian. Thành quả hoạt động là biến phụ thuộc cuối cùng. Mô hình giúp hiểu rõ cơ chế tác động. Từ đó, đưa ra khuyến nghị cải thiện hiệu quả sử dụng thông tin tại ĐVSNCL.
II.Tầm quan trọng hiệu quả sử dụng thông tin quản lý
Hiệu quả sử dụng thông tin quản lý là yếu tố quyết định sự thành công của các đơn vị sự nghiệp công lập. Thông tin TQHĐ cung cấp nền tảng vững chắc cho việc ra quyết định. Nó không chỉ cải thiện chất lượng các quyết định mà còn trực tiếp nâng cao thành quả hoạt động của đơn vị. Hơn nữa, việc sử dụng thông tin minh bạch còn thúc đẩy trách nhiệm giải trình, xây dựng lòng tin với công chúng và các bên liên quan. Đây là yếu tố sống còn trong bối cảnh quản trị công mới.
2.1. Nâng cao chất lượng quyết định quản lý
Sử dụng thông tin quản lý hiệu quả giúp tối ưu hóa quá trình ra quyết định. Thông tin TQHĐ cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động đơn vị. Lãnh đạo có thể phân tích xu hướng, nhận diện vấn đề, và đề xuất giải pháp kịp thời. Dữ liệu chính xác, kịp thời là yếu tố then chốt. Điều này đặc biệt đúng trong môi trường đơn vị sự nghiệp công lập, nơi nguồn lực hạn chế và mục tiêu công khai. Quyết định dựa trên dữ liệu giúp giảm rủi ro, tăng cường trách nhiệm giải trình.
2.2. Cải thiện thành quả hoạt động ĐVSNCL
Hiệu quả sử dụng thông tin trực tiếp ảnh hưởng đến thành quả hoạt động. Khi thông tin TQHĐ được sử dụng đúng cách, các hoạt động được cải thiện. Đơn vị có thể đánh giá hiệu suất, tối ưu hóa quy trình. Điều này dẫn đến việc cung cấp dịch vụ công tốt hơn. Việc đạt được mục tiêu công cũng trở nên khả thi hơn. Nâng cao năng lực quản lý thông qua sử dụng thông tin là ưu tiên hàng đầu.
2.3. Thúc đẩy minh bạch và trách nhiệm giải trình
Thông tin TQHĐ minh bạch là nền tảng của trách nhiệm giải trình. Sử dụng hiệu quả thông tin giúp công chúng, cơ quan cấp trên nắm bắt được hoạt động đơn vị. Báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách cần rõ ràng. Thông tin này cần được trình bày dễ hiểu. Điều này tạo điều kiện cho việc giám sát, đánh giá. Minh bạch thông tin cũng xây dựng lòng tin từ cộng đồng.
III.Khám phá thông tin tài chính kế toán tại đơn vị công
Thông tin tài chính kế toán là yếu tố cốt lõi trong hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập. Nó không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính mà còn là cơ sở cho các hoạt động dự toán chi tiêu và quyết toán ngân sách. Tuy nhiên, việc quản lý và sử dụng thông tin này còn đối mặt với nhiều thách thức. Cần có giải pháp để đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đáng tin cậy của thông tin, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin quản lý.
3.1. Vai trò của thông tin tài chính kế toán
Thông tin tài chính kế toán là xương sống của mọi tổ chức. Trong đơn vị sự nghiệp công lập, dữ liệu này càng quan trọng. Nó phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, dòng tiền. Hạch toán kế toán chính xác cung cấp cơ sở cho việc lập dự toán chi tiêu. Thông tin này giúp kiểm soát ngân sách, đảm bảo tuân thủ quy định. Báo cáo tài chính là công cụ chính để trình bày tình hình tài chính.
3.2. Mối liên hệ với dự toán chi tiêu và quyết toán
Thông tin tài chính kế toán có liên hệ mật thiết với dự toán chi tiêu. Dự toán là kế hoạch tài chính cho một giai đoạn. Dữ liệu quá khứ từ hạch toán kế toán cung cấp căn cứ lập dự toán thực tế. Sau khi thực hiện, quyết toán ngân sách tổng hợp kết quả. Nó so sánh thực tế với dự toán, đánh giá mức độ hoàn thành. Sự chính xác của thông tin kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dự toán và quyết toán.
