Luận án tiến sĩ biến đổi văn hóa cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế - Trường hợp hai làng Thái Dương Hạ và An Bằng
Nghiên cứu biến đổi văn hóa cư dân ven biển Thừa Thiên Huế trong hiện đại hóa, trường hợp hai làng Thái Dương Hạ và An Bằng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Biến đổi văn hóa làng biển Thừa Thiên Huế hiện đại
- Số trang:
- 217 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Dân tộc học
- Tác giả:
- Nguyễn Thăng Long
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Biến đổi văn hóa làng biển Thừa Thiên Huế hiện đại
Luận án tập trung nghiên cứu biến đổi văn hóa của cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế trong quá trình hiện đại hóa. Đây là một quá trình phức tạp, tác động sâu sắc đến mọi khía cạnh đời sống. Nghiên cứu phân tích sự chuyển dịch từ văn hóa truyền thống sang văn hóa hiện đại. Các giá trị văn hóa cũ được xem xét. Ảnh hưởng của kinh tế, xã hội lên lối sống cư dân biển là trọng tâm. Hai làng Thai Dương Hạ và An Bằng được chọn làm trường hợp điển hình. Chúng đại diện cho những cộng đồng đang trải qua thay đổi mạnh mẽ. Luận án làm rõ các yếu tố thúc đẩy và kìm hãm biến đổi văn hóa. Đặt ra vấn đề bảo tồn văn hóa trong bối cảnh phát triển. Hội nhập văn hóa là xu hướng tất yếu. Nghiên cứu góp phần cung cấp cái nhìn toàn diện. Về tương lai của văn hóa truyền thống làng biển.
1.1. Tổng quan về biến đổi văn hóa cư dân ven biển
Sự biến đổi văn hóa của cư dân làng ven biển là hiện tượng phổ biến. Quá trình hiện đại hóa toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp. Nó định hình lại cách thức sinh hoạt, tư duy, và các mối quan hệ xã hội. Các giá trị văn hóa truyền thống đứng trước áp lực lớn. Chúng có nguy cơ bị mai một văn hóa. Hoặc phải điều chỉnh để tồn tại. Nghiên cứu này phác thảo bức tranh tổng quan. Về các yếu tố thúc đẩy sự thay đổi. Ví dụ, công nghiệp hóa, đô thị hóa. Sự phát triển kinh tế biển và du lịch biển cũng đóng vai trò quan trọng. Phân tích sự tương tác giữa văn hóa truyền thống và văn hóa hiện đại. Luận án nhằm giải thích các cơ chế của sự chuyển đổi. Đồng thời, đánh giá tác động lên bản sắc cộng đồng.
1.2. Nghiên cứu trường hợp làng Thai Dương Hạ An Bằng
Hai làng Thai Dương Hạ và An Bằng là đối tượng nghiên cứu chính. Cả hai đều thuộc vùng ven biển Thừa Thiên Huế. Mỗi làng mang những đặc điểm riêng biệt. Nhưng cùng chung xu thế hiện đại hóa. Luận án đi sâu phân tích từng trường hợp cụ thể. Các dữ liệu định tính và định lượng được thu thập. Từ đó, làm rõ cách thức biến đổi văn hóa diễn ra. Ví dụ, sự thay đổi trong cơ cấu nghề nghiệp. Hoặc sự chuyển dịch trong các nghi lễ tín ngưỡng. So sánh hai làng giúp nhận diện điểm tương đồng, khác biệt. Trong cách cộng đồng phản ứng với các tác động bên ngoài. Đặc biệt là từ kinh tế biển và du lịch biển. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn. Về sự phức tạp của quá trình hội nhập văn hóa.
II.Văn hóa truyền thống cư dân ven biển Sự mai một
Văn hóa truyền thống của cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế đang trải qua thử thách. Quá trình hiện đại hóa đặt ra câu hỏi lớn về tương lai. Nhiều phong tục, tập quán, và giá trị văn hóa đứng trước nguy cơ mai một văn hóa. Nghiên cứu khảo sát mức độ phai nhạt của chúng. Từ các nghi lễ truyền thống đến kiến trúc nhà ở. Sự thay đổi trong lối sống cư dân biển là nguyên nhân chính. Thế hệ trẻ tiếp cận văn hóa hiện đại dễ dàng hơn. Điều này tạo ra khoảng cách thế hệ. Góp phần làm suy yếu sự gắn kết với nguồn cội. Luận án phân tích các biểu hiện cụ thể của sự mai một. Đồng thời, tìm kiếm những yếu tố giúp bảo tồn văn hóa. Để giữ gìn bản sắc độc đáo của cộng đồng.
2.1. Giá trị văn hóa truyền thống đối mặt hiện đại
Các giá trị văn hóa cốt lõi bị ảnh hưởng nặng nề. Tinh thần cộng đồng, lòng hiếu thảo, sự tôn trọng tổ tiên. Những giá trị này từng là nền tảng của văn hóa truyền thống. Nay bị lung lay bởi lối sống cá nhân. Bởi sự ưu tiên lợi ích vật chất. Văn hóa hiện đại mang đến cách nhìn nhận mới. Về cuộc sống, về thành công. Nghiên cứu phân tích sự xung đột giữa hai hệ giá trị này. Các phong tục cưới hỏi, tang ma cũng có sự giản lược. Hoặc mất đi ý nghĩa sâu sắc ban đầu. Sự hội nhập văn hóa toàn cầu diễn ra nhanh chóng. Nó đẩy nhanh quá trình biến đổi. Đây là một thách thức lớn đối với việc bảo tồn văn hóa bản địa.
2.2. Mai một văn hóa Những biểu hiện cụ thể
Biểu hiện của mai một văn hóa rất đa dạng ở làng ven biển Thừa Thiên Huế. Ngôn ngữ địa phương dần ít được sử dụng. Nhiều từ ngữ cổ không còn phổ biến. Trang phục truyền thống chỉ xuất hiện trong dịp lễ hội. Không còn là trang phục hàng ngày của cư dân làng ven biển. Các nghề thủ công truyền thống gặp khó khăn. Chúng khó cạnh tranh với sản phẩm công nghiệp. Kiến trúc nhà ở truyền thống bị thay thế. Bởi nhà bê tông, nhà mái bằng hiện đại. Âm nhạc dân gian, trò chơi dân gian ít thu hút giới trẻ. Những dấu hiệu này cho thấy sự suy yếu. Cần có biện pháp cấp bách để ngăn chặn sự mai một văn hóa này. Nhằm bảo tồn văn hóa cho thế hệ tương lai.
III.Tác động hiện đại hóa đến lối sống cư dân làng biển
Quá trình hiện đại hóa đã định hình lại lối sống cư dân biển. Đặc biệt ở làng ven biển Thừa Thiên Huế. Từ cách sinh hoạt hàng ngày đến tư duy. Mọi thứ đều có sự thay đổi rõ rệt. Sự phổ biến của các phương tiện truyền thông hiện đại. Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin. Mở ra cánh cửa tiếp cận văn hóa hiện đại. Kinh tế biển và du lịch biển phát triển. Điều này mang lại cơ hội việc làm mới. Tuy nhiên, nó cũng làm thay đổi cấu trúc xã hội. Các giá trị văn hóa vật chất được đề cao. So với các giá trị tinh thần. Sự phân hóa giàu nghèo rõ nét hơn. Các mối quan hệ cộng đồng cũng dần lỏng lẻo. Nghiên cứu khảo sát sâu những tác động này. Từ đó, đưa ra bức tranh toàn cảnh về biến đổi văn hóa.
