Luận án tién s ĩ quản lý đô thị quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị mở rộ
Luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu quản lý đô thị và quản lý xây dựng hiệu quả, tuân thủ chặt chẽ theo quy hoạch phát triển bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan quy hoạch, quản lý xây dựng đô thị Hà Nội
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý đô thị và Công trình
- Tác giả:
- Nguyễn Hoàng Minh
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan quy hoạch quản lý xây dựng đô thị Hà Nội
Luận án tập trung nghiên cứu công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch. Trọng tâm là khu đô thị mở rộng quận Hà Đông. Bối cảnh phát triển chung của Hà Nội được xem xét kỹ lưỡng. Tổng quan các mô hình quản lý xây dựng trên thế giới và Việt Nam được phân tích. Quá trình hoàn thiện thể chế pháp lý cũng được khảo sát. Quy hoạch chung xây dựng thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn 2050 định hình chiến lược. Thực trạng quản lý tại Hà Nội cần đánh giá cụ thể. Các yếu tố như chứng chỉ, giấy phép, thanh tra, kiểm tra đều quan trọng. Mô hình bộ máy quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng được phân tích. Nghiên cứu cũng khảo sát các thí điểm và đổi mới trong công tác quản lý xây dựng tại Hà Nội. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện về quản lý đô thị.
1.1. Bối cảnh quy hoạch đô thị và quản lý tại Việt Nam.
Quy hoạch đô thị Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Giai đoạn sau Đổi mới, khung thể chế pháp lý dần hoàn thiện. Các thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh đối mặt thách thức tương tự. Kinh nghiệm quốc tế từ London, Thượng Hải, Bangkok được tham khảo. Phát triển đô thị cần có tầm nhìn chiến lược dài hạn. Quản lý xây dựng đóng vai trò then chốt trong quá trình này. Đảm bảo sự phát triển hài hòa và bền vững. Việc tuân thủ Luật xây dựng và quy hoạch là bắt buộc. Nâng cao chất lượng đô thị cho cư dân.
1.2. Khung pháp lý quy hoạch xây dựng thủ đô Hà Nội.
Hà Nội sở hữu hệ thống pháp lý phức tạp. Quy hoạch chung xây dựng thủ đô năm 2008 đánh dấu một mốc quan trọng. Quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn 2050 định hướng phát triển toàn diện. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2008) được áp dụng. Giấy phép quy hoạch (GPQH) và giấy phép xây dựng (GPXD) là công cụ kiểm soát hiệu quả. Chính sách quản lý đô thị liên tục được điều chỉnh. Mục tiêu là tạo môi trường đầu tư rõ ràng, minh bạch. Đồng thời bảo vệ lợi ích cộng đồng và cảnh quan đô thị.
1.3. Thực trạng phát triển đô thị mở rộng Hà Đông.
Quận Hà Đông là khu vực mở rộng chiến lược của Hà Nội. Nơi đây chứng kiến sự phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ. Nhiều khu đô thị mới được hình thành và phát triển. Khu đô thị hiện hữu và các làng xóm đô thị hóa đan xen. Điều này tạo ra thách thức lớn cho công tác quản lý. Áp lực lên hạ tầng kỹ thuật đô thị tăng cao. Yêu cầu phân tích tác động quy hoạch trở nên cấp thiết. Đảm bảo không gian sống chất lượng cho cư dân. Hướng tới một mô hình phát triển đô thị bền vững.
II.Thực trạng quản lý xây dựng theo quy hoạch khu Hà Đông
Nghiên cứu chuyên sâu phân tích tình hình quản lý xây dựng tại khu đô thị mở rộng quận Hà Đông. Luận án khảo sát các hoạt động quản lý cụ thể. Công tác quản lý theo đồ án quy hoạch chung và quy hoạch phân khu được xem xét. Tìm hiểu cách thức quản lý các điều chỉnh quy hoạch. Đánh giá chi tiết công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn. Quản lý chỉ tiêu sử dụng đất là trọng tâm nghiên cứu. Áp dụng cho cả khu đô thị mới và khu vực hiện hữu. Nhận diện các cơ chế ưu đãi đang được áp dụng. Việc này cung cấp cái nhìn thực tiễn về hiệu quả quản lý.