3.3. Thách thức trong quản lý thông tin tài chính
Quản lý thông tin tài chính kế toán trong ĐVSNCL đối mặt nhiều thách thức. Hệ thống phần mềm chưa đồng bộ là một rào cản. Thiếu nhân lực có chuyên môn sâu về thống kê hoạt động cũng gây khó khăn. Quy trình thu thập, xử lý dữ liệu đôi khi phức tạp. Đảm bảo tính kịp thời, chính xác, đáng tin cậy của thông tin đòi hỏi nỗ lực liên tục. Cần có giải pháp tổng thể để nâng cao chất lượng thông tin này.
IV.Cải thiện quản trị tài chính đơn vị sự nghiệp công lập
Để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, các đơn vị sự nghiệp công lập cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sử dụng thông tin. Điều này bao gồm việc nâng cao năng lực của cán bộ và ứng dụng công nghệ hiện đại. Việc cải thiện khả năng đọc hiểu, phân tích báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách, cùng với việc tận dụng phần mềm quản lý, sẽ giúp đơn vị đạt được mục tiêu tài chính và hoạt động một cách hiệu quả hơn.
4.1. Tối ưu hóa quy trình sử dụng thông tin
Việc tối ưu hóa quy trình sử dụng thông tin là cần thiết. Cần xác định rõ luồng thông tin từ khâu thu thập đến phân tích và báo cáo. Áp dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa nhiều bước. Đào tạo cán bộ về kỹ năng phân tích, diễn giải thông tin là quan trọng. Quy trình rõ ràng, minh bạch giảm thiểu sai sót, tăng cường hiệu quả sử dụng thông tin quản lý. Điều này hỗ trợ kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn.
4.2. Nâng cao năng lực cán bộ sử dụng thông tin
Năng lực của cán bộ là yếu tố quyết định. Đơn vị cần đầu tư vào các chương trình đào tạo chuyên sâu. Nội dung đào tạo bao gồm kỹ năng đọc hiểu báo cáo tài chính, phân tích quyết toán ngân sách. Cần trang bị kiến thức về thống kê hoạt động, hạch toán kế toán. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của thông tin TQHĐ cũng rất cần thiết. Cán bộ có năng lực sẽ sử dụng thông tin một cách chủ động, sáng tạo hơn.
4.3. Ứng dụng công nghệ quản lý thông tin hiệu quả
Ứng dụng công nghệ là xu hướng tất yếu. Hệ thống thông tin quản lý tích hợp (MIS) giúp thu thập, xử lý dữ liệu nhanh chóng. Phần mềm kế toán, phần mềm quản lý tài chính hỗ trợ hạch toán kế toán chính xác. Các công cụ phân tích dữ liệu giúp tạo ra báo cáo chi tiết. Công nghệ còn giúp cải thiện việc lưu trữ, truy xuất thông tin, đảm bảo tính bảo mật. Đầu tư vào công nghệ là đầu tư vào hiệu quả sử dụng thông tin.
V.Dự báo và quyết toán ngân sách Nâng cao hiệu quả
Dự toán chi tiêu và quyết toán ngân sách là hai công cụ không thể thiếu trong quản lý tài chính công. Chúng giúp đơn vị sự nghiệp công lập hoạch định, thực hiện và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực. Việc nâng cao hiệu quả của hai quy trình này đòi hỏi sự chính xác của thông tin tài chính kế toán, sự minh bạch trong báo cáo và việc ứng dụng công nghệ phù hợp. Điều này góp phần vào việc quản lý tài chính bền vững và có trách nhiệm.
5.1. Vai trò dự toán chi tiêu trong quản lý tài chính
Dự toán chi tiêu là công cụ hoạch định quan trọng. Nó định hướng các hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Dự toán chi tiêu giúp phân bổ nguồn lực hợp lý, tránh lãng phí. Nó cũng là cơ sở để kiểm soát các khoản chi, đảm bảo tuân thủ quy định. Việc lập dự toán cần dựa trên thông tin tài chính kế toán chính xác từ các kỳ trước. Đây là bước đầu tiên để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.
5.2. Tầm quan trọng của quyết toán ngân sách minh bạch
Quyết toán ngân sách là quá trình tổng hợp kết quả chi tiêu thực tế. Nó so sánh kết quả thực hiện với dự toán đã được duyệt. Quyết toán cần minh bạch, rõ ràng để đảm bảo trách nhiệm giải trình. Thông tin trong quyết toán là căn cứ để đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách. Nó cũng cung cấp dữ liệu cho việc lập dự toán các kỳ sau. Quyết toán minh bạch góp phần xây dựng lòng tin.