3.1. Chuyển đổi kinh tế biển Nghề nghiệp mới
Kinh tế biển là xương sống của cộng đồng làng biển. Trước đây, nghề cá truyền thống chiếm ưu thế. Nay có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang nuôi trồng thủy sản. Hoặc các ngành dịch vụ, du lịch biển. Nhiều người trẻ rời làng đi làm ở các khu công nghiệp. Hoặc xuất khẩu lao động. Điều này tạo ra nguồn thu nhập mới. Nâng cao đời sống vật chất. Nhưng cũng làm thay đổi cơ cấu lao động truyền thống. Làm giảm sự gắn kết với nghề biển cha ông. Sự thay đổi nghề nghiệp kéo theo sự thay đổi kỹ năng. Về kiến thức truyền thống. Đôi khi, văn hóa truyền thống bị bỏ quên. Bởi áp lực mưu sinh và nhu cầu hội nhập văn hóa kinh tế.
3.2. Ảnh hưởng của du lịch biển lên cộng đồng
Du lịch biển mang lại lợi ích kinh tế đáng kể. Nó tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho cư dân làng ven biển. Nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho văn hóa truyền thống. Sự tiếp xúc với khách du lịch đa dạng. Đưa văn hóa hiện đại vào làng. Điều này có thể làm phai nhạt bản sắc. Hoặc thương mại hóa các giá trị văn hóa. Mặt khác, du lịch biển cũng có thể là cơ hội. Để bảo tồn văn hóa. Thông qua phát triển du lịch cộng đồng. Hoặc các sản phẩm du lịch văn hóa. Tuy nhiên, cần quản lý chặt chẽ. Đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế. Và bảo tồn văn hóa. Để tránh mai một văn hóa không mong muốn.
IV.Bảo tồn văn hóa làng biển Giá trị và thách thức
Việc bảo tồn văn hóa của cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế là cấp thiết. Trong bối cảnh hiện đại hóa liên tục. Các giá trị văn hóa truyền thống đối mặt nhiều nguy cơ. Sự mai một văn hóa là có thật. Tuy nhiên, nhận thức về giá trị di sản đang tăng lên. Cộng đồng và chính quyền cùng nỗ lực. Để giữ gìn bản sắc riêng của mình. Luận án đề xuất các giải pháp. Nhằm tăng cường bảo tồn văn hóa. Đồng thời, thúc đẩy hội nhập văn hóa có chọn lọc. Điều này giúp cộng đồng vừa phát triển. Vừa duy trì được gốc rễ văn hóa. Việc này đòi hỏi sự phối hợp đa chiều. Từ giáo dục, truyền thông đến các chính sách hỗ trợ cụ thể.
4.1. Sự cần thiết của bảo tồn văn hóa truyền thống
Bảo tồn văn hóa không chỉ là giữ gìn quá khứ. Nó còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Văn hóa truyền thống mang lại bản sắc độc đáo. Tạo sự gắn kết cộng đồng mạnh mẽ. Trong bối cảnh hiện đại hóa, điều này càng trở nên quan trọng. Nó giúp cư dân làng ven biển không mất đi gốc rễ. Các giá trị văn hóa là tài sản vô giá. Chúng góp phần làm phong phú đời sống tinh thần. Thu hút du lịch biển. Tạo ra lợi thế cạnh tranh độc đáo. Nếu không bảo tồn văn hóa, cộng đồng sẽ mất đi nguồn lực nội sinh. Mất đi sức mạnh tự chủ. Dẫn đến sự đồng hóa văn hóa tiêu cực.
4.2. Thách thức trong việc duy trì bản sắc làng biển
Nhiều thách thức đặt ra cho việc bảo tồn văn hóa. Áp lực kinh tế là một trong số đó. Kinh tế biển phát triển, nhưng có thể lấn át văn hóa. Sự ảnh hưởng của văn hóa hiện đại rất mạnh mẽ. Đặc biệt qua các phương tiện truyền thông đại chúng. Làm thay đổi thị hiếu, lối sống cư dân biển. Thách thức khác đến từ yếu tố nhân khẩu học. Giới trẻ di cư, giảm thiểu thế hệ kế cận. Việc truyền dạy văn hóa truyền thống gặp khó khăn. Ngoài ra, biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng. Đến đời sống và di sản vật thể. Cần chiến lược tổng thể. Để vượt qua những thách thức này, hội nhập văn hóa có chọn lọc là cần thiết.
V.Kinh tế biển du lịch Động lực biến đổi văn hóa
Kinh tế biển và du lịch biển là những động lực chính. Chúng thúc đẩy biến đổi văn hóa tại làng ven biển Thừa Thiên Huế. Sự phát triển của các ngành này. Mang lại cả cơ hội và thách thức đồng thời. Chúng không chỉ thay đổi sinh kế của cư dân làng ven biển. Mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến lối sống cư dân biển. Đến giá trị văn hóa và cấu trúc xã hội. Nghiên cứu phân tích mối liên hệ phức tạp. Giữa phát triển kinh tế và thay đổi văn hóa. Sự hội nhập văn hóa diễn ra nhanh chóng. Khi cộng đồng tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa mới. Văn hóa hiện đại len lỏi vào từng ngóc ngách. Đặt ra vấn đề bảo tồn văn hóa cấp bách.
5.1. Phát triển kinh tế biển thúc đẩy thay đổi
Đầu tư vào kinh tế biển tăng lên đáng kể. Các phương thức đánh bắt hiện đại hơn. Nuôi trồng thủy sản công nghiệp phát triển. Mở rộng thương mại hải sản trong và ngoài nước. Điều này tạo ra của cải. Cải thiện đáng kể đời sống vật chất của cư dân làng ven biển. Nhưng cũng phá vỡ các mô hình kinh tế truyền thống. Sự cạnh tranh trong kinh tế biển gia tăng. Buộc người dân phải thích nghi. Điều này dẫn đến sự phân hóa xã hội. Thay đổi quan hệ sản xuất. Ảnh hưởng đến các tập quán lao động. Và văn hóa truyền thống liên quan đến nghề biển. Sự thay đổi này là động lực chính. Cho sự biến đổi văn hóa trong cộng đồng.
5.2. Du lịch biển Cơ hội và rủi ro văn hóa
Du lịch biển là ngành kinh tế mũi nhọn. Nó thu hút đầu tư, tạo ra việc làm. Mang lại nguồn thu lớn cho địa phương Thừa Thiên Huế. Các hoạt động du lịch đưa văn hóa hiện đại vào cộng đồng. Giúp cư dân làng ven biển tiếp cận thông tin mới. Tiếp cận các lối sống mới. Tuy nhiên, du lịch biển cũng tiềm ẩn rủi ro. Sự thương mại hóa giá trị văn hóa là một vấn đề. Hiện tượng "sân khấu hóa" văn hóa. Để phục vụ du khách. Điều này có thể dẫn đến mai một văn hóa. Gây mất đi sự chân thực. Cần có chiến lược phát triển du lịch bền vững. Ưu tiên bảo tồn văn hóa bản địa. Tránh những tác động tiêu cực đến văn hóa truyền thống.
