Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên tr
Luận án: Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện trường sĩ quan quâ
Học viện, Trường sĩ quan quân đội
Khoa học xã hội nhân văn
Luan An
Luận án
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Luận án Tiến sĩ Bồi dưỡng Năng lực Nghiên cứu
- Số trang:
- 211 trang
- Trường:
- Học viện, Trường sĩ quan quân đội
- Chuyên ngành:
- Khoa học xã hội nhân văn
- Tác giả:
- Hoàng Văn Nhân
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Luận án Tiến sĩ Bồi dưỡng Năng lực Nghiên cứu
Luận án tiến sĩ này tập trung vào bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học. Đối tượng chính là đội ngũ giảng viên trẻ các khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXHNV). Các học viện, trường sĩ quan quân đội là môi trường nghiên cứu. Luận án đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực tiễn. Mục tiêu là đưa ra các giải pháp cụ thể. Các giải pháp này nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển tư duy khoa học. Luận án góp phần xây dựng kỹ năng nghiên cứu cho giảng viên trẻ. Nâng cao chất lượng đào tạo tiến sĩ và nghiên cứu khoa học trong quân đội là trọng tâm. Công trình này đóng góp vào sự phát triển của năng lực nghiên cứu trong lĩnh vực KHXHNV.
1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan
Phần này xem xét các nghiên cứu quốc tế có liên quan. Các công trình nước ngoài đã đề cập đến quá trình đào tạo tiến sĩ. Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học được phân tích sâu. Các phương pháp nghiên cứu tiên tiến được khảo sát kỹ lưỡng. Tư duy khoa học được định hình qua nhiều cách tiếp cận khác nhau. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia được rút ra. Điều này tạo cơ sở so sánh, đối chiếu quan trọng cho luận án. Nó giúp xây dựng nền tảng lý luận vững chắc.
1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan
Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước. Nhiều nghiên cứu đã bàn về phát triển năng lực. Bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu cho giảng viên là chủ đề quan trọng. Các nghiên cứu sinh cũng được quan tâm về kỹ năng. Các giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu được đánh giá khách quan. Những kết quả này cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình trong nước. Nền tảng thực tiễn trong nước được xây dựng từ các phân tích này. Điều này giúp định vị vấn đề nghiên cứu.
1.3. Khái quát kết quả và vấn đề luận án giải quyết
Các công trình đã công bố có những kết quả nhất định. Năng lực nghiên cứu khoa học luôn nhận được sự quan tâm. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống về lý luận. Thực tiễn bồi dưỡng năng lực cũng còn hạn chế. Luận án này tập trung giải quyết những vấn đề đó. Mục tiêu là đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng năng lực cho giảng viên trẻ. Các vấn đề cốt lõi cần giải quyết được xác định rõ.
II.Lý luận Thực tiễn Nâng cao Năng lực Nghiên cứu Khoa học
Chương này đào sâu vào khía cạnh lý luận. Nó phân tích thực tiễn bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học. Giảng viên trẻ tại các khoa KHXHNV thuộc các học viện, trường sĩ quan quân đội là đối tượng chính. Năng lực nghiên cứu khoa học đóng vai trò trung tâm. Việc nâng cao năng lực nghiên cứu là một nhiệm vụ cấp thiết. Tư duy khoa học và phương pháp nghiên cứu cần được chú trọng. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững của đội ngũ nghiên cứu sinh. Chương này cung cấp khung lý thuyết cho toàn bộ luận án.
2.1. Giảng viên trẻ và NCKH trong quân đội
Đội ngũ giảng viên trẻ được xem là lực lượng nòng cốt. Năng lực nghiên cứu khoa học của họ cần được định nghĩa rõ ràng. Vai trò của nghiên cứu khoa học trong các học viện, trường sĩ quan quân đội rất quan trọng. Nghiên cứu KHXHNV góp phần bảo vệ Tổ quốc, xây dựng quân đội. Phát triển lý luận, đấu tranh chống tư tưởng sai trái là nhiệm vụ. Các kỹ năng nghiên cứu được hình thành và phát triển qua thực tiễn. Đào tạo tiến sĩ hiệu quả phụ thuộc lớn vào năng lực này.
2.2. Quan niệm tiêu chí phát triển năng lực nghiên cứu
Phần này xác định quan niệm về bồi dưỡng năng lực. Vai trò của việc bồi dưỡng được nhấn mạnh mạnh mẽ. Các nguyên tắc có tính định hướng trong bồi dưỡng năng lực được đề xuất. Tiêu chí đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học được xây dựng cụ thể. Điều này giúp định hướng việc phát triển năng lực nghiên cứu. Nó cũng cung cấp khung đánh giá khách quan. Khung này hỗ trợ nghiên cứu sinh và giảng viên trẻ nâng cao chất lượng công trình khoa học. Tư duy khoa học là yếu tố then chốt.
III.Thực trạng Bồi dưỡng Kỹ năng Nghiên cứu Khoa học Hiện nay
Phần này đi sâu vào phân tích thực trạng. Nó khảo sát tình hình bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học. Đối tượng chính là giảng viên trẻ các khoa KHXHNV. Các học viện, trường sĩ quan quân đội là môi trường nghiên cứu cụ thể. Năng lực nghiên cứu đã có những chuyển biến tích cực. Nhiều công trình nghiên cứu đạt giải cao trong các cuộc thi. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức và hạn chế. Phát triển năng lực nghiên cứu đòi hỏi nỗ lực liên tục. Việc nắm rõ thực trạng giúp đề xuất giải pháp hiệu quả.