2.1. Vấn đề cấp phép và kiểm soát chất lượng xây dựng.
Công tác cấp phép xây dựng tại Hà Đông còn nhiều bất cập. Quy trình cấp phép đôi khi chưa rõ ràng, gây khó khăn cho chủ đầu tư. Kiểm soát chất lượng xây dựng cần được tăng cường mạnh mẽ. Nhiều công trình chưa tuân thủ đúng thiết kế và quy định. Tình trạng vi phạm trật tự xây dựng diễn ra phổ biến. Công tác thanh tra, kiểm tra đóng vai trò quan trọng nhưng hiệu quả chưa cao. Đòi hỏi chính sách quản lý đô thị chặt chẽ hơn. Cần áp dụng công nghệ quản lý đô thị hiện đại để nâng cao hiệu quả giám sát.
2.2. Quản lý chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch đô thị.
Quản lý chỉ tiêu sử dụng đất đối mặt với nhiều thách thức. Đặc biệt tại các khu đô thị mở rộng. Hệ số sử dụng đất (HSSDĐ) và mật độ xây dựng (MĐXD) cần được kiểm soát chặt chẽ. Cả MĐXD Brutto và Netto đều có ý nghĩa quan trọng. Khu đô thị mới có thể áp dụng các quy định riêng. Khu đô thị hiện hữu và làng xóm đô thị hóa phức tạp hơn trong quản lý. Các điều chỉnh quy hoạch thường xuyên xảy ra. Cần có công cụ đánh giá hiệu quả quản lý đất đai. Điều này đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả.
2.3. Hạn chế hiện tại trong quản lý dự án xây dựng.
Quản lý dự án xây dựng tại Hà Đông còn nhiều hạn chế. Thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị. Nguồn lực dành cho công tác quản lý còn hạn chế. Quy trình giám sát chưa thật sự phát huy hiệu quả. Việc phân tích tác động quy hoạch chưa được thực hiện đầy đủ. Đánh giá hiệu quả quản lý thường mang tính hình thức. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển đô thị bền vững. Cần các giải pháp toàn diện để cải thiện tình hình.
III.Cơ sở khoa học quản lý phát triển đô thị bền vững
Chương này đặt nền tảng lý luận vững chắc cho công tác quản lý xây dựng. Phân tích các xu hướng quản lý phát triển đô thị hiện đại. Đặc biệt chú trọng đến xu hướng phân bố dân cư đô thị. Khái niệm bản sắc đô thị và tinh thần nơi chốn được đề cập chi tiết. Vai trò của cộng đồng trong quản lý được nhấn mạnh. Luận án tổng hợp và áp dụng các nghiên cứu khoa học liên quan. Việc này giúp định hình các giải pháp phù hợp. Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn cho các đề xuất. Hướng tới mục tiêu phát triển đô thị bền vững.
3.1. Xu hướng quản lý phát triển đô thị hiện đại.
Quản lý đô thị hiện đại hướng tới sự thông minh và bền vững. Xu hướng tập trung vào quy hoạch xanh, sử dụng đất hiệu quả. Phát triển đô thị bền vững là mục tiêu cốt lõi. Các mô hình đô thị sinh thái được nghiên cứu sâu rộng. Công nghệ quản lý đô thị đóng vai trò ngày càng quan trọng. Từ hệ thống thông tin địa lý (GIS) đến các giải pháp IoT. Đảm bảo quy hoạch đô thị linh hoạt, thích ứng với biến đổi. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
3.2. Tầm quan trọng của cộng đồng trong quy hoạch.
Cộng đồng dân cư là chủ thể quan trọng của đô thị. Sự tham gia của cộng đồng vào quy hoạch là yếu tố cần thiết. Điều này giúp các quyết định phù hợp hơn với nhu cầu thực tế. Đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình. Các chính sách quản lý đô thị cần lắng nghe ý kiến người dân. Từ giai đoạn lập quy hoạch đến thực thi. Hạn chế xung đột, tăng cường sự đồng thuận. Góp phần xây dựng không gian sống có bản sắc riêng.
3.3. Áp dụng công nghệ quản lý đô thị hiệu quả.