VI.Hội nhập văn hóa Xu hướng mới của cộng đồng biển
Hội nhập văn hóa là xu hướng không thể tránh khỏi. Đối với cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế. Trong bối cảnh hiện đại hóa và toàn cầu hóa. Cộng đồng không chỉ tiếp nhận các luồng văn hóa mới. Mà còn chủ động tương tác. Với các yếu tố từ văn hóa hiện đại. Điều này tạo ra một bức tranh văn hóa đa dạng. Và phức tạp hơn bao giờ hết. Nghiên cứu làm rõ cách thức hội nhập văn hóa diễn ra. Từ sự tiếp biến các phong tục tập quán. Đến sự chấp nhận các tư tưởng mới. Nó không chỉ là sự tiếp nhận một chiều. Mà là quá trình chọn lọc, biến đổi. Tạo ra những nét văn hóa mới. Vừa mang tính địa phương. Vừa mang tính toàn cầu. Đây là một minh chứng rõ ràng cho biến đổi văn hóa liên tục.
6.1. Các kênh và hình thức hội nhập văn hóa
Nhiều kênh thúc đẩy hội nhập văn hóa ở làng ven biển Thừa Thiên Huế. Đầu tiên là phương tiện truyền thông. Internet, truyền hình, mạng xã hội. Chúng đưa văn hóa hiện đại đến mọi nhà. Thứ hai là giao lưu kinh tế. Đặc biệt thông qua kinh tế biển và du lịch biển. Khách du lịch, lao động nhập cư. Họ mang theo lối sống, tư duy mới. Thứ ba là giáo dục và di cư. Con em cư dân làng ven biển đi học ở thành phố lớn. Hoặc đi làm ở nước ngoài. Họ tiếp thu những giá trị văn hóa mới. Sau đó mang về quê hương. Điều này tạo ra sự pha trộn văn hóa độc đáo. Một sự biến đổi văn hóa liên tục và năng động.
6.2. Ảnh hưởng của hội nhập đến bản sắc văn hóa
Hội nhập văn hóa đặt ra câu hỏi về bản sắc. Liệu bản sắc văn hóa truyền thống có bị pha loãng? Hay nó sẽ được làm giàu thêm? Nghiên cứu cho thấy có cả hai mặt của vấn đề. Một số yếu tố bị mai một văn hóa. Nhưng cũng có những yếu tố được biến đổi. Để phù hợp với thời đại. Quan trọng là cộng đồng nhận thức rõ. Về tầm quan trọng của bảo tồn văn hóa. Và chủ động trong quá trình hội nhập văn hóa. Để tạo ra một bản sắc mới. Mạnh mẽ hơn, thích nghi hơn. Một bản sắc vẫn giữ được hồn cốt. Của văn hóa truyền thống. Nhưng cũng mở lòng với văn hóa hiện đại. Đây là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của làng ven biển Thừa Thiên Huế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Biến đổi văn hóa của cư dân ven biển trong tiến trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là một trong những chủ đề trọng tâm của Nhân học văn hóa và Dân tộc học đương đại. Dải duyên hải Thừa Thiên Huế sở hữu hệ sinh thái chuyển tiếp độc đáo giữa cửa sông, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai và dải cồn cát ven biển Đông (khu Tiểu Trường Sa), tạo tiền đề hình thành nên những cộng đồng ngư dân có bề dày lịch sử và bản sắc văn hóa biển đặc trưng. Công trình luận án tiến sĩ Dân tộc học của nghiên cứu sinh Nguyễn Thăng Long (2022) với đề tài "Biến đổi văn hóa của cư dân làng ven biển ở Thừa Thiên Huế trong quá trình hiện đại hóa (Nghiên cứu trường hợp hai làng Thai Dương Hạ và An Bằng)", dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Ngô Văn Lệ và PGS. Nguyễn Văn Đăng tại Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế (Mã ngành: 931.10), đã tiên phong giải mã cấu trúc và sự vận động văn hóa của cộng đồng cư dân ven biển miền Trung trong giai đoạn từ sau Đổi mới (1986) đến năm 2021.
Khoảng trống học thuật (research gap) lớn nhất được xác định là: Hầu hết các nghiên cứu làng xã truyền thống trước đây chủ yếu tập trung vào không gian nông nghiệp đồng bằng châu thổ sông Hồng (Lương Văn Hy, 1992; Tô Duy Hợp, 2000; Nguyễn Thị Phương Châm, 2009) hoặc tiếp cận văn hóa biển qua các lát cắt folklore đơn lẻ như phong tục thờ cúng cá Ông, diễn xướng dân gian (Lê Quang Nghiêm, 1974; Huỳnh Đình Kết, 1998). Ngành Dân tộc học thiếu vắng các nghiên cứu chuyên khảo tiếp cận đa diện, đối sánh liên trường hợp (comparative case study) giữa hai loại hình sinh cảnh biển đặc thù: một làng cửa sông - đầm phá đa sinh kế và một làng bãi ngang thuần ngư nghiệp chuyển dịch sang kinh tế kiều hối xuyên quốc gia dưới tác động của hiện đại hóa và đô thị hóa.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cấu trúc văn hóa truyền thống của cư dân làng Thai Dương Hạ và An Bằng được định hình như thế nào qua các thành tố văn hóa sản xuất, văn hóa vật chất, văn hóa xã hội và văn hóa tinh thần?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Quá trình hiện đại hóa, đô thị hóa và di cư quốc tế từ sau năm 1986 đã làm biến đổi các thành tố văn hóa trên ở mức độ, xu hướng và tính chất nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những nhân tố nội sinh và ngoại sinh nào đóng vai trò quyết định đến sự phân hóa văn hóa giữa hai cộng đồng, và đâu là giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa biển bền vững?
- Giả thuyết 1 (H1): Hiện đại hóa không làm biến mất hoàn toàn các giá trị truyền thống mà thúc đẩy quá trình tái cấu trúc và tái thích ứng văn hóa (cultural re-adaptation) theo các chiều hướng phân hóa sinh thái sinh kế.