3.1. Phân tích thực trạng bồi dưỡng năng lực NCKH
Luận án phân tích chi tiết thực trạng hiện tại. Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học được mô tả. Các cấp ủy, chỉ huy đã có nhiều chủ trương, biện pháp. Giảng viên trẻ đã bước đầu nắm được kiến thức, kỹ năng nghiên cứu. Họ vận dụng hiệu quả vào quá trình giảng dạy và các nhiệm vụ được giao. Nhiều đề tài, công trình và các vấn đề nghiên cứu có chất lượng tốt. Điều này cho thấy sự đầu tư và hiệu quả ban đầu của công tác bồi dưỡng. Năng lực nghiên cứu dần được cải thiện.
3.2. Nguyên nhân kinh nghiệm nâng cao năng lực nghiên cứu
Phần này trình bày các nguyên nhân của thực trạng. Cả nguyên nhân dẫn đến thành công và những hạn chế đều được chỉ ra. Một số kinh nghiệm quý báu được rút ra từ thực tiễn. Các kinh nghiệm này liên quan trực tiếp đến bồi dưỡng năng lực nghiên cứu. Chúng bao gồm việc áp dụng phương pháp nghiên cứu mới, hiệu quả. Phát triển tư duy khoa học cho giảng viên là trọng tâm. Đây là nền tảng quan trọng để đề xuất các giải pháp khả thi, mang tính chiến lược. Nâng cao năng lực là mục tiêu cuối cùng.
IV.Giải pháp Phát triển Năng lực Nghiên cứu cho Giảng viên
Chương cuối cùng của luận án trình bày các giải pháp. Mục tiêu là bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học. Đối tượng vẫn là đội ngũ giảng viên trẻ. Các khoa KHXHNV thuộc các học viện, trường sĩ quan quân đội là nơi triển khai. Các giải pháp này nhằm nâng cao chất lượng toàn diện. Phát triển năng lực nghiên cứu cho giảng viên trẻ là yếu tố then chốt. Nó góp phần vào đào tạo tiến sĩ chất lượng cao. Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích.
4.1. Yêu cầu bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học
Các yếu tố tác động đến bồi dưỡng năng lực được xem xét. Yêu cầu cụ thể cho việc bồi dưỡng được đưa ra rõ ràng. Điều này bao gồm phát triển kỹ năng nghiên cứu chuyên sâu. Cải thiện phương pháp nghiên cứu hiện có. Nâng cao tư duy khoa học, khả năng phân tích. Các yêu cầu này xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn. Chúng đáp ứng sự phát triển của khoa học công nghệ. Đồng thời, đáp ứng yêu cầu của đào tạo tiến sĩ trong quân đội.
4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo tiến sĩ
Luận án đề xuất nhiều giải pháp quan trọng. Các giải pháp tập trung vào bồi dưỡng năng lực nghiên cứu. Chúng hỗ trợ giảng viên trẻ nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học. Các phương pháp nghiên cứu mới được khuyến khích áp dụng. Phát triển tư duy khoa học, kỹ năng nghiên cứu là ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ nghiên cứu sinh chất lượng cao. Góp phần vào sự nghiệp nghiên cứu khoa học của quân đội. Điều này cũng thúc đẩy sự phát triển chung.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học (NCKH) của giảng viên trẻ tại các khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXHNV) thuộc 21 học viện, trường sĩ quan quân đội giải quyết một bài toán cấp bách mang tính chiến lược trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo và định hướng xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam hiện đại từ năm 2030.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG LÝ LUẬN & THỰC TIỄN BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NCKH │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ Nền tảng triết học: Chủ nghĩa duy vật biện chứng & Duy vật lịch sử │
│ Năng lực NCKH = [Tri thức lý luận/thực tiễn] ⊕ [Phương pháp tư duy] │
│ ⊕ [Kỹ năng, kinh nghiệm NCKH chuyên biệt] │
├────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┤
│ Thực trạng khảo sát │ Hệ thống giải pháp │
│ • 9,8% Tiến sĩ; 51,2% Thạc sĩ │ • Đổi mới quy hoạch & tạo nguồn │
│ • 73,7% Đào tạo chính quy sư phạm │ • Huấn luyện phương pháp hiện đại │
│ • 30,9% Chưa qua chỉ huy thực tế │ • Cơ chế chính sách & môi trường │
└────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực trạng: trong khi các công trình tiền nhiệm chỉ tiếp cận đơn lẻ ở góc độ kỹ năng giảng dạy sư phạm thuần túy hoặc năng lực cán bộ chung chung, chưa có công trình nào dưới góc độ khoa học Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước luận giải toàn diện cơ chế bồi dưỡng năng lực NCKH cho đối tượng đặc thù là giảng viên trẻ KHXHNV quân sự (độ tuổi ≤ 35).