Công nghệ đóng vai trò trung tâm trong quản lý đô thị. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả. Các hệ thống dữ liệu không gian hỗ trợ quyết định chính xác. Giám sát xây dựng có thể thực hiện từ xa, theo thời gian thực. Quản lý dự án xây dựng trở nên minh bạch hơn. Công nghệ giúp phân tích tác động quy hoạch nhanh chóng. Góp phần kiểm soát chất lượng xây dựng nghiêm ngặt. Hướng tới xây dựng một đô thị thông minh và hiện đại.
IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dự án xây dựng
Dựa trên phân tích thực trạng và cơ sở khoa học, luận án đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng theo quy hoạch. Các giải pháp tập trung vào hoàn thiện thể chế pháp lý. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng. Đồng thời, cải thiện mô hình bộ máy quản lý nhà nước. Hướng tới một hệ thống quản lý đồng bộ và hiệu quả. Các kiến nghị này có tính ứng dụng cao. Góp phần khắc phục các hạn chế hiện tại. Đảm bảo sự phát triển hài hòa của đô thị.
4.1. Hoàn thiện chính sách quản lý và Luật xây dựng.
Cần rà soát và sửa đổi các quy định hiện hành. Luật xây dựng và quy hoạch cần được cập nhật thường xuyên. Các chính sách quản lý đô thị cần cụ thể, chi tiết hơn. Đặc biệt là các quy định liên quan đến khu đô thị mở rộng. Giấy phép quy hoạch, giấy phép xây dựng cần rõ ràng. Tránh chồng chéo, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư. Đồng thời phải đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Hỗ trợ phát triển đô thị bền vững theo đúng định hướng.
4.2. Tăng cường kiểm soát chất lượng xây dựng công trình.
Công tác kiểm soát chất lượng xây dựng cần được siết chặt. Từ khâu thiết kế đến thi công và nghiệm thu. Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt. Tăng cường thanh tra, kiểm tra đột xuất và định kỳ. Xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng. Đảm bảo công trình xây dựng đúng quy hoạch đã được phê duyệt. Bảo vệ an toàn cho người sử dụng và môi trường. Góp phần tạo nên diện mạo đô thị văn minh, hiện đại.
4.3. Phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ.
Hạ tầng kỹ thuật đô thị là xương sống của sự phát triển. Cần có kế hoạch đầu tư đồng bộ cho quận Hà Đông. Bao gồm hệ thống giao thông, cấp thoát nước, điện, viễn thông. Đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển đô thị. Tránh tình trạng quá tải, thiếu hụt dịch vụ. Quy hoạch hạ tầng cần đi trước một bước. Phân tích tác động quy hoạch hạ tầng một cách khoa học. Đánh giá hiệu quả đầu tư công. Tạo nền tảng vững chắc cho đô thị phát triển ổn định.
V.Đánh giá tác động chính sách quy hoạch đô thị Hà Nội
Luận án tiến hành đánh giá tác động của các chính sách quy hoạch. Đặc biệt tập trung vào các chính sách áp dụng tại Hà Nội. Đánh giá hiệu quả quản lý đô thị hiện tại là một phần quan trọng. Đề xuất các kiến nghị cụ thể, khả thi. Góp phần vào quá trình hoạch định chính sách tốt hơn. Hướng tới mục tiêu phát triển đô thị bền vững. Các phân tích và đánh giá dựa trên dữ liệu thực tế. Cung cấp cơ sở khoa học cho các quyết định trong tương lai.
5.1. Phân tích tác động của quy hoạch chung thủ đô.
Quy hoạch chung thủ đô có tác động sâu rộng đến mọi mặt đời sống. Ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội và môi trường. Cần phân tích tác động quy hoạch một cách khách quan. Đánh giá lợi ích và hạn chế của các quyết định quy hoạch. Xác định các khu vực bị ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực. Điều chỉnh kịp thời để phù hợp với thực tiễn. Đảm bảo sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội. Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực.
5.2. Đánh giá hiệu quả quản lý đô thị tại Hà Đông.
Đánh giá hiệu quả quản lý là bước cần thiết. Xác định mức độ đạt được các mục tiêu đề ra. So sánh với các chỉ số phát triển đô thị quốc tế. Xem xét sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ công. Phân tích dữ liệu về cấp phép, vi phạm xây dựng. Từ đó nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống. Cung cấp cơ sở cho việc cải tiến liên tục. Hỗ trợ việc ra quyết định chính sách hiệu quả hơn trong tương lai.
5.3. Đề xuất cải thiện cho phát triển đô thị bền vững.
