Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp
Luận án: Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Khoa học
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
60
Thời gian đọc
9 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan về Hình học Tổ hợp và Tính rời rạc của nó
- Số trang:
- 60 trang
- Trường:
- Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Khoa học
- Chuyên ngành:
- Phương pháp toán sơ cấp
- Tác giả:
- Lê Thị Bình
- Năm:
- 2009
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan về Hình học Tổ hợp và Tính rời rạc của nó
Hình học tổ hợp là một nhánh thiết yếu của toán học. Nó tập trung vào các đối tượng hình học với tập hợp hữu hạn. Các bài toán thường liên quan đến điểm và đường thẳng trong hình học. Đặc trưng nổi bật là tính rời rạc của toán học. Lĩnh vực này khác biệt với các lĩnh vực giải tích hay đại số. Nó thường xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi ở mọi cấp độ. Luận án này cung cấp một cái nhìn tổng thể. Nó khám phá các phương pháp chính để giải quyết các bài toán hình học tổ hợp. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của các cấu trúc rời rạc.
1.1. Bản chất của Hình học Tổ hợp.
Hình học tổ hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến các đối tượng hữu hạn. Các đối tượng này có thể là điểm, đường thẳng, đa giác. Bản chất của nó gắn liền với toán học rời rạc. Nó cung cấp nền tảng cho việc hiểu các cấu trúc rời rạc. Các bài toán trong lĩnh vực này đòi hỏi tư duy sáng tạo. Luận án giới thiệu các phương pháp nền tảng. Điều này giúp tiếp cận hiệu quả các bài toán khó.
1.2. Vị trí và Liên hệ của Hình học Tổ hợp.
Hình học tổ hợp là một phần không thể thiếu của các bài toán tổ hợp. Nó có mối liên hệ mật thiết với hình học rời rạc. Lĩnh vực này giao thoa với lý thuyết đồ thị và hình học tính toán. Các ứng dụng của nó bao gồm tối ưu tổ hợp. Tài liệu này góp phần hệ thống hóa kiến thức. Nó cung cấp các công cụ cần thiết cho nghiên cứu và giảng dạy. Sự hiểu biết về nó là nền tảng cho nhiều lĩnh vực khoa học khác.
II.Kỹ thuật Giải Bài toán Hình học Tổ hợp Bằng Nguyên lí Cực hạn
Nguyên lí cực hạn là một phương pháp mạnh mẽ. Nó được vận dụng cho nhiều lớp bài toán. Đặc biệt hữu ích cho các bài toán tổ hợp và hình học tổ hợp. Nguyên lí này tập trung vào sự tồn tại các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Nó là công cụ cơ bản trong toán học rời rạc. Luận án dành một chương để phân tích sâu kỹ thuật này. Việc áp dụng thường kết hợp với phương pháp phản chứng. Nó giúp giải quyết các vấn đề phức tạp một cách logic.
2.1. Khái niệm và Nguyên lí Cực hạn cơ bản.
Nguyên lí 1 khẳng định sự tồn tại giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong tập hợp hữu hạn các số thực. Nguyên lí 2 đảm bảo số bé nhất trong một tập hợp khác rỗng các số tự nhiên. Các nguyên lí này là nền tảng. Nó giúp xác định các phần tử có tính chất cực trị. Việc này rất quan trọng trong việc phân tích các cấu trúc rời rạc. Nó là bước đầu tiên trong nhiều thuật toán hình học.
2.2. Phương pháp ứng dụng Nguyên lí Cực hạn.
Phương pháp này thường đưa bài toán về dạng có giá trị cực trị. Sau đó, xét trường hợp đối tượng nhận giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Tiếp theo, chứng minh một mâu thuẫn từ giả định đó. Điều này sẽ suy ra điều cần chứng minh theo phương pháp phản chứng. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi tập khảo sát hữu hạn. Nó cũng áp dụng khi có phần tử lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong tập vô hạn. Đây là chiến lược quan trọng trong tối ưu tổ hợp.
2.3. Hiệu quả của Nguyên lí Cực hạn.
Nguyên lí cực hạn mang lại cái nhìn sâu sắc cho hình học tổ hợp. Nó giúp giải quyết nhiều bài toán phức tạp. Kỹ thuật này đơn giản hóa vấn đề bằng cách tập trung vào các trường hợp biên. Nó là công cụ cơ bản cho việc phát triển thuật toán hình học. Việc xác định các điểm, đường thẳng hoặc đa diện lồi cực trị là một ví dụ. Phương pháp này thể hiện tính linh hoạt cao và ứng dụng rộng.