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập:
- RQ1: Cấu trúc thành tố và bản chất quy luật hình thành năng lực NCKH của giảng viên trẻ KHXHNV trong môi trường quân sự là gì?
- RQ2: Thực trạng năng lực NCKH và công tác bồi dưỡng tại các học viện, trường sĩ quan quân đội giai đoạn từ năm 2010 đến nay phản ánh những rào cản mang tính hệ thống nào?
- RQ3: Những giải pháp đột phá nào bảo đảm tính khả thi nhằm tối ưu hóa năng lực NCKH của đội ngũ này đáp ứng yêu cầu bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng?
- H1: Năng lực NCKH của giảng viên trẻ KHXHNV tương quan thuận với sự tích hợp giữa kinh nghiệm thực tiễn hoạt động quân sự và phương pháp tư duy lý luận mác-xít.
- H2: Sự kết hợp đồng bộ giữa cơ chế bồi dưỡng thể chế hóa và tính tự giác rèn luyện nội tại sẽ tạo ra bước nhảy vọt về chất lượng công trình khoa học quân sự.
Luận án vận dụng khung lý thuyết năng lực lao động Mác-xít kết hợp lý thuyết sư phạm kiến tạo tình huống, khảo sát trên phạm vi 21 học viện, trường sĩ quan (gồm 6 học viện và 3 trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng cùng 12 cơ sở đào tạo trực thuộc quân chủng, binh chủng, tổng cục). Kết quả nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học định hình chiến lược phát triển nhân lực khoa học xã hội quân sự đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu chỉ ra ba dòng học thuật chính trong nước và quốc tế về phát triển năng lực nghiên cứu và xây dựng đội ngũ giảng viên:
┌────────────────────────────────────────┐
│ CÁC DÒNG HỌC THUẬT TIỀN NHIỆM CHÍNH │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
┌────────────────────────────┼────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ LÝ THUYẾT QUÂN SỰ│ │ SƯ PHẠM KIẾN TẠO │ │ NĂNG LỰC NCKH ĐH │
│ • A. Ioblev │ │ • Michel Develay │ │ • Đặng Hùng Thắng│
│ • Rôdiônốp │ │ • John Dewey │ │ • Trần Thanh Ái │
│ • Bun thăn chăn │ │ • Stella Cottrell│ │ • D. T. T. Xuân │
└──────────────────┘ └──────────────────┘ └──────────────────┘
- Dòng lý thuyết đào tạo và quản trị nhân lực quân sự: Các nghiên cứu kinh điển của A. Ioblev (1979) về đào tạo cán bộ quân đội Liên Xô và Rôdiônốp (1993) về tiêu chuẩn sĩ quan cao cấp Nga nhấn mạnh yêu cầu "tư duy sáng tạo và tri thức khoa học quân sự sâu sắc". Tại châu Á, Thẩm Vinh Hoa và Ngô Quốc Diệu (2008) cùng Nhiêm Ngạn Thân (2012) phân tích chiến lược nhân tài Trung Quốc; Vông xa văn - Xay nha vông (2013) và Bun thăn chăn - Thạ ly ma (2016) nghiên cứu thực tiễn bồi dưỡng cán bộ tại Lào. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu tiếp cận ở tầm vĩ mô về công tác tổ chức cán bộ, chưa định vị sâu cơ chế hình thành năng lực nghiên cứu học thuật KHXHNV chuyên biệt.
- Dòng lý thuyết sư phạm và tư duy khoa học: Michel Develay (1998) khẳng định: "Năng lực của người thầy chính là năng lực sáng tạo các tình huống học - dạy" [38, tr. 65], đặt nền móng cho phương thức đào tạo thông qua trải nghiệm phản nghiệm. John Dewey (2013) với tác phẩm Cách ta nghĩ và Stella Cottrell (2008) với công trình Kỹ năng tư duy phê phán đã hệ thống hóa các bậc thang nhận thức và rào cản tư duy logic. Ken Bain (2008) và J. H. Stronge (2013) chứng minh năng lực NCKH là điều kiện tiên quyết duy trì phẩm chất nhà giáo ưu tú.
- Dòng nghiên cứu thực chứng về năng lực NCKH giảng viên tại Việt Nam: Các tác giả Đinh Xuân Khuê (2007), Trần Thị Tâm Đan (2012), Trần Khánh Đức (2014), Dương Thị Thanh Xuân (2017) và Đặng Hùng Thắng (2019) đã chỉ rõ các nút thắt như tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ thấp, tình trạng quá tải giảng dạy và công bố quốc tế hạn chế. Trong môi trường quân đội, các đề tài của Nguyễn Quang Phát (2007), Nguyễn Xuân Trường (2007), Phạm Xuân Mát (2008), Lương Thanh Hân (2011), Đặng Sỹ Lộc (2017) và Nguyễn Hoàng Sáu (2018) đã giải quyết từng khía cạnh riêng lẻ như bản lĩnh chính trị hay phương pháp giảng bài.
Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa quan điểm ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng giảng dạy sư phạm trực tiếp và quan điểm khẳng định NCKH là gốc rễ nâng tầm chất lượng bài giảng. Trần Thanh Ái (2014) cảnh báo sự tụt hậu của KHXHNV khi thiếu hụt công cụ định lượng hiện đại: "Các ngành xã hội nhân văn chiếm ba phần tư số ấn phẩm khoa học nội địa hầu như ít có mặt trên các tạp chí quốc tế" [1, tr. 18]. Luận án định vị chính xác khoảng trống: tích hợp tính đặc thù của hoạt động quân sự với phương pháp nghiên cứu liên ngành hiện đại để xây dựng mô hình bồi dưỡng năng lực NCKH toàn diện cho giảng viên trẻ KHXHNV quân đội.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án phát triển sâu sắc quan điểm của C. Mác về bản chất sức lao động và năng lực người: "sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó" [107, tr. 251]. Công trình đóng góp định nghĩa kinh điển có tính hệ thống:
"Năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội là khả năng huy động tri thức lý luận, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn hoạt động xã hội, hoạt động quân sự, sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học để giải quyết thành công một nhiệm vụ khoa học, một công trình khoa học xã hội nhân văn."
Cấu trúc năng lực NCKH được xác lập gồm 3 thành tố hữu cơ:
- Khối tri thức: Tích hợp tri thức lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng với tri thức kinh nghiệm thực tiễn quân sự và tri thức nghề nghiệp chuyên sâu. Như Ph. Ăngghen khẳng định: "Một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì không thể không có tư duy lý luận" [105, tr. 489].
- Khối phương pháp tư duy: Khả năng phân tích logic biện chứng, tư duy phê phán, khả năng quy nạp - diễn dịch và xử lý các vấn đề lý luận phức tạp.
- Khối kỹ năng và kinh nghiệm thực hành: Kỹ năng phát hiện vấn đề khoa học, thiết kế đề cương, thu thập và xử lý số liệu xã hội học, viết báo cáo khoa học và đấu tranh phản bác quan điểm sai trái trên không gian mạng.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Chủ nghĩa duy vật lịch sử (tiếp cận bản chất thể chế và ý thức hệ), Thuyết hành động sư phạm tương tác (Michel Develay) và Thuyết tư duy phản nghiệm (John Dewey).
KHUNG PHÂN TÍCH TÍCH HỢP
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. Trụ cột Triết học Mác-Lênin (Thế giới quan & Phương pháp luận) │
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 2. Trụ cột Sư phạm tương tác & Kiến tạo tình huống (M. Develay) │
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 3. Trụ cột Tư duy phản nghiệm & Kỹ năng phê phán (J. Dewey, S. Cottrell)│
└───────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NCKH CHO GIẢNG VIÊN TRẺ KHXHNV QUÂN ĐỘI │
│ [Chủ thể bồi dưỡng] ──(Tác động đồng bộ)──> [Giảng viên trẻ (Tự bồi dưỡng)]
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Mô hình thiết lập nguyên tắc bồi dưỡng gắn chặt giữa lý luận với thực tiễn chiến đấu, giữa chuẩn hóa học vị với kiểm chứng năng lực thực tế. Điều kiện biên (boundary conditions) áp dụng cho đội ngũ giảng viên dưới 35 tuổi công tác tại các khoa KHXHNV thuộc hệ thống nhà trường quân đội Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods) kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (phân tích văn kiện, tổng kết lịch sử, phương pháp chuyên gia) và nghiên cứu định lượng xã hội học. Thiết kế đa tầng bao quát 3 cấp độ: Cấp độ quản lý vĩ mô (Bộ Quốc phòng, Tổng cục Chính trị), Cấp độ cơ sở đào tạo (Ban Giám đốc/Ban Giám hiệu, Cơ quan Khoa học quân sự, Chỉ huy khoa) và Cấp độ cá nhân giảng viên trẻ.
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐA TẦNG │
├───────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ • Cấp độ vĩ mô: Thể chế, Quy chế NCKH, Thông tư 51/2016/TT-BQP │
│ • Cấp độ cơ sở: 21 Học viện, Trường sĩ quan (6 HV + 3 TSQ BQP, 12 đơn vị) │
│ • Cấp độ cá nhân: Giảng viên trẻ KHXHNV (độ tuổi ≤ 35, phân tầng đa dạng) │
├───────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ QUY TRÌNH THU THẬP & XỬ LÝ DỮ LIỆU RIGOROUS │
│ Triangulation: Tài liệu lưu trữ ⊕ Bảng hỏi xã hội học ⊕ Tọa đàm chuyên gia │
│ Phân tích: Thống kê mô tả, Tương quan chéo, Phân tích nội dung văn bản │
└───────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình điều tra xã hội học được thực hiện nghiêm ngặt từ khâu thiết kế bảng hỏi, thử nghiệm thang đo đến phát phiếu khảo sát diện rộng. Luận án thực hiện phương pháp tam giác đạc (triangulation):
- Tam giác đạc dữ liệu: Kết hợp báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 đến nay, số liệu thống kê nhân sự và phiếu khảo sát trực tiếp.
- Tam giác đạc phương pháp: Kết hợp điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc với phỏng vấn sâu chuyên gia và quan sát sư phạm.
- Độ giá trị và độ tin cậy: Hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực NCKH được chuẩn hóa qua các hội đồng khoa học chuyên ngành, đảm bảo độ giá trị nội dung và độ giá trị cấu trúc vững chắc.