- Giả thuyết 2 (H2): Sự chuyển dịch từ kinh tế khai thác biển sang kinh tế phi nông nghiệp và mạng lưới kiều hối tại làng bãi ngang dẫn tới hiện tượng "tái thiêng hóa" và phô trương biểu trưng văn hóa vật chất, trong khi làng cửa sông duy trì tính liên tục của văn hóa biển thông qua cơ giới hóa nghề ngư.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba trụ cột: Thuyết Sinh thái văn hóa (Cultural Ecology) của Julian Steward, Lý thuyết Hiện đại hóa và Biến đổi giá trị (Modernization and Cultural Evolution) của Ronald Inglehart & Wayne E. Baker, cùng khung phân loại thành tố văn hóa toàn diện của UNESCO (1994, 2001). Về quy mô khảo sát, nghiên cứu bao quát tổng thể 907 hộ với 3.692 nhân khẩu tại làng An Bằng (thống kê năm 2019 trên 3 thôn Bắc Thượng, Trung Định Hải, An Mỹ) và toàn bộ địa bàn làng Thai Dương Hạ (thị trấn Thuận An, diện tích chuyển đổi thành phường đô thị từ ngày 01/07/2021), phản ánh tiến trình biến thiên lịch sử - xã hội xuyên suốt hơn 35 năm.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu về văn hóa biển và cộng đồng cư dân duyên hải trên thế giới đã hình thành các trường phái tiếp cận sâu sắc từ Nhân học biển (Maritime Anthropology). E. Tereshchenko khi phân tích bình diện lý luận đã khẳng định: "Văn hóa biển là một khái niệm đã được xác định vững chắc, nó giả định có sự hiện diện của một quốc gia có phúc lợi gắn liền với đại dương thế giới; nền kinh tế và chính trị của quốc gia đó phụ thuộc sâu sắc vào hoạt động ở vùng mặt nước đại dương thế giới. Khác với văn minh biển, văn hóa biển gắn liền với các lối thức thích nghi của cộng đồng đó vì sự sống còn của mình trong môi trường cảnh quan". Bên cạnh đó, Kenneth Ruddle (1998) trong công trình Traditional community-based coastal marine fisheries management in Viet Nam đã chỉ ra vai trò tự quản của thiết chế vạn chài trong việc điều tiết ngư trường ven bờ. Tại Nhật Bản, các học giả như Sakurada Katsunori (1953), Takeuchi Toshimi (1958), Yabuchi Yoshihiko (1958) và Takakuwa Morihumi (1976) đã xác lập hệ tiêu chí định lượng về làng chài, theo đó một cộng đồng được coi là làng chài khi có từ 20% tổng số nhân khẩu lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào ngư nghiệp.
Tại Việt Nam, dòng nghiên cứu văn hóa biển ghi nhận các đóng góp nền tảng của Nguyễn Duy Thiệu (2002) với Cộng đồng ngư dân ở Việt Nam, Nguyễn Văn Kim (2011) với Người Việt với biển, Phan Thị Yến Tuyết (2016) và Bùi Xuân Đính (2018). Bàn về đặc trưng văn hóa biển, GS. Ngô Đức Thịnh nhận định: "Văn hóa biển được hiểu như là hệ thống các tri thức của con người về môi trường biển, các giá trị và biểu trưng rút ra từ những hoạt động sống trong môi trường ấy. Cùng với nó là những cảm thụ, hành vi ứng xử, những nghi lễ, tập tục, thói quen của con người tương thích với môi trường biển".
Trong giới học thuật tồn tại cuộc tranh luận đối thoại sâu sắc giữa hai quan điểm:
- Quan điểm 1: Ngô Đức Thịnh (2014) cho rằng văn hóa biển Việt Nam về bản chất chỉ mang tính chất "văn hóa biển cận duyên" (coastal/inshore culture) chứ không phải "văn hóa biển đại dương", do đó tâm thức người Việt từ miền Trung trở ra vẫn chịu sự chi phối nặng nề của tâm lý "sợ biển" và cấu trúc làng xã đất liền kéo dài.
- Quan điểm 2: Nguyễn Khắc Sử (1997), Li Tana (2001) và Charles Wheeler (thông qua phân tích của Nguyễn Hữu Thông, 2011) chứng minh rằng truyền thống biển của người Việt tại Đàng Trong có tính thích ứng vượt bậc, mang tính hướng biển mạnh mẽ với kỹ nghệ đóng ghe bầu và mạng lưới giao thương hàng hải quốc tế năng động.
Công trình của NCS. Nguyễn Thăng Long đã định vị chính xác khoảng trống nghiên cứu khi đối sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình: nghiên cứu của Ruddle (1998) về đồng quản lý nghề cá tại Đông Nam Á và công trình của Inglehart & Baker (2000) về sự biến đổi giá trị văn hóa truyền thống trong các xã hội chuyển đổi. Luận án vượt lên trên các khảo sát tĩnh tại bằng cách đặt cộng đồng ven biển Thừa Thiên Huế vào sự va đập đa chiều giữa kinh tế thị trường, đô thị hóa hành chính và dòng kiều hối toàn cầu.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và kiểm chứng Thuyết Hiện đại hóa (Modernization Theory) của Ronald Inglehart & Wayne E. Baker trong bối cảnh xã hội chuyển đổi Đông Nam Á. Lý thuyết kinh điển từng giả định rằng hiện đại hóa và công nghiệp hóa sẽ dẫn tới sự suy giảm tôn giáo và "thế tục hóa" (secularization). Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu tại Thừa Thiên Huế chứng minh chiều ngược lại: Tại làng An Bằng, sự gia tăng của nguồn lực tài chính từ kiều hối không làm mất đi niềm tin tâm linh mà dẫn tới hiện tượng "tái thiêng hóa" (re-sacralization) và "tái tạo truyền thống" (inventing traditions), thể hiện qua việc xây cất hệ thống lăng mộ gia tộc tráng lệ và nâng cấp quy mô lễ hội làng xã.
Đồng thời, luận án phát triển Thuyết Sinh thái văn hóa của Julian Steward bằng việc xác lập mô hình "Thích ứng sinh thái kép" (Dual Ecological Adaptation):
- Mô hình A (Cửa sông - Đầm phá - Biển khơi): Đại diện bởi Thai Dương Hạ, nơi sinh cảnh đan xen cho phép duy trì cấu trúc nghề cá liên tục, hiện đại hóa diễn ra theo hướng nâng công suất tàu thuyền, cơ giới hóa ngư cụ và phát triển dịch vụ hậu cần cảng cá.
- Mô hình B (Bãi ngang - Cồn cát khô hạn): Đại diện bởi An Bằng, nơi điều kiện bãi ngang khắc nghiệt không có nơi giấu thuyền khi bão gió thúc đẩy làn sóng di cư quốc tế, biến đổi hoàn toàn văn hóa sinh tồn truyền thống sang mô hình kinh tế dựa vào dòng kiều hối xuyên quốc gia (transnational remittances).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên ngành giữa Dân tộc học, Nhân học sinh thái và Xã hội học văn hóa, tiếp cận 4 phân hệ văn hóa cốt lõi:
- Văn hóa sản xuất (Văn hóa sinh tồn): Phân tích sự chuyển dịch phương thức đánh bắt (lưới rồng, lưới cản, lưới chuồn, mành phao, đánh khuyết), kỹ nghệ chế biến thủy hải sản (mắm thính, mắm cá, ruốc) sang thương mại dịch vụ và di cư lao động.
- Văn hóa vật chất: Khảo sát sự biến đổi không gian cư trú, kỹ thuật đóng ghe thuyền truyền thống, trang phục, ẩm thực và đặc biệt là kiến trúc tín ngưỡng (đình, miếu, lăng Ông, nhà thờ họ, kiến trúc lăng mộ).
- Văn hóa xã hội: Đo lường biến thiên trong tổ chức vạn chài cổ truyền, thiết chế làng xã, quan hệ dòng họ nội bộ và mạng lưới gia đình xuyên biên giới.