III.Sử dụng Nguyên lí Dirichlet trong Hình học Rời rạc
Nguyên lí Dirichlet, hay nguyên lí lồng chim, là một công cụ thông dụng. Nó rất hiệu quả để giải các bài toán hình học tổ hợp. Nguyên lí này có khả năng chứng minh sự tồn tại của một đối tượng. Đối tượng đó có tính chất xác định mà không cần chỉ ra cụ thể. Đây là một kết quả sâu sắc của toán học rời rạc. Luận án dành chương thứ hai để minh họa. Nó nhấn mạnh ứng dụng đa dạng của nguyên lí này. Đây là một phương pháp then chốt trong hình học rời rạc.
3.1. Giới thiệu Nguyên lí Dirichlet.
Nguyên lí Dirichlet là một công cụ mạnh mẽ. Nó thường được dùng để chứng minh sự tồn tại. Nguyên lí này có tính chất đơn giản nhưng lại rất hiệu quả. Nó được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của toán học. Nó là một trong những nền tảng của lý thuyết đồ thị và cấu trúc rời rạc. Việc hiểu rõ nguyên lí này giúp giải quyết nhiều bài toán tưởng chừng phức tạp.
3.2. Phạm vi ứng dụng rộng rãi.
Nguyên lí Dirichlet có nhiều ứng dụng đa dạng. Nó không chỉ giới hạn trong hình học rời rạc. Các lĩnh vực như lý thuyết số, lý thuyết đồ thị đều sử dụng nó. Các bài toán về phân bố các điểm, đường thẳng cũng thường cần đến nó. Nguyên lí này giúp thiết lập các điều kiện tồn tại. Nó cung cấp một cách tiếp cận gián tiếp để chứng minh các định lí.
3.3. Ưu điểm trong Hình học Rời rạc.
Trong hình học rời rạc, nguyên lí này rất nhạy bén. Nó giúp chứng minh nhiều kết quả quan trọng. Mặc dù nó chỉ chứng minh sự tồn tại mà không chỉ ra cách tìm vật cụ thể. Tuy nhiên, trong nhiều bài toán, việc chỉ ra sự tồn tại là đủ. Nó là một phương pháp quan trọng để giải quyết các bài toán. Ví dụ, chứng minh tồn tại một nhóm điểm có tính chất cụ thể. Điều này liên quan đến các bài toán lý thuyết Ramsey.
IV.Ứng dụng Tính lồi và Bao lồi Giải Quyết Bài toán Tổ hợp
Tính lồi là một khái niệm trung tâm trong hình học. Nó có nhiều ứng dụng trong các bài toán tổ hợp. Luận án đề cập đến việc sử dụng tính lồi. Hai kết quả chính là định lí Kelli và phép lấy bao lồi. Các phương pháp này là những công cụ rất hữu hiệu. Chúng giúp đơn giản hóa và giải quyết các bài toán phức tạp. Việc hiểu rõ tính lồi mở ra nhiều cách tiếp cận mới trong hình học rời rạc.
4.1. Định lí Kelli về tính giao nhau của tập lồi.
Định lí Kelli là một kết quả quan trọng. Nó liên quan đến tính giao nhau của các tập hợp lồi. Định lí này cung cấp một công cụ mạnh mẽ. Nó giúp giải quyết nhiều vấn đề hình học tổ hợp. Việc áp dụng nó thường đơn giản hóa cấu trúc bài toán. Nó là nền tảng cho việc phân tích các đặc tính hình học. Đây là một trong những định lí hay sử dụng nhất trong lĩnh vực này.
4.2. Phương pháp sử dụng phép lấy bao lồi.
Phép lấy bao lồi là một kỹ thuật cực kỳ hữu hiệu. Nó được dùng để giải các bài toán hình học tổ hợp. Bao lồi của một tập hợp điểm tạo ra một đa diện lồi. Các bài toán bao lồi là một phần quan trọng của hình học tính toán. Phương pháp này giúp xác định các điểm cực trị. Nó cũng hỗ trợ việc phân tích cấu trúc không gian của tập hợp điểm. Nó là cơ sở cho nhiều thuật toán hình học hiệu quả.
4.3. Hiệu quả trong tối ưu tổ hợp.
Tính lồi và bao lồi có ứng dụng rộng rãi trong tối ưu tổ hợp. Nó giúp giải quyết các bài toán tối ưu liên quan đến hình học. Ví dụ, tìm tập hợp điểm thỏa mãn điều kiện lồi. Hoặc xác định các đối tượng hình học với đặc tính lồi mong muốn. Phương pháp này hỗ trợ thiết kế thuật toán hình học. Nó là nền tảng cho việc giải quyết các vấn đề phức tạp trong hình học rời rạc và hình học tính toán.