Data và phân tích
Khảo sát phân tích sâu mẫu dữ liệu nhân khẩu học và trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên trẻ tại các khoa KHXHNV:
- Cơ cấu độ tuổi: Nhóm 25–27 tuổi chiếm 25,4%; nhóm 28–30 tuổi chiếm 43,7%; nhóm 31–35 tuổi chiếm 32,9%. Độ tuổi 28–35 chiếm đại đa số (76,6%), khẳng định đây là giai đoạn sung sức và bắt đầu tích lũy "độ chín" về năng lực chuyên môn.
- Trình độ học vấn: Giảng viên có học vị Tiến sĩ chiếm 9,8%; Thạc sĩ chiếm 51,2%; Cử nhân chiếm 39,0%.
- Nguồn gốc đào tạo và kinh nghiệm thực tiễn: 73,7% được đào tạo giáo viên chính quy tại Học viện Chính trị và Trường Sĩ quan Chính trị; 26,3% chưa qua đào tạo sư phạm chuẩn hóa; 11,3% được tuyển chọn từ các trường đại học ngoài quân đội (trong đó chỉ 8,8% được luân chuyển thực tế chỉ huy); 35,7% từng giữ chức danh cán bộ đại đội; 33,2% từng qua cán bộ tiểu đoàn; và 30,9% chưa từng giữ cương vị cán bộ quản lý, chỉ huy đơn vị cơ sở.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ NHỮNG PHÁT HIỆN THỰC TRẠNG THEN CHỐT CỦA LUẬN ÁN │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Hẫng hụt kinh nghiệm thực tiễn: │
│ • 30,9% giảng viên trẻ chưa từng qua cương vị chỉ huy cơ sở. │
│ • Dẫn đến bài viết nặng về lý thuyết thuần túy, thiếu sức thuyết phục.│
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Nghịch lý trình độ học vấn và công bố khoa học: │
│ • Đạt 61,0% sau đại học (9,8% TS, 51,2% ThS) nhưng công trình giải │
│ cao "Tuổi trẻ sáng tạo" còn phân tán, kỹ năng khảo sát yếu. │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Hạn chế kỹ năng công nghệ và định lượng trong KHXHNV: │
│ • Giảng viên trẻ còn lúng túng trong xử lý số liệu thống kê xã hội │
│ học và khai thác công cụ phân tích hiện đại. │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Thể chế bồi dưỡng chưa đồng bộ: │
│ • Thiếu hụt quy chế gắn kết giữa định mức giờ giảng và quỹ thời gian │
│ dành riêng cho NCKH chuyên sâu. │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Sự đứt gãy giữa tri thức lý thuyết và vốn kinh nghiệm quân sự thực tế: Có tới 30,9% giảng viên trẻ chưa từng trải qua cương vị lãnh đạo, chỉ huy cơ sở và 26,3% chưa qua đào tạo sư phạm quân sự chuẩn hóa. Điều này tạo ra rào cản lớn khi triển khai các đề tài nghiên cứu gắn với thực tiễn quản lý bộ đội và công tác đảng, công tác chính trị.
- Nghịch lý giữa tỷ lệ được đào tạo và năng suất công bố khoa học đỉnh cao: Mặc dù tỷ lệ có trình độ sau đại học đạt 61,0% (9,8% Tiến sĩ, 51,2% Thạc sĩ), số lượng công trình nghiên cứu mũi nhọn, bài báo khoa học chất lượng cao và giải thưởng "Tuổi trẻ sáng tạo trong quân đội" chưa tương xứng với tiềm năng trí tuệ. Đúng như Dương Thị Thanh Xuân (2017) từng chỉ rõ: "Nghiên cứu khoa học là yếu tố nền tảng khoa học của kiến thức và trình độ của giảng viên, nhưng chưa trở thành nhu cầu thực sự của giảng viên. Đề tài và các nội dung nghiên cứu khoa học vẫn còn nặng về hình thức, chưa gắn với yêu cầu của thực tiễn" [140, tr. 33].
- Sự thiếu hụt kỹ năng phương pháp nghiên cứu hiện đại: Phần lớn giảng viên trẻ còn lúng túng trong xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết, thu thập và xử lý thông tin thực tiễn. Năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong khai thác dữ liệu học thuật quốc tế còn khoảng cách lớn so với yêu cầu hội nhập.
- Bất cập trong cơ chế tạo động lực và môi trường học thuật: Hoạt động bồi dưỡng ở một số cơ sở còn mang tính hành chính, hình thức; định mức thời gian dành cho NCKH bị thu hẹp do quá tải giờ giảng; cơ chế khen thưởng vật chất và tinh thần chưa đủ mạnh để kích hoạt động lực tự thân.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện lý luận về phát triển đội ngũ trí thức quân sự trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập bộ công cụ đánh giá năng lực NCKH đa tiêu chí dành riêng cho khối trường đào tạo sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chính trị.
- Về mặt thực tiễn: Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chỉ huy các cấp: Tăng cường vai trò lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy, Ban Giám đốc (Ban Giám hiệu) và cấp ủy khoa giáo viên đối với công tác bồi dưỡng.