- Văn hóa tinh thần: Khảo sát hệ thống tín ngưỡng thờ Mẫu (Thai Dương Phu nhân), thờ cá Ông, thờ Cô Bác/âm hồn bãi biển, cấu trúc lễ hội Cầu ngư và vốn tri thức bản địa đi biển.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ trong phạm vi không gian ven biển chịu ảnh hưởng của điều kiện bão lũ miền Trung và khung thời gian từ thời kỳ Đổi mới 1986 đến cột mốc Thuận An chuyển thành phường đô thị trực thuộc thành phố Huế năm 2021.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triết lý nghiên cứu Diễn giải luận (Interpretivism) kết hợp Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) trong Nhân học. Thiết kế nghiên cứu thuộc dạng nghiên cứu trường hợp đối sánh đa điểm (Multi-sited Comparative Case Study), khảo sát sâu hai địa bàn có tính chất sinh cảnh và động thái biến đổi đối lập: Thai Dương Hạ (thị trấn Thuận An) và An Bằng (xã Vinh An), huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu thực địa tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn Dân tộc học:
- Nghiên cứu sử liệu và văn bản Hán Nôm: Khai thác các nguồn địa chí và thư tịch cổ như Ô Châu cận lục (Dương Văn An), Phủ biên tạp lục (Lê Quý Đôn), Đồng Khánh địa dư chí, Đại Nam nhất thống chí, các châu bản triều Nguyễn và đặc biệt là nguồn tư liệu Hán Nôm làng xã: Địa bạ năm Cảnh Thịnh thứ 7 (1669) và Bản Khai trưng đóng thuế năm Minh Mạng thứ 20 (1839). Cụ thể, Địa bạ năm 1669 đã ghi chép rõ ràng: "Các loại ghe thả lưới ở vùng biển cạn năm trước và mới thêm năm nay, trên từ cửa Eo, dưới đến Cảnh Dương, tổng cộng 14 chiếc. Năm trước khai thác thả lưới ở vùng biển cạn: 8 chiếc ghe. Năm nay mới thêm ở vùng thả lưới, ở vùng biển cạn: 6 chiếc".
- Quan sát tham dự (Participant Observation): Tác giả trực tiếp cùng ngư dân đi biển, tham gia quá trình kéo rớ, bủa lưới, đánh khuyết trên phá Tam Giang và ngoài biển Đông; tham dự trực tiếp và ghi chép diễn trình các kỳ Lễ hội Cầu ngư, Lễ tế Thu, Lễ kỵ Tiền hiền tại đình làng Thai Dương Hạ và An Bằng.
- Phỏng vấn sâu (In-depth Interviews): Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc và phỏng vấn sâu với hơn 60 người cung cấp thông tin chủ chốt (key informants), gồm các bô lão trong Ban Hương lễ, chủ gọ/vạn trưởng, ngư dân cao tuổi nắm giữ tri thức bản địa đi biển, nghệ nhân chế biến nước mắm, thợ xây dựng lăng mộ, và các gia đình có kiều bào hải ngoại.
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kiểm chứng chéo giữa dữ liệu lịch sử thành văn, số liệu thống kê kinh tế - xã hội chính thức của UBND địa phương, biên bản điền dã thực địa và tư liệu hình ảnh/ghi âm nhằm đảm bảo độ giá trị kiến tạo (construct validity) và độ tin cậy khoa học.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát định lượng và định tính bao quát các chỉ số nhân khẩu học và cơ cấu kinh tế:
- Làng Thai Dương Hạ: Duy trì hơn 60% dân số hoạt động trong lĩnh vực ngư nghiệp và chế biến thủy sản truyền thống (nước mắm, mắm thính, ruốc); hệ thống ngư lưới cụ có quy mô kỹ thuật cao: lưới rồng dài 800m x sâu 3m; lưới chuồn đánh xa 30 - 70km gồm 100 - 200 tay lưới; lưới cản (lưới rê) đánh xa 30 - 45km với vàng lưới dài 4.000 - 5.000m x sâu 7m; hoạt động câu khơi ở độ sâu 70 - 90m (cách bờ 60 - 70km) và câu lộng cách bờ 10 - 15km. Tỷ lệ phân chia sản phẩm nghề lưới cản được lượng hóa chính xác thành 25 phần: chủ gọ 5,5 phần; lưới 1 phần; mỗi lao động bạn thuyền 1 phần.
- Làng An Bằng: Biến động nghề nghiệp triệt để: Từ quy mô 27 đội tàu ngư nghiệp hoạt động sôi nổi vào năm 1976, đến năm 2018 chỉ còn khoảng 5% số hộ dân duy trì nghề biển. Hơn 90% số hộ gia đình có thân nhân định cư tại hải ngoại (với hơn 2.000 kiều bào sinh sống chủ yếu tại Hoa Kỳ, Canada, Úc), bắt đầu từ cột mốc di cư đầu tiên vào ngày 10/06/1978 của 7 thanh niên trên chiếc thuyền nan. Toàn bộ diện tích tự nhiên 408 ha (đất nông nghiệp chỉ chiếm 96 ha) đã chuyển hóa thành không gian cư trú biệt thự và quần thể lăng mộ gia tộc quy mô hàng triệu USD.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
-
Sự phân hóa lưỡng cực trong văn hóa sản xuất và chuyển dịch sinh kế: Thai Dương Hạ đại diện cho xu hướng hiện đại hóa nội sinh gắn với biển, nơi người dân kết hợp khai thác đầm phá Tam Giang (kéo rớ, bủa lưới kến, đặt nò sáo, làm nghề đáy) với đánh bắt hải sản xa bờ và phát triển thương mại dịch vụ cảng cá Thuận An. Ngược lại, An Bằng trải qua sự "phi ngư nghiệp hóa" gần như hoàn toàn (tỷ lệ làm biển giảm từ 100% xuống còn ~5% năm 2018), chuyển hóa thành một "làng kiều hối" có cấu trúc kinh tế dịch vụ phi nông nghiệp (vật liệu xây dựng, trang điểm, dịch vụ tang lễ, bảo dưỡng lăng mộ).
-
Sự chuyển đổi không gian cư trú và hiện tượng "thành phố lăng mộ" An Bằng: Trong văn hóa vật chất, sự đối lập thể hiện qua cấu trúc kiến trúc: Thai Dương Hạ chuyển dịch theo mô hình nhà phố thương mại đô thị hóa bám theo trục lộ và mặt biển, trong khi An Bằng xuất hiện nghịch lý: mật độ biệt thự kiên cố tăng cao song tỷ lệ nhà ở bị bỏ hoang hoặc chỉ có người già/người trông coi lại chiếm tỷ trọng lớn. Đặc biệt, sự bùng nổ của kiến trúc lăng mộ với nghệ thuật khảm sành sứ tinh xảo, mô phỏng phong cách lăng tẩm hoàng gia Huế kết hợp tôn giáo phương Tây, biến nơi đây thành "thành phố lăng mộ" độc nhất vô nhị.
-
Biến đổi cấu trúc tổ chức xã hội từ vạn chài sang mạng lưới xuyên quốc gia: Thiết chế vạn chài cổ truyền gắn liền với "Hội bạn thuyền" và vai trò tuyệt đối của ông Vạn trưởng tại An Bằng đã tan rã, nhường chỗ cho các mối quan hệ xã hội vận hành dựa trên nguồn vốn tài chính và mạng lưới thân tộc xuyên quốc gia (Transnational Kinship Networks). Quyền lực biểu trưng trong dòng họ được tái định hình qua mức độ đóng góp tài chính của kiều bào hải ngoại cho việc trùng tu từ đường và xây dựng lăng mộ tổ tiên.