V.Các Phương pháp Khác và Hướng Phát Triển về Hình học
Luận án không chỉ giới thiệu các nguyên lí chính. Nó còn đề cập đến vài phương pháp khác để giải các bài toán hình học tổ hợp. Các phương pháp này bổ sung cho những công cụ đã trình bày. Chúng mở rộng khả năng giải quyết các vấn đề đa dạng. Tài liệu này cung cấp một nền tảng vững chắc. Nó khuyến khích nghiên cứu sâu hơn về hình học rời rạc. Các hướng phát triển mới cũng có thể bao gồm lý thuyết Ramsey và các thuật toán hình học tiên tiến.
5.1. Tổng quan các phương pháp bổ sung.
Ngoài nguyên lí cực hạn, nguyên lí Dirichlet và tính lồi, còn có các phương pháp khác. Luận án trình bày một số kỹ thuật bổ sung này. Chúng có thể bao gồm các phương pháp đếm, phương pháp đại số. Hoặc các kỹ thuật sử dụng lý thuyết đồ thị. Các phương pháp này giúp tiếp cận đa dạng các bài toán. Việc kết hợp chúng tăng cường hiệu quả giải quyết vấn đề.
5.2. Tầm quan trọng của tài liệu nghiên cứu.
Luận án là một nguồn tài liệu giá trị. Nó hệ thống hóa các phương pháp giải bài toán hình học tổ hợp. Tài liệu này hữu ích cho sinh viên, giáo viên và nhà nghiên cứu. Nó góp phần vào việc giảng dạy và học tập toán học rời rạc. Kiến thức về cấu trúc rời rạc được củng cố. Tài liệu khuyến khích sự tìm tòi và phát triển thêm các thuật toán hình học mới. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nghiên cứu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (60 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHeader Page 1 of 132. ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ------------------- LÊ THỊ BÌNH CÁC BÀI TOÁN HÌNH HỌC TỔ HỢP Chuyên ngành: PHƯƠNG PHÁP TOÁN SƠ CẤP Mã số:60.40 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HOC TOÁN HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phan Huy Khải THÁI NGUYÊN, NĂM 2009 Footer Page 1 of 132. Header Page 2 of 132.
1 Lời nói đầu Hình học tổ hợp là một nhánh không thể thiếu được của các bài toán tổ hợp nói chung, nó thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi ở mọi cấp. Khác với các bài toán trong lĩnh vực Giải tích, Đại số, Lượng giác, các bài toán của hình học tổ hợp thường liên quan nhiều đến các đối tượng là các tập hợp hữu hạn. Vì lẽ đó các bài toán này mang đặc trưng rõ nét của toán học rời rạc. Luận án này đề cập đến các phương pháp chính để giải các bài toán về hình học tổ hợp.
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm ba chương. Chương I áp dụng Nguyên lí cực hạn vào giải các bài toán hình học tổ hợp là một phương pháp được vận dụng cho nhiều lớp bài toán khác, đặc biệt nó có ích khi giải các bài toán tổ hợp nói chung và hỗn hợp tổ hợp nói riêng. Nguyên lí này dùng để giải các bài toán mà trong đối tượng phải xét của nó tồn tại các giá tri lớn nhất, giá trị nhỏ nhất theo một nghĩa nào đó và kết hợp với những bài toán khác đặc biệt là phương pháp phản chứng, tập hợp các giá trị cần khảo sát chỉ là tập hợp hữu hạn hoặc có thể vô hạn nhưng tồn tại một phần tử lớn nhất. Chương II Nguyên lí Dirichlet: là một trong những phương pháp thông dụng và hiệu quả để giải các bài toán hình học tổ hợp.
Nguyên lí Dirichlet còn là một công cụ hết sức nhạy bén có hiệu quả cao dùng để chứng minh nhiều kết quả sâu sắc của toán học. Nó đặc biệt có nhiều áp dụng trong các lĩnh vực khác nhau của toán học. Dùng nguyên lí này trong nhiều trường hợp người ta dễ dàng chứng minh được sự tồn tại của một đối tượng với tính chất xác định. Tuy rằng với nguyên lí này ta chứng minh được sự tồn tại mà không đưa ra được phương pháp tìm được vật cụ thể, nhưng thực tế nhiều bài toán ta chỉ cần chỉ ra sự tồn tại đã đủ.