5.3. Cải thiện quy trình dự toán và quyết toán
Cải thiện quy trình dự toán và quyết toán đòi hỏi sự phối hợp. Cần tăng cường sử dụng thông tin quản lý, đặc biệt là dữ liệu thống kê hoạt động. Ứng dụng phần mềm chuyên dụng giúp tự động hóa quá trình. Cần đào tạo cán bộ về kỹ thuật lập dự toán, phân tích quyết toán. Đảm bảo tính kịp thời, chính xác của thông tin đầu vào. Quy trình rõ ràng, kiểm soát chặt chẽ sẽ nâng cao hiệu quả.
VI.Hạch toán kế toán thống kê hoạt động đơn vị công
Hạch toán kế toán và thống kê hoạt động là hai trụ cột thông tin quan trọng trong đơn vị sự nghiệp công lập. Hạch toán kế toán cung cấp nền tảng vững chắc về thông tin tài chính, trong khi thống kê hoạt động mang lại cái nhìn định lượng về hiệu suất phi tài chính. Việc tích hợp hiệu quả hai loại dữ liệu này sẽ giúp đơn vị đánh giá thành quả hoạt động một cách toàn diện, từ đó tối ưu hóa quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ công.
6.1. Hạch toán kế toán Nền tảng thông tin tài chính
Hạch toán kế toán là nền tảng của mọi hệ thống thông tin tài chính. Nó ghi nhận, phân loại và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trong đơn vị sự nghiệp công lập, hạch toán kế toán tuân thủ chuẩn mực đặc thù. Dữ liệu từ hạch toán là nguồn chính để lập báo cáo tài chính. Sự chính xác của hạch toán đảm bảo tính tin cậy của thông tin. Nó hỗ trợ kiểm soát nội bộ và phục vụ công tác kiểm toán.
6.2. Thống kê hoạt động Đánh giá hiệu suất toàn diện
Thống kê hoạt động cung cấp cái nhìn định lượng về các mặt phi tài chính. Nó bao gồm số lượng dịch vụ cung cấp, số lượng người thụ hưởng, hiệu suất sử dụng tài sản. Dữ liệu thống kê hoạt động bổ sung cho thông tin tài chính kế toán. Nó giúp đánh giá thành quả hoạt động một cách toàn diện. Sử dụng thông tin thống kê giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu. Đây là cơ sở để cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ.
6.3. Tích hợp dữ liệu hạch toán và thống kê hoạt động
Việc tích hợp dữ liệu hạch toán kế toán và thống kê hoạt động rất quan trọng. Khi hai loại thông tin này được kết nối, đơn vị có cái nhìn tổng thể. Nó giúp liên kết chi phí với kết quả đầu ra. Điều này hỗ trợ phân tích hiệu quả chi phí, tối ưu hóa nguồn lực. Hệ thống thông tin quản lý tích hợp giúp tự động hóa quá trình này. Từ đó, nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin TQHĐ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (279 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------- CHÂU HỒNG PHƯƠNG THẢO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN TQHĐ VÀ TQHĐ CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------- CHÂU HỒNG PHƯƠNG THẢO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.
LÊ ĐÌNH TRỰC 2. TRẦN VĂN THẢO TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Luận án “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin thành quả hoạt động và thành quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam” là nghiên cứu độc lập của tôi, thực hiện với sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đình Trực và TS.
Trong quá trình thực hiện tôi có tham khảo các tài liệu cùng chủ đề ở nước ngoài và ở Việt Nam, tôi đã trích dẫn đúng và đủ những nội dung được kế thừa trong luận án. Kết quả nghiên cứu của luận án là trung thực, nội dung toàn văn luận án chưa được công bố trên bất kỳ tài liệu học thuật nào. Tôi xin cam đoan các thông tin trên là hoàn toàn xác thực. Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2022 Nghiên cứu sinh Châu Hồng Phương Thảo ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi vô cùng cảm ơn quý Thầy/Cô của Trường Đại học Kinh tế TP.