Dựa trên các phân tích và đánh giá toàn diện. Luận án đưa ra các đề xuất cụ thể. Nhằm cải thiện công tác quản lý xây dựng tại Hà Đông. Thúc đẩy phát triển đô thị bền vững. Các đề xuất bao gồm sửa đổi pháp luật. Tăng cường năng lực cán bộ quản lý đô thị. Áp dụng công nghệ tiên tiến vào quản lý. Nâng cao vai trò của cộng đồng trong giám sát. Đảm bảo một môi trường sống chất lượng và hài hòa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DựNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG MINH QUẢN LÝ XÂY DựNG THEO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ MỞ RỘNG QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIÉN SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ Hà Nội, nă m 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DựNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN HOÀNG MINH QUẢN LÝ XÂY DựNG THEO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ MỞ RỘNG QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH MÃ S Ố: 62. 06 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC Nhà giáo ưu tú. NGUYỄN TỐ LĂNG Hà Nội, nă m 2015 i Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c ứu c ủa riêng tôi. Các số liệu, kết quả đề xuất trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án ii Lời cám ơn Xin gửi lời cám ơn chân thành tới Nhà giáo ưu tú, Phó giáo sư, Tiến sĩ, Kiến trúc sư, Nguyễn Tố Lăng, người thầy đã nhiệt tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận án và giúp tôi có c ơ hội có được một cái nhìn đầy đủ, mớ i mẻ về lĩnh vực quản lý xây dựng đô thị. Xin cám ơn sự giúp đỡ c ủa Ban Giám hiệu Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Khoa Sau Đại học, Khoa Quy hoạch Đô thị Nông thôn, các đơn vị liên quan đ ã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi góp phần hoàn thành nội dung luận án Xin được biết ơn sự giúp đỡ c ủa các chuyên gia, các nhà khoa học, các nhà quản lý đô th ị, các bạn bè đồng nghiệp đ ã chia sẻ những kinh nghiệm, giúp đỡ tôi trong nghiên cứu, lý luận khoa học và thực tiễn. Xin được gửi lờicám ơn tới gia đình, người thân đã ủng hộ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tác giả luận án Hà Nội, năm 2015 iii DANH MỤC VIẾT TẮT GPQH: Giấy phép quy hoạch GPXD: Giấy phép xây dựng GCN: Giấy chứng nhận GFA (Gross Floor Area): Tổng diện tích sàn xây dựng HSSDĐ: Hệ số sử dụng đất KGCC: Không gian công c ộng KĐ TMR: Khu đô thị mở rộng MĐXD: Mật độ xây dựng MĐXD Brutto: Mật độ xây dựng gộp bao gồm đường giao thông, cây xanh chung.
(để tính toán hệ số sử dụng đất trung bình cho ô đất theo quy hoạch) MĐXD Nettto: Mật độ xây dựng thuần (để tính toán hệ số sử dụng đất thuần cho lô đất không bao gồ m đường giao thông, cây xanh chung.theo quy hoạch) NX: Nêm xanh QCVN 01:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QHCHN2030-2050: Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nộ i đến năm 2030, tầm nhìn 2050. QH: Quy hoạch QHC: Quy hoạch chung QHPK: Quy hoạch phân khu QHCT: Quy hoạch chi tiết QLXD: Quản lý xây dựng TKĐ T: Thiết kế đô thị TC: Số tầng cao xây dựng công trình (để tính toán hệ số sử dụng đất theo quy hoạch) VĐX: Vành đai xanh UBND: Ủy ban nhân dân iv Mục lục PHẦNI: MỞ ĐẦU. Tính c ấp thiết c ủa đề tài luận án. Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên c ứ u. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn c ủa đề tài. Những đóng góp mới c ủa luận á n.
Một số khái niệm liên quan. Kết c ấu c ủa luận án.14 PHẦ N 2: NỘI DUNG. 16 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ KHU ĐÔ THỊ MỞ RỘNG QUẬ N HÀ ĐÔNG. Tổng quan về quy hoạch và quản lý xây dựng theoquy hoạch tại một số thành phố trên thế giới và' Việ t Nam.
Thủ đô London, Anh. Thành phố Thượng Hải, TrungQuốc. Thủ đô Bangkok, Thái Lan. Thành phố Hồ Chí Minh, Việt N am.