Chương III Sử dụng tính lồi của tập hợp để áp dụng vào các bài toán tổ hợp, trong chương này chúng ta đề cập đến hai kết quả hay sử dụng nhất đó là định lí Kelli về tính giao nhau của các tập hợp lồi và sử dụng phép lấy bao lồi để giải các bài toán hình học tổ hợp là một trong những phương pháp rất hữu hiệu. Footer Page 2 of 132. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn Header Page 3 of 132. 2 Phần còn lại của luận văn được trình bày vài phương pháp khác để giải các bài toán hình học tổ hợp.
Luận văn này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình và chỉ bảo của thầy giáo PGS.TS Phan Huy Khải. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy. Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo Khoa Toán Trường Đại học Khoa học, các thầy các cô đã trang bị kiến thức, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập tại trường. Thái Nguyên, ngày 18 tháng 9 năm 2009 Tác giả Lê Thị Bình Footer Page 3 of 132.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn Header Page 4 of 132. 3 Mục lục Mục lục trang Lời nói đầu i Mục lục ii Chương I: Nguyên lí cực hạn………………………………… 1 Chương II: Sử dụng nguyên lí Dirichlet…………. 9 Chương III: Sử dụng tính lồi của tập hợp……………………. 19 §1 Các bài toán sử dụng định lí Kelli………………………….
19 §2 Phương pháp sử dụng phép lấy bao lồi……………………. 27 Chương IV: Vài phương pháp khác ………………………. 32 Footer Page 4 of 132. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn Header Page 5 of 132.
-1- Chương I: NGUYÊN LÍ CỰC HẠN Nguyên lí 1: Trong tập hợp hữu hạn và khác rỗng các số thực luôn có thể chọn được số bé nhất và số lớn nhất. Nguyên lí 2: Trong một tập hợp khác rỗng các số tự nhiên luôn luôn có thể chọn được số bé nhất. Sử dụng nguyên lí cực hạn là một phương pháp được vận dụng cho nhiều lớp bài toán khác, đặc biệt nó có ích khi giải các bài toán tổ hợp nói chung và hỗn hợp tổ hợp nói riêng. Nguyên lí này dùng để giải các bài toán mà trong tập hợp những đối tượng phải xét của nó tồn tại các giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất theo một nghĩa nào đó.
Nguyên lí cực hạn thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác, đặc biệt là phương pháp phản chứng, được vận dụng trong trường hợp tập các giá trị cần khảo sát chỉ là tập hợp hữu hạn (Nguyên lí 1) hoặc có thể vô hạn nhưng tồn tại một phần tử lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Để sử dụng nguyên lí cực hạn giải các bài toán hình học tổ hợp, người ta thường dùng một lược đồ chung để giải sau: - Đưa bài toán đang xét về dạng có thể sử dụng nguyên lí 1 (hoặc nguyên lí 2) để chứng tỏ rằng trong tất cả các giá trị cần khảo sát của bài toán cần có giá trị lớn nhất (nhỏ nhất), xét bài toán tương ứng khi nó nhận giá lớn nhất (nhỏ nhất). -Chỉ ra mâu thuẫn, hoặc đưa ra giá trị còn lớn hơn (hoặc nhỏ hơn) giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) mà ta đang khảo sát. Theo nguyên lí của phương pháp phản chứng, ta sẽ suy ra điều phải chứng minh.
Các ví dụ được trình bày dưới đây sẽ minh hoạ cho phương pháp này.1: Trên một đường thẳng đánh dấu n điểm khác nhau A1, A2, …, An theo thứ tự từ trái qua phải (n ≥ 4). Mỗi điểm được tô bằng một trong 4 màu khác nhau và cả bốn màu đều được dùng. Chứng minh rằng tồn tại một Footer Page 5 of 132. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn Header Page 6 of 132.
-2- đoạn thẳng chứa đúng hai điểm của hai màu và ít nhất hai điểm của hai màu còn lại. Giải: Xét tập hợp sau: A = { k | 1 ≤ k ≤ n }. Tập A ≠ ∅ ( vì theo giả thiết dùng cả bốn màu) và A hữu hạn nên theo nguyên lí cực hạn, tồn tại chỉ số i nhỏ nhất mà i ∈ A. Theo định nghĩa của tập hợp A, vì do i là chỉ số bé nhất thuộc A, nên màu của điểm Ai sẽ khác với màu của tất cả các điểm A1, A2, …, Ai-1.
