Luận án Tiến sĩ: Phương pháp Thống kê Tính toán Chỉ tiêu GDP Xanh tại Việt Nam

Luận án nghiên cứu ứng dụng GDP xanh trong kinh tế Việt Nam. Tìm hiểu hiệu quả của GDP xanh trong phát triển bền vững và giảm thiểu tác động môi trường.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

148

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái niệm và phương pháp tính GDP xanh Việt Nam
Số trang:
148 trang
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái niệm và phương pháp tính GDP xanh Việt Nam

GDP xanh đo lường sản lượng quốc nội xanh bằng cách điều chỉnh GDP truyền thống. Phương pháp này trừ đi chi phí môi trường và suy giảm tài nguyên thiên nhiên. Kinh tế xanh Việt Nam cần thước đo này để đánh giá hiệu suất xanh thực tế. GDP truyền thống không phản ánh tổn thất môi trường. Chỉ tiêu tăng trưởng xanh mới cho thấy phát triển bền vững thực sự. Luận án này nghiên cứu phương pháp tính toán GDP xanh phù hợp với thực trạng Việt Nam. Dữ liệu thống kê kinh tế môi trường cần được chuẩn bị kỹ lưỡng. Chỉ số phát triển bền vững phụ thuộc vào độ chính xác của số liệu.

1.1. Khái niệm GDP xanh và tầm quan trọng

GDP xanh là tổng sản phẩm trong nước sau khi loại trừ chi phí bảo vệ môi trường. Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế bao trùm hơn GDP truyền thống. Việt Nam cần thước đo này để theo dõi phát triển bền vững. Kinh tế xanh không thể phát triển mà không có dữ liệu chính xác. Sản lượng quốc nội xanh cho thấy giá trị thực của tăng trưởng. Phương pháp tính toán GDP xanh cần minh bạch và có cơ sở khoa học.

1.2. Phương pháp tính GDP xanh theo hệ thống SEEA

Hệ thống tài khoản kinh tế và môi trường (SEEA) cung cấp khung công tác quốc tế. Phương pháp này điều chỉnh tài khoản quốc gia bằng cách thêm chi phí môi trường. Chỉ số tăng trưởng xanh tính toán giá trị suy giảm tài nguyên thiên nhiên. Thống kê kinh tế môi trường phải bao gồm các yếu tố ô nhiễm. Tài khoản ô nhiễm và tài khoản chi tiêu cho môi trường là hai thành phần chính. Đánh giá hiệu suất xanh đòi hỏi dữ liệu chi tiết theo ngành kinh tế.

1.3. Mối liên hệ giữa GDP xanh và phát triển bền vững

Chỉ tiêu phát triển bền vững không tách rời từ GDP xanh. Tăng trưởng kinh tế bao trùm yêu cầu cân bằng giữa kinh tế và môi trường. Sản lượng quốc nội xanh thể hiện những quyết định phát triển bền vững. Nếu GDP xanh giảm mà GDP truyền thống tăng, điều đó chỉ ra tổn thất môi trường. Kinh tế xanh Việt Nam cần công cụ này để điều hướng chính sách. Chỉ số tăng trưởng xanh giúp nhận diện những ngành kinh tế không bền vững.

II. Kinh nghiệm tính GDP xanh của các nước áp dụng Việt Nam

Nhật Bản, Trung Quốc và Indonesia đã áp dụng phương pháp tính GDP xanh. Các quốc gia này đạt được những bài học quan trọng về thống kê kinh tế môi trường. Việt Nam có thể tham khảo những kinh nghiệm này để xây dựng chỉ tiêu tăng trưởng xanh phù hợp. Mỗi nước có cách tiếp cận khác nhau dựa trên điều kiện kinh tế và môi trường. Phương pháp tính toán GDP xanh của các nước phát triển khác nhau về chi tiết. Đánh giá hiệu suất xanh cần học hỏi những cách làm đã chứng minh hiệu quả. Kinh tế xanh Việt Nam sẽ có lợi thế nếu áp dụng những thực hành tốt nhất.

2.1. Thực tiễn tính GDP xanh ở Nhật Bản

Nhật Bản bắt đầu tính GDP xanh từ những năm 1990. Phương pháp của Nhật tập trung vào tài khoản tài nguyên thiên nhiên chi tiết. Chỉ tiêu phát triển bền vững ở Nhật bao gồm đánh giá suy giảm tài nguyên. Sản lượng quốc nội xanh Nhật phản ánh chi phí bảo vệ môi trường cao. Thống kê kinh tế môi trường Nhật được cập nhật thường xuyên hàng năm. Tăng trưởng kinh tế bao trùm là mục tiêu của chính sách Nhật. Phương pháp tính toán GDP xanh của Nhật rất chi tiết và minh bạch.

2.2. Cách tiếp cận GDP xanh của Trung Quốc

Trung Quốc phát triển chỉ tiêu GDP xanh để đánh giá hiệu suất xanh từ 2000s. Phương pháp của Trung Quốc nhấn mạnh chi phí môi trường quy đổi lớn. Kinh tế xanh Trung Quốc bị ảnh hưởng nặng nề bởi ô nhiễm. Tài khoản ô nhiễm và tài khoản chi tiêu là phần lớn chi phí môi trường. Chỉ số tăng trưởng xanh Trung Quốc thấp hơn GDP truyền thống đáng kể. Thống kê kinh tế môi trường Trung Quốc có những thách thức về dữ liệu. Sản lượng quốc nội xanh phát hiện ra những vấn đề môi trường lớn.