Khái quát quy hoạch chung xây dựng thành phố Hà Nội. Khái quát hệ thống pháp lý trong quy hoạch xây dựng. Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội trước khi mở rộng năm 2008. Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn 2050.
Thực trạng quản lý xây dựng theo quy hoạch tại Hà Nội. Quá trình hoàn thiện thể chế pháp lý trong công tác quản lý xây dựng ở Việt Nam giai đoạn sau ĐỔI MỚI (1986). Thực trạng quản lý xây dựng theo quy hoạch tại Hà Nội. Chứng chỉ và giấy phép trong QLXD theo quy hoạch.
Công tác thanh tra, kiểm tra. Mô hình bộ máy quản lý nhà nưóc về quy hoạch xây dựng. Một s ố thí điểm và đổi mới trong công tác QLXD tại Hà Nộ i. Thực trạng khu vực đô thị mở rộng quận Hà Đông.
Thực trạng quận Hà Đông. Khu đô thị mở rộng quận Hà Đông. Thực trạng khu vực đô thị m ới. Thực trạng khu vực đô thị hiện hữu và làng xóm đô thị h ó a.
Thực trạng quản lý xây dựng theo quy hoạch KĐTMR quận Hà Đông. Quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch chung và QHPK. Quản lý nội dung điều chỉnh quy hoạch. Quản lý c ấp phép xây dựng trên địa bàn quận Hà Đông.
Quản lý chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch. Quản lý chỉ tiêu sử dụng đất khu vực đô thị mới. Quản lý chỉ tiêu sử dụng đất khu vực đô thị hiệnhữuvà làng xóm đô thị h ó a. Một s ố c ơ chế ưu đãi trong quản lý xây dựng theo quy hoạch.
Các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố cóliên quan đế n đề tài56 1. Nhóm nghiên c ứu các chính sách quản lý vĩ m ô :. Nhóm nghiên c ứu các vấn đề c ụ thể. Nhóm nghiên cứu các vấn đề liên quan.
Những vấn đề cần phải nghiên cứu. 60 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ Mở r ộ NG QUẬ N h à Đ ô Ng. Một số xu hướng quản lý xây dựng và phát triể n đô thị. Xu hướng quản lý phát triển đô thị.
Xu hướng phân bố dân c ư đô thị ở Việt N am. Bản sắc đô thị và tinh thần nơi chốn. Vai trò c ủa c ộng đồng trong quản lý KGCC. Nội dung QLXD theo quy hoạch KĐTMR.
Tác động c ủa chính sách quản lý đất đai trong công tác QLXD theo quy hoạch KĐTMR. Xu thế quản lý chỉ tiêu sử dụng đất. Chính sách phát triển các chương trình ưu đãi. Đổi mới nội dung c ấp giấy phép gắn với c ơ chế ưu đãi HSSDĐ.
Cơ sở pháp lý quản lý xây dựng theo quy hoạch. Luật Quy hoạch đô thị và các Nghị định. Luật Xây Dựng 2014. Nghị Định 11/2013/NĐ-CP về Quản lý đầu tư phát triển đô th ị.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Hà Nội. Định hướng của QHCHN 2030-2050 cho KĐTMR quận Hà Đông 78 2. Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hà Nội. Các c ơ sở quản lý xây dựng theo quy hoạch.
Hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn. Cơ sở thí điể m các chương trình ưu đãi KĐ TMR quận Hà Đông. Cơ s ở pháp lý xây dựng chương trình ưu đãi. Quyền phát triển không gian.
Cơ chế chuyển nhượng quyền phát triển không gian. Bài học kinh nghiệ m quản lý xây dựng theo quy hoạch. Kinh nghiệm trong nưóc. Kinh nghiệm quốc tế.
92 vi CHƯƠ NG 3. GIẢI PHÁP QUẢ N LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH KHU ĐÔ THỊ MỞ RỘNG QUẬN HÀ ĐÔNG. Quan điể m, mục tiêu, nguyên tắ c. Giải pháp về đồng bộ thể chế trong quản lý xây dựng theo quy hoạch103 3.
Đổi mới nội dung quản lý xây dựng theo quy hoạch khu đô thị mở rộng quận Hà Đông. Đổi mới chính sách ưu đãi trong quản lý xây dựng theo quy hoạch. Đổi mới quy định về tổng diện tích sàn xây dựng theo quy hoạch 113 3. Đổi mới nội dung giấy phép trong quản lý xây dựng theo quy hoạch.