- Đổi mới nội dung, chương trình và hình thức bồi dưỡng: Chú trọng bồi dưỡng phương pháp tư duy biện chứng, kỹ năng viết bài báo khoa học, phương pháp điều tra xã hội học và kỹ năng đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng trên không gian mạng.
- Tạo lập môi trường học thuật thuận lợi và hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Thực hiện luân chuyển giảng viên trẻ đi thực tế giữ chức danh chỉ huy tại đơn vị cơ sở (đại đội, tiểu đoàn); cân đối hợp lý tỷ lệ giờ giảng - giờ nghiên cứu; đầu tư hạ tầng thông tin tư liệu.
- Phát huy tính tích cực, chủ động tự bồi dưỡng của giảng viên trẻ: Khơi dậy lòng say mê khoa học, khát vọng cống hiến, biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng liên tục suốt đời.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những kết quả có giá trị khoa học cao, công trình vẫn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Giới hạn về mẫu và dữ liệu: Dữ liệu điều tra tập trung chủ yếu từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu tại 21 học viện, nhà trường quân đội; chưa thể bao quát hết toàn bộ các trường trung cấp quân sự hoặc các viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc Bộ Quốc phòng.
- Giới hạn phương pháp định lượng: Luận án chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả và phân tích chuyên gia; chưa ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định định lượng mức độ tác động của từng biến số môi trường tới năng suất công bố khoa học.
Các hướng nghiên cứu tiếp nối trong tương lai:
- Nghiên cứu so sánh (comparative study) mô hình bồi dưỡng năng lực NCKH của sĩ quan giảng viên quân sự giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN.
- Xây dựng hệ sinh thái số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội quân sự cho giảng viên trẻ.
- Đo lường định lượng tác động của chính sách luân chuyển thực tế cán bộ đối với chất lượng công trình khoa học chuyên ngành KHXHNV quân sự.
- Đánh giá chuẩn năng lực nghiên cứu của giảng viên trẻ đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học quốc gia.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu mang lại những tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Ảnh hưởng học thuật: Đóng góp tài liệu tham khảo nền tảng cho công tác nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Giáo dục học quân sự và Tâm lý học quân sự.
- Chuyển đổi thể chế giáo dục quân đội: Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy để Cục Nhà trường (Bộ Tổng Tham mưu), Cục Tuyên huấn (Tổng cục Chính trị) và Ban Giám đốc 21 học viện, trường sĩ quan sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động NCKH, chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh giảng viên theo Thông tư số 51/2016/TT-BQP ngày 20/4/2016 của Bộ Quốc phòng.
- Giá trị xã hội và an ninh quốc gia: Trực tiếp nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực lý luận của đội ngũ trí thức trẻ quân đội, tạo lập lực lượng nòng cốt đấu tranh phản bác sắc bén các quan điểm sai trái, thù địch, bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng trên không gian mạng và trong đời sống xã hội.
Đối tượng hưởng lợi
Hệ thống kết quả nghiên cứu mang lại lợi ích đo lường được cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên trẻ: Tiếp cận cẩm nang phương pháp luận, nhận thức rõ lộ trình tự đào tạo, khắc phục các rào cản tâm lý và kỹ thuật trong hoạt động NCKH.
- Cán bộ quản lý giáo dục và Chỉ huy khoa: Sở hữu khung tiêu chí chuẩn hóa để đánh giá, quy hoạch, bố trí sử dụng và thiết kế các khóa tập huấn phương pháp NCKH sát hợp từng đối tượng.
- Cơ quan tham mưu chiến lược (Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng): Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm, chế độ, chính sách đãi ngộ, thu hút và trọng dụng nhân tài khoa học quân sự giai đoạn 2026–2030.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã hệ thống hóa và phát triển khái niệm năng lực NCKH của giảng viên trẻ KHXHNV quân sự trên nền tảng kết hợp lý luận Mác-xít về bản chất sức lao động với lý thuyết sư phạm kiến tạo tình huống học - dạy của Michel Develay (1998), làm rõ cấu trúc 3 thành tố: Tri thức tích hợp - Phương pháp tư duy khoa học - Kỹ năng, kinh nghiệm thực tiễn quân sự chuyên biệt.
2. Sự đổi mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với nghiên cứu của Phạm Xuân Mát (2008) chỉ khảo sát đơn lẻ tại Học viện Chính trị quân sự hay Nguyễn Xuân Trường (2007) chỉ tập trung vào năng lực giảng dạy, luận án này tiến hành khảo sát đa tầng trên quy mô toàn quân gồm 21 học viện, trường sĩ quan, kết hợp tam giác đạc dữ liệu chặt chẽ giữa văn bản quản lý, điều tra định lượng và phỏng vấn chuyên gia.
3. Phát hiện thực chứng nào mang tính bất ngờ nhất?
Phát hiện về "nghịch lý kinh nghiệm": 30,9% giảng viên trẻ chưa từng trải qua cương vị chỉ huy đơn vị cơ sở và 11,3% tuyển dụng ngoài quân đội nhưng chỉ 8,8% được đi thực tế. Sự thiếu hụt trầm trọng kinh nghiệm thực tiễn này chính là nguyên nhân gốc rễ khiến các công trình NCKH của giảng viên trẻ dễ rơi vào tình trạng giáo điều, kinh viện, thiếu sức sống thực tiễn.