-
Nghịch lý của văn hóa tinh thần: Tái thiêng hóa thay vì thế tục hóa: Dù sinh kế biển suy giảm tại An Bằng, niềm tin vào thế giới tâm linh (thờ cá Ông, cúng âm hồn Cô Bác bãi biển, thờ Quan Âm Nam Hải) không hề phai nhạt mà được củng cố mạnh mẽ. Các nghi lễ cúng tế được tổ chức với kinh phí khổng lồ do kiều bào tài trợ nhằm cầu bình an nơi viễn xứ và khẳng định mối dây liên kết với cội nguồn quê hương. Tại Thai Dương Hạ, Lễ hội Cầu ngư vẫn giữ vai trò hạt nhân cố kết cộng đồng, kết hợp các diễn xướng dân gian độc đáo như trò bủa lưới cạn và cầu mùa.
-
Sự mai một tri thức dân gian bản địa đi biển: Quá trình cơ giới hóa và sử dụng máy định vị tầm ngư GPS tại Thai Dương Hạ cùng sự rời bỏ nghề biển tại An Bằng đã làm suy giảm nghiêm trọng thế hệ nắm giữ tri thức dân gian: kinh nghiệm "trông trời, trông nước, xem con rạn", kỹ nghệ xem hướng gió, vè các lái và kỹ thuật đóng ghe thuyền truyền thống.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp mô hình phân tích toàn diện về biến đổi văn hóa làng biển trong bối cảnh các tác nhân ngoại sinh (toàn cầu hóa, kiều hối) lấn át các tác nhân nội sinh; đóng góp luận cứ thực tiễn làm giàu thêm kho tàng Dân tộc học duyên hải Việt Nam.
- Về phương pháp luận: Xác lập quy trình điền dã kết hợp phương pháp Dân tộc học truyền thống với khảo sát nhân học xuyên quốc gia và phân tích dữ liệu không gian cư trú.
- Về ứng dụng thực tiễn và chính sách:
- Cung cấp luận cứ cho UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và ngành Văn hóa trong việc quy hoạch bảo tồn không gian văn hóa làng biển truyền thống trong tiến trình xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết 54-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Đề xuất khung pháp lý và quy hoạch đất đai nhằm kiểm soát sự phát triển tự phát của các quần thể lăng mộ tại vùng cát bãi ngang, giải quyết nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm và lãng phí tài nguyên đất.
- Định hướng chiến lược phát triển du lịch cộng đồng: Khai thác giá trị phi vật thể của Lễ hội Cầu ngư Thai Dương Hạ và giá trị nghệ thuật kiến trúc dân gian tại An Bằng phục vụ công nghiệp văn hóa bền vững.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu tài chính tư nhân: Do tính chất nhạy cảm của các dòng tiền kiều hối và kinh tế gia đình tại An Bằng, việc lượng hóa chính xác 100% tổng thu nhập kiều hối hàng năm gửi về địa phương chỉ dừng lại ở mức ước tính qua các công trình xây dựng thực tế và dữ liệu phỏng vấn sâu.
- Khảo sát nhân học xuyên biên giới một chiều: Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận cộng đồng kiều bào tại điểm đến quê hương (khi họ hồi hương hoặc liên lạc về) mà chưa thực hiện được các đợt điền dã đối chiếu trực tiếp tại các cộng đồng người An Bằng định cư ở Hoa Kỳ hay Canada.
- Tác động biến đổi khí hậu: Mức độ phân tích tác động của biến đổi môi trường sinh thái biển (sạt lở bờ biển Thuận An, hiện tượng xâm nhập mặn đầm phá) đối với biến đổi văn hóa sinh tồn mới dừng ở mức mô tả định tính.
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Hướng 1: Nghiên cứu nhân học xuyên quốc gia về sự trao truyền bản sắc văn hóa và ý niệm "quê hương biểu trưng" ở thế hệ con em kiều bào gốc làng biển (thế hệ F2, F3) sinh ra tại nước ngoài.
- Hướng 2: Nghiên cứu định lượng ứng dụng GIS để theo dõi sự biến đổi sử dụng đất và tác động môi trường của quần thể kiến trúc tâm linh ven biển miền Trung.
- Hướng 3: Đánh giá hiệu quả của các mô hình đồng quản lý nghề cá gắn với bảo tồn di sản tri thức bản địa trong bối cảnh phát triển kinh tế biển xanh.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình tạo ra những tác động học thuật và xã hội rõ rệt:
- Tác động học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo chuyên khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Dân tộc học, Nhân học, Văn hóa học tại các viện nghiên cứu và trường đại học lớn trên toàn quốc.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Thừa Thiên Huế xây dựng hồ sơ công nhận và bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể liên quan đến Lễ hội Cầu ngư và tri thức nghề cá ven biển.
- Lợi ích xã hội: Giúp cộng đồng địa phương nâng cao ý thức tự hào và trách nhiệm trong việc gìn giữ tri thức bản địa, bảo vệ môi trường sinh thái biển - đầm phá trước làn sóng đô thị hóa ồ ạt.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận một khung phân tích phương pháp luận mẫu mực về nghiên cứu biến đổi văn hóa và kỹ thuật điền dã dân tộc học thực địa.
- Các nhà khoa học, giảng viên chuyên ngành Nhân học/Dân tộc học: Sử dụng nguồn tư liệu gốc chi tiết về cơ cấu kinh tế, nghi lễ, vạn chài và thư tịch Hán Nôm để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu chuyên sâu.
- Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và huyện: Nắm bắt quy luật biến đổi tâm lý, tập quán và cấu trúc xã hội của cư dân ven biển để ban hành các chính sách an sinh xã hội, chuyển đổi nghề nghiệp và quy hoạch đô thị sát với thực tiễn.
- Doanh nghiệp du lịch và quản lý di sản: Khai thác các dữ liệu văn hóa đặc thù để xây dựng các tour du lịch trải nghiệm văn hóa sinh thái đầm phá - làng chài độc đáo.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Luận án đã mở rộng Thuyết Biến đổi giá trị của Inglehart & Baker bằng việc chứng minh: Trong điều kiện cụ thể của làng biển bãi ngang Việt Nam, hiện đại hóa kết hợp với nguồn lực kiều hối không đưa tới sự "thế tục hóa" mà kích hoạt tiến trình "tái thiêng hóa" và phô trương vốn biểu trưng qua kiến trúc lăng mộ và nghi lễ gia tộc.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các công trình đi trước như thế nào? Trả lời: So với các nghiên cứu mô tả đơn điểm tĩnh tại trước đây (Nguyễn Duy Thiệu 2002; Lê Văn Kỳ 2000), luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp đối sánh đa điểm (Thai Dương Hạ vs An Bằng), kết hợp sử liệu Hán Nôm nguyên bản (Địa bạ 1669, Bản Khai trưng 1839) với quan sát tham dự Dân tộc học trường kỳ và phỏng vấn sâu nhiều tầng bậc.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất dưới góc nhìn dữ liệu thực chứng? Trả lời: Nghịch lý tại An Bằng: Tỷ lệ theo nghề biển truyền thống giảm mạnh từ 27 đội tàu (1976) xuống còn ~5% (2018), người dân không còn sống nhờ biển nhưng không gian tâm linh và các nghi lễ liên quan đến biển (cúng cá Ông, cúng Cô Bác) lại được đầu tư kinh phí lớn gấp hàng chục lần so với thời kỳ thuần ngư nghiệp.