Thí điểm c ơ chế chuyển nhượng quyền phát triển không gian. Tăng c ường bộ máy quản lý khu đô thị mở rộng quận Hà Đông. Nội dung QLXD theo quy hoạch khu đô thị mở rộng quận Hà Đông. Quản lý địa điểm theo quy hoạch.
Quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Quản lý hệ thống chỉ tiêu sử dụng đ ấ t. Quản lý nội dung điều chỉnh quy hoạch. Quản lý các chương trình ưu đãi.
Quản lý sự tham gia c ộng đồng. Thanh tra, kiểm tra. Áp dụng quản lý xây dựng theo quy hoạch KĐ TMR ph ường La Khê. Vị trí, ranh giới khu vực nghiên cứu.
Hiện trạng khu đô thị mở rộng phường La Khê. Chỉ tiêu sử dụng đất KĐTMR phường La K hê. Đổi mới quản lý chỉ tiêu sử dụng đất. Đổi mới nội dung c ấp GPXD.
Đổi mới quản lý có sự tham gia c ộng đồng. Bàn luận về các kết quả nghiên cứu. Bàn luận về yêu c ầu hoàn thiện thể chế QLXD theo quy hoạch KĐTMR quận Hà Đông. Bàn luận về nội dung đổi mới công tác quản lý chỉ tiêu sử dụng đất.
Bàn luận về các đề xuất áp dụng ưu đãi trong QLXD theo quy hoạch KĐTMR quận Hà Đông. Bàn luận về tầm quan trọng c ủa sự tham gia c ộng đồng trong QLXD theo quy hoạch các KGCC.144 PHẦ N III: KẾT LUẬ N VÀ KIẾN NGHỊ.146 vii DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN Á N. l49 TÀI LI ỆU THAM KHẢO. l50 PHẦ N PHỤ L ỤC.
Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội qua các giai đoạn trước khi mở rộng. Nội dung GPXD do Sở Xây Dựng Hà Nội c ấp 1. Nội dung GPXD do UBND quận Hà Đông c ấp 1. Mẫu đơn Đề nghị thỏa thuận địa điểm và Cấp chứng chỉ quy hoạch 1.
Mẫu Đơn đề nghị c ấp Giấy phép quy hoạch 1. Bản đồ ranh giới phân khu tại kkhu vực đô thị Trung tâm. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất quận Hà Đông năm 2010 1. Mẫu điều tra xã hội học đợt 1 1.
Mẫu điều tra xã hội học đợt 2 2. Di c ư nông thôn - thành thị ở Việt Nam 2. Sơ đồ ý tưởng kiểm soát phát triển hệ thống KGCC theo các giaiđoạn phát triển 2. Các quy định pháp luật c ủa Việt Nam liên quan đến Quyền sử dụng đất và Quyền sở hữu nhà ở và tài s ản trên đất 2.
Quy định về thu phí phát triển khu vực AngMokio, Singapore 2. Quy định về chỉ tiêu HSSDĐ và MĐ XD theo các chức năng sử dụng trong nội dung lập quy hoạch tại Nhật Bản 3. Mẫu đơn đề nghị c ấp giấy chứng nhận GFA ưu đãi 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hoàng Minh (2015). Luận án tién s ĩ quản lý đô thị quản lý xây dựng theo quy ho [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tien-s-i-quan-ly-do-thi-quan-ly-xay-dung-theo-quy-hoach-khu-do-thi-mo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tién s ĩ quản lý đô thị quản lý xây dựng theo quy ho" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu quản lý đô thị và quản lý xây dựng hiệu quả, tuân thủ chặt chẽ theo quy hoạch phát triển bền vững.
Luận án "Luận án tién s ĩ quản lý đô thị quản lý xây dựng theo quy ho" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tién s ĩ quản lý đô thị quản lý xây dựng theo quy ho" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tién s ĩ quản lý đô thị quản lý xây dựng theo quy ho" thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tién s ĩ quản lý đô thị quản lý xây dựng theo quy ho" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tién s ĩ quản lý đô thị quản lý xây dựng theo quy ho" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tién s ĩ quản lý đô thị quản lý xây dựng theo quy ho" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.