Chú ý rằng bây giờ trong dãy A1, A2 , …, Ai lại có đủ bốn màu. Xét tiếp tập sau: B = {k | 1 ≤ k ≤ i và giữa các điểm Ak , Ak+1, …, Ai có mặt đủ bốn màu}. Tập B ≠ ∅ (vì dãy A1, A2 , …, Ai có đủ bốn màu), và B hữu hạn nên theo nguyên lí cực hạn, tồn tại chỉ số j lớn nhất mà j ∈ B Theo định nghĩa của tập hợp B, và do j là chỉ số lớn nhất thuộc B, nên màu của điểm Aj sẽ khác với màu của tất cả các điểm Aj+1 , …, Ai. Khi đó đoạn thẳng này chứa đúng hai điểm của hai màu (đó là Aj và Ai ), và ít nhất hai điểm của hai màu còn lại Aj+i , …, Ai-1.2: Cho ABC là tam giác nhọn.
Lấy một điểm P bất kì trong tam giác. Chứng minh rằng khoảng cách lớn nhất trong các khoảng cách từ P tới ba điểm A , B, C của tam giác không nhỏ hơn 2 lần khoảng cách bé nhất trong các khoảng cách từ P tới ba cạnh của tam giác đó. Giải: Gọi A1, B1, C1 tương ứng là hình chiếu của P xuống BC, AC, AB. Ta có: · · APC1 + C · · · · 1 PB + BPA1 + A1PC + CPB1 + B1 PA = 360.
o (1) Footer Page 6 of 132. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn Header Page 7 of 132. -3- Theo nguyên lí cực hạn, tồn tại: max · { · APC1 ,C · · · · · } 1 PB,BPA1 , A1PC,CPB1 ,B1PA = BPA1. (2) Từ (1) và (2) dễ suy ra: PBA&1& ≥ 60 o (3) Từ (3) ta đi đến cos · = PA1 ≤ 1.
PBA1 PB 2 Như vậy PB ≥ 2PA1. (4) Từ (4) suy ra max {PA,PB,PC} ≥ PB ≥ 2 PA1 ≥ 2 min {PA1 ,PB1 ,PC1} .3: Chứng minh rằng trên mặt phẳng toạ độ, không thể tìm được năm điểm nguyên là đỉnh của một ngũ giác đều. Giải: Giả thiết trái lại, tồn tại một ngũ giác đều sao cho năm đỉnh của nó đều là những “điểm nguyên”.Ta xét tập hợp sau: 2 Ω = {a | a là cạnh của ngũ giác đều có năm đỉnh là các “điểm nguyên”}. Dễ thấy, do a là cạnh của ngũ giác đều với các đỉnh nguyên nên a2 là số nguyên dương.
Thật vậy, giả sử A1A2 A3A4A5 là đa giác đều thuộc Ω. Giả sử Ai (xi ; yi), i = 1, 5 , thì nếu gọi a là cạnh của ngũ giác đều này, ta có: a2 = A1A22 = (x2 – x1)2 + (y2 - y1)2. Do xi , yi ∈ ¢ , ∀i = 1,5 nên a2 là số nguyên dương. Như thế tập Ω ≠ ∅ , điều này suy ra từ giả thiết phản chứng.
Tập Ω các số tự nhiên, khác rỗng, nên theo nguyên lí cực hạn suy ra tồn tại phần tử nhỏ nhất, tức là tồn tại ngũ giác đều ABCDE sao cho a*2 là nhỏ nhất, ở đây a* là cạnh của ngũ giác đều này. Dễ thấy ABCB' ; BCDC' ; CDED'; Footer Page 7 of 132. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn Header Page 8 of 132. -4- DEAE' và AEBA' đều là các hình bình hành với BD ∩ CE = A' , AD ∩ CE =B' , AD ∩ BE = C' , AC ∩ BE = D' ,AC ∩ DE = E'.
Từ hình bình hành EABA' suy ra: x A' = xB + xE − x A (1) y A' = y B + yE − y A Do A, B, C, D, E là các “điểm nguyên” nên xA, xE, xB ; yA, yE, yB đều là các số nguyên. Vì thế (1) suy ra xA' , yA' cũng là các số nguyên. Như thế A' là “điểm nguyên”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Bình (2009). Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp [Luận án tiến sĩ, Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Khoa học]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-cac-bai-toan-hinh-hoc-to-hop
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Khoa học. Năm bảo vệ: 2009.
Luận án "Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp" thuộc chuyên ngành Phương pháp toán sơ cấp. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp" có 60 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ các bài toán hình học tổ hợp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.