4. Quy trình nghiên cứu có cung cấp giao thức nhân rộng (replication protocol) không? Trả lời: Có. Luận án cung cấp bộ tiêu chí phân loại sinh thái văn hóa làng biển (cửa sông - đầm phá vs bãi ngang) cùng hệ thống bảng hỏi khảo sát định lượng và khung phỏng vấn sâu bán cấu trúc có thể áp dụng trực tiếp cho toàn bộ chuỗi đô thị - làng xã ven biển duyên hải miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Trả lời: Lộ trình nghiên cứu hướng tới: (i) Giai đoạn 1 (2022-2025): Xây dựng cơ sở dữ liệu số về tri thức bản địa đi biển và di sản văn hóa phi vật thể ven biển Thừa Thiên Huế; (ii) Giai đoạn 2 (2025-2028): Khảo sát nhân học xuyên quốc gia tại các cộng đồng kiều bào di cư hải ngoại; (iii) Giai đoạn 3 (2028-2032): Đánh giá tác động tổng hợp của đô thị hóa toàn diện và biến đổi khí hậu lên sinh kế văn hóa biển.
Kết luận
Công trình luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thăng Long đã xác lập những đóng góp đột phá mang tính toàn diện:
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý luận về văn hóa biển và biến đổi văn hóa của cư dân duyên hải trong kỷ nguyên hiện đại hóa và hội nhập toàn cầu.
- Tái hiện một bức tranh sinh động, toàn diện về diện mạo văn hóa truyền thống của hai ngôi làng tiêu biểu Thai Dương Hạ và An Bằng trên cả 4 trục: văn hóa sản xuất, văn hóa vật chất, văn hóa xã hội và văn hóa tinh thần.
- Làm sáng tỏ cơ chế và tính chất biến đổi văn hóa đa chiều dưới tác động của hai động lực phát triển khác biệt: đô thị hóa hành chính gắn với kinh tế biển nội sinh (Thai Dương Hạ) và kinh tế kiều hối gắn với mạng lưới xuyên quốc gia (An Bằng).
- Khai thác và công bố nhiều nguồn tư liệu thực địa quý giá, kết hợp chuẩn xác với các thư tịch Hán Nôm cổ (Địa bạ 1669, văn bản triều Nguyễn), làm dày thêm kho tàng tri thức Dân tộc học nước nhà.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách mang tính khả thi cao nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa biển, giải quyết hài hòa xung đột giữa hiện đại hóa đô thị và bảo vệ không gian văn hóa truyền thống.
Luận án khẳng định bước chuyển quan trọng trong nhận thức học thuật: Cư dân làng biển miền Trung không chỉ là đối tượng thích ứng thụ động với tự nhiên mà là những chủ thể văn hóa năng động, có năng lực tái cấu trúc các giá trị truyền thống để thích ứng linh hoạt với những biến thiên sâu sắc của thời đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN THĂNG LONG BIẾN ĐỔI VĂN HÓA CỦA CƯ DÂN LÀNG VEN BIỂN Ở THỪA THIÊN HUẾ TRONG QUÁ TRÌNH HIỆN ĐẠI HÓA (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HAI LÀNG THAI DƯƠNG HẠ VÀ AN BẰNG) LUẬN ÁN TIẾN SĨ DÂN TỘC HỌC HUẾ - NĂM 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN THĂNG LONG BIẾN ĐỔI VĂN HÓA CỦA CƯ DÂN LÀNG VEN BIỂN Ở THỪA THIÊN HUẾ TRONG QUÁ TRÌNH HIỆN ĐẠI HÓA (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP HAI LÀNG THAI DƯƠNG HẠ VÀ AN BẰNG) NGÀNH: DÂN TỘC HỌC MÃ SỐ: 931.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DÂN TỘC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. NGÔ VĂN LỆ PGS. NGUYỄN VĂN ĐĂNG HUẾ - NĂM 2022 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực.
Những kết luận của luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Huế, tháng 3 năm 2022 Tác giả Nguyễn Thăng Long i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ lực của cá nhân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên quý báu của nhiều tập thể và cá nhân, tôi xin chân thành cảm ơn: 1. Ngô Văn Lệ và PGS. Nguyễn Văn Đăng, những người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, góp ý, chỉnh sửa cho tôi từ ý tưởng đến việc tiến hành thu thập dữ liệu, viết và hoàn thành luận án.
Xin tỏ lời tri ân đến quý thầy, cô giáo ở bộ môn Nhân học - Khảo cổ - Văn hóa Du lịch thuộc Khoa Lịch sử - Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã nhiệt tình chỉ bảo, góp ý từ nội dung, cách giải quyết vấn đề cho đến hình thức trình bày để tôi có thể hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và anh chị em đồng nghiệp tại Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam và Phân viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam tại Huế đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án. Tôi không thể thực hiện được luận án nếu không có sự cảm thông, giúp đỡ và động viên về tinh thần, vật chất của gia đình và người thân - những người luôn lo lắng và dõi theo bước đi của tôi. Đây là nguồn động lực luôn tiếp thêm sức mạnh giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành luận án.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo và các nhà khoa học để luận án được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Nghiên cứu sinh Nguyễn Thăng Long ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCH: Ban chấp hành Cb: Chủ biên CNH: Công nghiệp hóa CV: Mã lực GS: Giáo sư HĐH: Hiện đại hóa KHXH: Khoa học Xã hội NCS: Nghiên cứu sinh Nxb: Nhà xuất bản PGS: Phó Giáo sư PL: Phụ lục Tp: Thành phố Tr: Trang TS: Tiến sĩ TƯ: Trung ương UBND: Uỷ ban Nhân dân UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc VHNT: Văn hóa Nghệ thuật VHTT: Văn hóa Thông tin iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Số hộ và nhân khẩu làng Thai Dương Hạ. Số hộ và nhân khẩu làng An Bằng.
Các loại ghe thuyền truyền thống làng Thai Dương Hạ và An Bằng. Tình hình lao động trong các ngành nghề ở làng Thai Dương Hạ và An Bằng năm 1998. Sự chuyển đổi trong hoạt động đánh bắt và chế biến thuỷ sản. 82 truyền thống làng ở làng Thai Dương Hạ hiện nay.
Làng nghề chế biến thủy sản vùng biển huyện Phú Vang năm 2015. Biến động diện tích đất ở của người dân. 90 làng Thai Dương Hạ và An Bằng. Các loại hình nhà ở làng An Bằng.