Hồ Chí Minh về nhiệt huyết trong quá trình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, tạo nền tảng vững chắc để tôi có thể thực hiện các bước của quá trình nghiên cứu. Tiếp theo, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến TS. Lê Đình Trực và TS. Trần Văn Thảo, các Thầy đã nhọc công dìu dắt tôi trong suốt giai đoạn thực hiện luận án, từ sự chỉ dẫn chi tiết để khắc phục khiếm khuyết đến những lời động viên quý giá giúp tôi vượt qua những trở ngại trong từng bước nghiên cứu.
Tôi không quên cảm ơn Viện Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kế toán, Bộ phận Thư ký Khoa Kế toán đã kịp thời cung cấp các hướng dẫn cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi về việc hoàn tất các thủ tục hành chính trong quá trình học tập tại Trường. Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Quý chuyên gia, bạn bè, Anh/chị đã giúp đỡ tôi trong các giai đoạn khảo sát. Để hoàn thành luận án, bên cạnh sự cố gắng của bản thân tôi còn được hỗ trợ rất lớn từ Ban lãnh đạo Khoa Kinh tế - QTKD, trường Đại học An Giang và quý đồng nghiệp cùng Bộ môn Tài chính – Kế toán. Ngoài ra, sự ủng hộ của gia đình và bạn bè cũng tiếp thêm động lực rất lớn cho tôi.
Tôi chân thành cảm ơn tất cả! TP. Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2022 Nghiên cứu sinh Châu Hồng Phương Thảo iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II MỤC LỤC .III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. VII DANH MỤC TỪ RÚT GỌN.
VIII DANH MỤC BẢNG. IX DANH MỤC SƠ ĐỒ. XII CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Cơ sở hình thành đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Đóng góp của luận án. Kết cấu luận án. Tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ.
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ. Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ. Nhận xét những nghiên cứu ở nước ngoài. Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam.
Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ. Nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ. Nhận xét các nghiên cứu ở Việt Nam.
Nhận diện khoảng trống nghiên cứu. Hướng nghiên cứu của luận án.36 iv Kết luận chương 1 .36 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về ĐVSNCL ở Việt Nam. Đặc điểm cơ bản.
Các khái niệm nghiên cứu. Văn hóa định hướng kết quả. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ. Thái độ đối với thông tin TQHĐ.
Động lực phụng sự công. Việc sử dụng thông tin TQHĐ. Thành quả hoạt động. Khung quản trị công mới (NPM – New Public Management).
Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Goal setting theory). Lý thuyết hành vi theo dự định (Theory of planned behaviour). Lý thuyết xử lý thông tin (Information processing theory). Lý thuyết bản sắc xã hội (Social identity theory) .57 Kết luận chương 2 .59 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Khung phân tích. Giả thuyết nghiên cứu. Văn hóa định hướng kết quả và việc sử dụng thông tin TQHĐ. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ và việc sử dụng thông tin TQHĐ.
Thái độ đối với thông tin TQHĐ và việc sử dụng thông tin TQHĐ. Động lực phụng sự công và việc sử dụng thông tin TQHĐ. Văn hóa định hướng kết quả và TQHĐ. Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ và TQHĐ.
Thái độ đối với thông tin TQHĐ và TQHĐ. Động lực phụng sự công và TQHĐ. Việc sử dụng thông tin TQHĐ và TQHĐ. Vai trò trung gian của việc sử dụng thông tin TQHĐ.
Biến kiểm soát. Mô hình nghiên cứu. Thang đo các khái niệm nghiên cứu. Thang đo văn hóa định hướng kết quả.
Thang đo sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ. Thang đo thái độ đối với thông tin TQHĐ. Thang đo động lực phụng sự công. Thang đo việc sử dụng thông tin TQHĐ.
Thang đo biến kiểm soát. Qui trình nghiên cứu tổng quát. Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ định tính.
Nghiên cứu sơ bộ định lượng. Nghiên cứu chính thức định lượng. Khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp .101 Kết luận chương 3 .102 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính.
Thông tin mẫu. Các bước xử lý dữ liệu. Điều chỉnh thang đo. Sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng. Thông tin mẫu. Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá thang đo các biến.
Kết quả nghiên cứu chính thức định lượng. Thông tin mẫu. Kết quả kiểm định mô hình đo lường. Khắc phục sai lệch đo lường do phương pháp.
Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc. Bàn luận kết quả nghiên cứu. Về việc điều chỉnh thang đo. Về sự phù hợp của các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu.