4. Quy trình nhân rộng và tái lập nghiên cứu có được cung cấp rõ ràng?
Khung tiêu chí đánh giá và bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc trong luận án được thiết kế chuẩn hóa, kèm theo hướng dẫn thu thập dữ liệu chi tiết, hoàn toàn có thể tái lập (replicate) để khảo sát cho các khối trường công an nhân dân hoặc các trường đại học công lập ngoài quân đội.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?
Luận án xác lập lộ trình phát triển khoa học hướng tới xây dựng trường học quân sự thông minh, tích hợp phương pháp nghiên cứu dữ liệu lớn (Big Data) trong phân tích dư luận xã hội và ứng dụng mô hình nhóm nghiên cứu mạnh (Research Group) tại các khoa KHXHNV đến năm 2035.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của tác giả Hoàng Văn Nhân tạo ra bước đột phá toàn diện cả về lý luận và thực tiễn trong công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học quân sự:
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 5 ĐÓNG GÓP ĐỘT PHÁ CỐT LÕI CỦA CÔNG TRÌNH │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Chuẩn hóa hệ khái niệm và cấu trúc 3 thành tố năng lực NCKH KHXHNV. │
│ 2. Đánh giá thực chứng toàn diện tại 21 học viện, trường sĩ quan. │
│ 3. Chỉ rõ 4 nguyên nhân gốc rễ dẫn đến hạn chế công bố khoa học trẻ. │
│ 4. Thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với thể chế Thông tư 51. │
│ 5. Khẳng định quy luật chuyển hóa từ bồi dưỡng ngoại tại sang tự bồi │
│ dưỡng nội tại của người giảng viên sĩ quan. │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Chuẩn hóa khung lý luận: Luận giải sâu sắc bản chất, cấu trúc và quy luật vận động của năng lực NCKH đối với giảng viên trẻ KHXHNV trong bối cảnh quân sự hiện đại.
- Minh chứng thực chứng quy mô lớn: Cung cấp bức tranh toàn cảnh chính xác về thực trạng đội ngũ tại 21 học viện, trường sĩ quan từ năm 2010 đến nay với các chỉ số định lượng cụ thể (9,8% Tiến sĩ, 51,2% Thạc sĩ, 30,9% thiếu thực tiễn chỉ huy).
- Đột phá về giải pháp thể chế: Đề xuất cơ chế luân chuyển thực tế chỉ huy cơ sở bắt buộc và chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng theo hướng tăng cường kỹ năng điều tra xã hội học và phương pháp định lượng.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành: Đặt nền móng cho các nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số trong giáo dục KHXHNV quân sự và xây dựng trường phái khoa học xã hội quân sự Việt Nam.
- Giá trị bảo vệ nền tảng tư tưởng: Trực tiếp đào tạo và xây dựng đội ngũ giảng viên trẻ trở thành lực lượng tiên phong, sắc sảo trên mặt trận đấu tranh tư tưởng lý luận, góp phần xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam vững mạnh về chính trị trong kỷ nguyên mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Hoàng Văn Nhân DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1. Chính trị quốc gia CTQG 2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH 3.
Công tác đảng, công tác chính trị CTĐ, CTCT 4. Học viện, trường sĩ quan HV, TSQ 5. Giáo dục, Đào tạo GD, ĐT 6. Khoa học công nghệ KHCN 7.
Khoa học xã hội nhân văn KHXHNV 8. Nghiên cứu khoa học NCKH 9. Quân đội nhân dân QĐND 10. Quân uỷ Trung ương QUTW 11.
Xã hội chủ nghĩa XHCN MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 9 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến đề tài luận án 9 1. Các công trình nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến đề tài luận án 15 1.3 Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố và những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết 26 Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ Ở CÁC KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI NHÂN VĂN THUỘC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI 30 2. Đội ngũ giảng viên trẻ và năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội 30 2.
Quan niệm, vai trò, những vấn đề có tính nguyên tắc và tiêu chí đánh giá bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội 55 Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ TRẺ Ở CÁC KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI NHÂN VĂN THUỘC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI HIỆN NAY 75 3. Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay 75 3. Nguyên nhân và một số kinh nghiệm trong bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội 93 Chương 4 YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP BỒI DƯỠNG 107 NĂNG LỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRẺ Ở CÁC KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI NHÂN VĂN THUỘC HỌC VIỆN, TRƯỜNG SĨ QUAN QUÂN ĐỘI HIỆN NAY 4. Những yếu tố tác động và yêu cầu bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay 107 4.
Những giải pháp bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay 118 KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 163 PHỤ LỤC 174 5 MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài luận án Các HV, TSQ quân đội là những cơ sở GD, ĐT và NCKH quan trọng của quân đội và quốc gia. Nghiên cứu khoa học là một trong những nhiệm vụ chính trị trung tâm của các HV, TSQ quân đội, hoạt động này góp phần nâng cao chất lượng GD, ĐT và NCKH, tạo uy tín và vị thế của mỗi nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc gia, đáp ứng với yêu cầu phát triển của thực tiễn hiện nay. Nghiên cứu KHXHNV ở các nhà trường quân đội có vai trò quan trọng góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, thực tiễn của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng quân đội; nghiên cứu, phát triển lý luận; đấu tranh chống tư tưởng sai trái, thù địch, bảo vệ trận địa tư tưởng của Đảng; làm cơ sở nâng cao tri thức cho cán bộ, giảng viên, học viên… đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD, ĐT và phát triển KHCN trong tình hình mới.
Bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ quân đội là hoạt động trực tiếp góp phần phát triển tư duy sáng tạo, bồi dưỡng kỹ năng, kinh nghiệm NCKH, giúp đội ngũ giảng viên trẻ hoàn thành tốt nhiệm vụ GD, ĐT và NCKH, là cơ sở hình thành các phẩm chất cần thiết của người cán bộ, giảng viên, đồng thời là quá trình tạo nguồn cán bộ khoa học của quân đội trong tương lai. Những năm qua, nhận thức rõ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ quân đội, các cấp uỷ, tổ chức đảng, chỉ huy các cấp, cơ quan chức năng, các khoa giáo viên ở các HV, TSQ quân đội đã đề cao trách nhiệm, có nhiều chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ sát thực, hiệu quả. Sau khi được bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV có nhiều chuyển biến tiến bộ, bước đầu nắm được những tri thức, kỹ năng và kinh nghiệm NCKH; vận dụng có hiệu quả vào quá trình giảng dạy và các nhiệm vụ được giao. Nhiều công trình, đề tài và các vấn đề nghiên cứu của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV có chất lượng tốt, có những công trình tham gia “Tuổi trẻ sáng tạo trong quân đội” đạt giải cao.
Tuy nhiên, trước những yêu cầu đòi hỏi phát triển của thực tiễn, bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ quân đội thời gian qua vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập về nhận 6 thức, trách nhiệm, nhiều nội dung chưa sát đối tượng, còn mang tính hình thức, năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ còn bộc lộ những hạn chế như: còn lúng túng trong lựa chọn vấn đề và triển khai nghiên cứu; hạn chế sử dụng phương pháp, kinh nghiệm trong trong khảo sát thực tiễn, xử lý thông tin, triển khai .dẫn đến kết quả NCKH chưa tương xứng với tiềm năng; nhiều giảng viên trẻ có tri thức, kỹ năng NCKH chưa đáp ứng chức trách, nhiệm vụ được giao. Những năm tới, phát triển GD, ĐT và KHCN trở thành động lực then chốt để phát triển đất nước; nhiệm vụ xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, ưu tiên hiện đại hóa một số quân chủng, binh chủng, lực lượng, tạo tiền đề vững chắc, phấn đấu từ năm 2030 xây dựng Quân đội hiện đại, đặt ra yêu cầu cao đối với vai trò của KHXHNV trong nghiên cứu, phát triển lý luận về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, yêu cầu xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị , nhằm: “Tiếp tục đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là hiện đại hóa giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế sâu rộng”[61, tr. Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài luận án: “Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay”. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn; đề xuất những giải pháp bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ quân đội hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, khái quát kết quả nghiên cứu và xác định những vấn đề luận án tiếp tục giải quyết. Luận giải làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về năng lực NCKH và bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ quân đội. 7 Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ quân đội Phân tích các yếu tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ quân đội hiện nay. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ quân đội.
Phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn năng lực NCKH và hoạt động bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ quân đội. Phạm vi điều tra, khảo sát bằng phiếu trưng cầu ý kiến, thông qua trao đổi, chủ yếu là đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV, cán bộ khoa học, cán bộ quản lý GD, ĐT và quản lý khoa học; đồng thời kết hợp thu thập tài liệu về hoạt động NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ trong quân đội. Số liệu, tư liệu, điều tra, khảo sát phục vụ cho luận án được giới hạn chủ yếu từ năm 2010 đến nay. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển GD, ĐT và KHCN, về cán bộ và công tác cán bộ, xây dựng đội ngũ giảng viên.
Cơ sở thực tiễn Thực tiễn hoạt động GD, ĐT và NCKH của các HV, TSQ quân đội; hoạt động NCKH và bồi dưỡng năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa KHXHNV thuộc HV, TSQ quân đội, tham khảo báo cáo tổng kết thực tiễn GD, ĐT, NCKH và xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên của các HV, TSQ quân đội. Phương pháp nghiên cứu 8 Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, luận án vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của khoa học chuyên ngành và liên ngành; trong đó chú trọng phương pháp phân tích, tổng hợp, lôgic, lịch sử, điều tra xã hội học, tổng kết thực tiễn, so sánh, thống kê và phương pháp chuyên gia.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Văn Nhân (n.d.). Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đ [Luận án tiến sĩ, Học viện, Trường sĩ quan quân đội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-boi-duong-nang-luc-nghien-cuu-khoa-hoc-cua-doi-ngu-giang-vien-tre-o-cac-khoa-khoa-hoc-xa-hoi-nhan-van-thuoc-hoc-vien-truong-si-quan-quan-doi-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên trẻ ở các khoa khoa học xã hội nhân văn thuộc học viện trường sĩ quan quâ
Luận án "Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện, Trường sĩ quan quân đội.
Luận án "Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đ" thuộc chuyên ngành Khoa học xã hội nhân văn. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đ" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học của đ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.