Biến đổi niềm tin tín ngưỡng của cư dân Thai Dương Hạ. Biến đổi niềm tin tín ngưỡng của cư dân làng An Bằng. Thực trạng thực hành tín ngưỡng của người dân làng Thai Dương Hạ và An Bằng. Mức độ tham gia vào các sinh hoạt nghi lễ, lễ hội làng của cư dân làng Thai Dương Hạ và An Bằng .106 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Tỷ lệ hộ gia đình có người thân ở hải ngoại (làng Thai Dương Hạ). Tỷ lệ hộ gia đình có người thân ở hải ngoại (làng An Bằng) .3: Cơ cấu ngành nghề của người dân làng Thai Dương Hạ hiện nay. Số lượng ghe thuyền làng An Bằng qua thời gian. Hiện trạng nhà ở bị bỏ hoang ở làng An Bằng.6: Thành phần dân cư làng Thai Dương Hạ và An Bằng.108 tham gia các sinh hoạt tín ngưỡng, lễ hội.
Khung phân tích. Mô hình hóa tổ chức làng truyền thống vùng ven biển Thừa Thiên Huế. Mô hình hóa tổ chức làng vùng ven biển Thừa Thiên Huế hiện nay. 95 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iii DANH MỤC CÁC BẢNG.iv DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .vi MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Nguồn tư liệu của luận án. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƯƠNG PHÁP VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Khái quát về địa bàn nghiên cứu.
25 Tiểu kết Chương 1. VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA CƯ DÂN LÀNG. THAI DƯƠNG HẠ VÀ AN BẰNG. 57 Tiểu kết Chương 2.
BIẾN ĐỔI VĂN HÓA CỦA CƯ DÂN LÀNG THAI DƯƠNG HẠ VÀ AN BẰNG TRONG QUÁ TRÌNH HIỆN ĐẠI HOÁ. Bối cảnh kinh tế, xã hội vùng ven biển Thừa Thiên Huế sau Đổi mới (1986) 76 3. Biến đổi trong văn hóa sản xuất. Biến đổi trong văn hóa vật chất.
Biến đổi trong văn hóa xã hội. Biến đổi trong văn hóa tinh thần. 98 Tiểu kết Chương 3 .114 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 4. BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỦA CƯ DÂN LÀNG VEN BIỂN Ở THỪA THIÊN HUẾ HIỆN NAY.
Nguyên nhân biến đổi văn hóa của cư dân làng ven biển ở Thừa Thiên Huế. Xu hướng biến đổi văn hóa của cư dân làng ven biển ở Thừa Thiên Huế. Một số vấn đề đặt ra đối với biến đổi văn hoá của cư dân làng ven biển ở Thừa Thiên Huế. Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của cư dân làng ven biển ở Thừa Thiên Huế hiện nay .129 Tiểu kết Chương 4.139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ .142 TÀI LIỆU THAM KHẢO .143 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Thế kỷ XXI là thế kỷ của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, văn hóa được xác định là nguồn lực để xây dựng kinh tế và phát triển xã hội một cách bền vững. Vấn đề bảo tồn, phát huy truyền thống văn hóa dân tộc của mỗi địa phương, vùng miền, đã và đang đặt ra như một nhiệm vụ quan trọng để góp phần xây dựng nền tảng văn hóa, tinh thần của xã hội đúng như nội dung của Nghị Quyết Trung ương 5, Khóa VIII đã đề ra. Việt Nam là một quốc gia có bờ biển dài, với hơn 3260 km, đã mang lại nhiều tiềm năng và lợi thế về kinh tế và môi trường sống, góp phần hình thành các cộng đồng cư dân biển với nhiều giá trị đặc trưng, làm phong phú bức tranh văn hóa của dải đất hình chữ S, trong đó vùng văn hóa biển Trung bộ có một vai trò đặc biệt. Trong vùng văn hóa biển Trung bộ, tiểu vùng ven biển Thừa Thiên Huế là nơi có cộng đồng cư dân ngư nghiệp sinh sống từ lâu đời, nối tiếp qua nhiều thời kỳ lịch sử.
Trong quá trình hình thành và phát triển, các làng ven biển Thừa Thiên Huế đã sáng tạo, đúc kết và lưu truyền những giá trị văn hóa truyền thống, hình thành nên một hệ thống văn hóa vật chất và tinh thần mang đậm yếu tố biển như các thiết chế tín ngưỡng cộng đồng, tập quán cư trú, tập quán ăn mặc, phương tiện đi lại, hệ tri thức dân gian/bản địa trong nghề biển; tổ chức xã hội cổ truyền với các thiết chế quản lý làng xã, các mối quan hệ cá nhân, gia đình, xã hội; đời sống văn hóa tinh thần với những tín ngưỡng như thờ cá Ông, thờ các vị thuỷ thần, thờ Cô hồn/Cô bác, sinh hoạt lễ hội với lễ hội Cầu ngư nổi trội; văn học và các loại hình diễn xướng dân gian… Những năm gần đây, quá trình đô thị hóa phát triển nhanh chóng ở vùng ven biển Trung bộ nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng, cơ cấu ngành nghề dịch chuyển theo hướng từ nghề biển sang các nghề khác như dịch vụ, du lịch, lao động trí óc, thậm chí ly hương… là những tác nhân làm thay đổi trong đời sống văn hóa vật chất, văn hóa xã hội và văn hóa tinh thần. Cuộc sống của người dân ven biển dần xa rời với môi trường biển, nhiều gia đình có cuộc sống dựa chủ yếu vào nguồn viện trợ kinh tế từ người thân ở các đô thị lớn, đặc biệt là ở hải ngoại… làm mất dần môi trường, điều kiện duy trì các hoạt động thực hành văn hóa biển. Thực trạng biến đổi văn hóa ở các làng ven biển ở Thừa Thiên Huế nói chung và làng Thai Dương Hạ, An Bằng nói riêng, đã và đang làm phai nhạt các giá trị văn hóa biển, gây nên sự đứt gãy, xung đột văn hóa trong quá trình giao lưu, tiếp nhận các yếu tố văn hóa mới, ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống văn hóa vật chất, văn hóa xã hội và văn hóa tinh thần của người dân hiện nay. Trước thực trạng những mảng màu văn hóa biển đang dần phai nhạt, biến đổi mạnh mẽ trong bức tranh văn hóa biển Thừa Thiên Huế cũng như vùng duyên hải 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bắc Trung Bộ, đặt ra sự cấp thiết trong vấn đề bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống trong bối cảnh hiện đại hóa.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thăng Long (2022). Biến đổi văn hóa cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế hiện đại hóa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-si-bien-doi-van-hoa-cua-cu-dan-lang-ven-bien-o-thua-thien-hue-trong-qua-trinh-hien-dai-hoa-nghien-cuu-truong-hop-hai-lang-thai-duong-ha-va-an-bang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Biến đổi văn hóa cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế hiện đại hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu biến đổi văn hóa cư dân ven biển Thừa Thiên Huế trong hiện đại hóa, trường hợp hai làng Thái Dương Hạ và An Bằng.
Luận án "Biến đổi văn hóa cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế hiện đại hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Biến đổi văn hóa cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế hiện đại hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Biến đổi văn hóa cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế hiện đại hóa" thuộc chuyên ngành Dân tộc học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Biến đổi văn hóa cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế hiện đại hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Biến đổi văn hóa cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế hiện đại hóa" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Biến đổi văn hóa cư dân làng ven biển Thừa Thiên Huế hiện đại hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.