Về kết quả kiểm định các giả thuyết .133 Kết luận chương 4 .144 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý. Về mặt lý thuyết. Về mặt quản trị. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .152 Kết luận chương 5 .155 PHẦN KẾT LUẬN .156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .1 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thông tin TQHĐ. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến TQHĐ. Tổng hợp nghiên cứu về ảnh hưởng của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ. Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu và cơ sở đề xuất.
Bản dịch thang đo các khái niệm nghiên cứu. Dàn bài thảo luận. Phiếu khảo sát dự thảo. Phiếu khảo sát chính thức.
Thông tin cơ bản về chuyên gia thảo luận. Tổng hợp dữ liệu thảo luận với các chuyên gia. So sánh thang đo gốc và thang đo đã hiệu chỉnh. Tổng hợp ý kiến chuyên gia về mô hình nghiên cứu.
Danh sách đơn vị khảo sát sơ bộ. Thống kê mô tả dữ liệu sơ bộ. Chi tiết kết quả phân tích Cronbach’s Alpha các biến nghiên cứu. Chi tiết kết quả phân tích EFA thang đo các biến nghiên cứu.
Danh sách đơn vị khảo sát chính thức. Thống kê mô tả dữ liệu khảo sát chính thức. Sơ đồ kiểm định mô hình đo lường trong PLS-SEM. Kết quả kiểm tra một nhân tố Harman.
Sơ đồ đường dẫn thể hiện kết quả kiểm định các giả thuyết. Tổng hợp kết quả có tham chiếu với các nghiên cứu trước .108 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ Tiếng Việt BGTVT Bộ Giao thông vận tải BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BTTT Bộ Thông tin và Truyền thông CG Chuyên gia CP Chính phủ ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập NĐ Nghị định NSNN Ngân sách Nhà nước TP Thành phố TQHĐ Thành quả hoạt động TT Thông tư Tiếng Anh BSC Balance Scorecard CB-SEM Covariance Based - Structural Equation Modeling EFA Exploratory Factor Analysis IPSASB International Public Sector Accounting Standard Board NPM New Public Management OECD Organization for Economic Co-operation and Development OLS Ordinary Least Aquare PLS-SEM Partial Least Square – Structural Equation Modeling viii DANH MỤC TỪ RÚT GỌN Tiếng Việt Từ rút gọn Từ đầy đủ Tiếng Anh ATTITUDES Attitudes on performance indicators CUL Resutls-oriented culture DESIGN Design adequacy of performance measurement system PER Organizational performance PIU Performance information use PSM Public service motivation ix DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Thang đo, biến quan sát và nguồn trích dẫn. Thông tin chung về mẫu khảo sát sơ bộ.
Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo các biến độc lập. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo việc sử dụng thông tin thành quả. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo TQHĐ. Kết quả phân tích EFA thang đo các biến độc lập (lần 1).
Kết quả phân tích EFA thang đo các biến độc lập (lần 2). Kết quả phân tích EFA thang đo việc sử dụng thông tin TQHĐ (lần 1). Kết quả phân tích EFA thang đo việc sử dụng thông tin TQHĐ (lần 2). Kết quả phân tích EFA thang do TQHĐ.
Tổng quan đặc điểm mẫu khảo sát chính thức. Chi tiết mẫu phân bổ theo tỉnh thành. Hệ số Cronbach’s Alpha và độ tin cậy tổng hợp của thang đo chính thức. Trọng số tải ngoài và AVE của thang đo chính thức.
Hệ số tải chéo của thang đo chính thức. Hệ số Fornell-Larcker của thang đo chính thức. Chỉ số HTMT của thang đo chính thức. Giá trị VIF………………………………………………………….
Kết quả kiểm định giả thuyết ……………………………………….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Châu Hồng Phương Thảo (2022). Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ đơn vị sự nghiệp công lập [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-cac-nhan-to-anh-huong-den-viec-su-dung-thong-tin-thanh-qua-hoat-dong-va-thanh-qua-hoat-dong-cua-cac-don-vi-su-nghiep-cong-lap-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ đơn vị sự nghiệp công lập" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến sử dụng thông tin thành quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ đơn vị sự nghiệp công lập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ đơn vị sự nghiệp công lập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ đơn vị sự nghiệp công lập" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ đơn vị sự nghiệp công lập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ đơn vị sự nghiệp công lập" có 279 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin TQHĐ đơn vị sự nghiệp công lập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.