2.3. Mô hình GDP xanh Indonesia và bài học Việt Nam

Indonesia áp dụng phương pháp tính GDP xanh tương tự Việt Nam. Cả hai nước đều có nền kinh tế phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên. Chỉ tiêu tăng trưởng xanh Indonesia phản ánh suy giảm rừng nhanh. Phương pháp tính toán GDP xanh Indonesia tập trung vào lâm nghiệp. Đánh giá hiệu suất xanh Indonesia cho thấy sự bất cân xứng giữa kinh tế và môi trường. Kinh tế xanh Việt Nam cần chú ý vấn đề suy giảm tài nguyên tương tự. Tài khoản tài nguyên thiên nhiên là yếu tố then chốt trong phương pháp tính toán.

III. Phương pháp tính GDP xanh thu thập thông tin Việt Nam

Việt Nam cần hoàn thiện phương pháp tính GDP xanh phù hợp với tình hình thực. Thực trạng thông tin thống kê kinh tế môi trường hiện tại còn hạn chế. Nhiều chỉ tiêu cần thiết để tính GDP xanh chưa được thu thập đầy đủ. Phương pháp tính toán GDP xanh phải dựa trên dữ liệu có sẵn. Từ khóa chính là cải thiện hệ thống thống kê quốc gia để hỗ trợ tính toán. Tăng trưởng kinh tế bao trùm không thể đạt được nếu thiếu dữ liệu. Chỉ số phát triển bền vững phụ thuộc vào chất lượng thông tin thống kê. Sản lượng quốc nội xanh Việt Nam sẽ là cơ sở cho chính sách môi trường.

3.1. Thực trạng tính toán GDP xanh ở Việt Nam

Việt Nam chưa có chỉ tiêu GDP xanh chính thức như các nước khác. Phương pháp tính toán GDP xanh còn ở giai đoạn thử nghiệm. Thống kê kinh tế môi trường Việt Nam bắt đầu từ năm 2011. Chỉ tiêu tăng trưởng xanh cần được xây dựng từ những yếu tố hiện có. Kinh tế xanh Việt Nam phát triển nhanh nhưng còn thiếu công cụ đo lường. Hệ thống tài khoản quốc gia chưa hòa nhập hoàn toàn. Đánh giá hiệu suất xanh phụ thuộc vào sự cải thiện hệ thống.

3.2. Dữ liệu thống kê tài khoản tài nguyên môi trường

Tài khoản tài nguyên thiên nhiên là phần cứng của phương pháp tính toán. Các nguồn dữ liệu chính bao gồm: Tổng cục Thống kê, Bộ Tài nguyên Môi trường, các bộ ngành. Thống kê kinh tế môi trường cần phát triển khả năng thu thập chi tiết. Tài khoản ô nhiễm đòi hỏi dữ liệu từ các nguồn ô nhiễm khác nhau. Tài khoản chi tiêu cho môi trường bao gồm chi phí bảo vệ và ứng phó. Chỉ số phát triển bền vững phụ thuộc vào tính đầy đủ của dữ liệu. Sản lượng quốc nội xanh sẽ được tính từ những thành phần này.

3.3. Hướng phát triển hệ thống thu thập thông tin

Phương pháp tính toán GDP xanh cần được tích hợp vào thống kê quốc gia. Các điều tra thống kê hiện tại cần bổ sung chỉ tiêu liên quan môi trường. Kinh tế xanh Việt Nam sẽ có lợi từ hệ thống thông tin tốt hơn. Tài khoản tài nguyên thiên nhiên/năng lượng không tái tạo cần được ưu tiên. Chỉ tiêu tăng trưởng xanh sẽ được cải thiện dần theo năm. Đánh giá hiệu suất xanh phải có lộ trình rõ ràng. Tăng trưởng kinh tế bao trùm là mục tiêu dài hạn.

IV. Tài khoản ô nhiễm chi tiêu bảo vệ môi trường Việt Nam

Tài khoản ô nhiễm ghi lại chi phí xử lý chất thải và khôi phục môi trường. Chất thải từ sản xuất và tiêu dùng tạo ra chi phí lớn cho nền kinh tế. Phương pháp tính toán GDP xanh phải trừ đi những chi phí này. Tài khoản chi tiêu cho môi trường bao gồm cả chi phí dự phòng. Thống kê kinh tế môi trường Việt Nam cho thấy chi phí ngày càng tăng. Chỉ tiêu phát triển bền vững phụ thuộc vào khả năng kiểm soát ô nhiễm. Sản lượng quốc nội xanh sẽ giảm nếu chi phí môi trường tăng. Kinh tế xanh Việt Nam cần đầu tư vào bảo vệ môi trường để tăng GDP xanh.

4.1. Xác định chi phí ô nhiễm xử lý chất thải

Tài khoản ô nhiễm bao gồm chi phí khử chất thải từ sản xuất. Ngành công nghiệp, nông nghiệp và tiêu dùng đều tạo ra chất thải. Phương pháp tính toán GDP xanh phải lượng hoá những chi phí này. Chỉ tiêu tăng trưởng xanh phản ánh mức độ ô nhiễm thực tế. Thống kê kinh tế môi trường cần theo dõi chi phí xử lý chất thải năm. Đánh giá hiệu suất xanh cho thấy những ngành nào gây ô nhiễm nặng nhất. Tăng trưởng kinh tế bao trùm không được bỏ qua chi phí này.

4.2. Tài khoản chi tiêu bảo vệ môi trường 2011 2015

Giai đoạn 2011-2015, chi phí bảo vệ môi trường ở Việt Nam tăng nhanh. Kinh phí chi sự nghiệp bảo vệ môi trường được tính trong tài khoản này. Sản lượng quốc nội xanh phụ thuộc vào hiệu quả của những chi tiêu này. Phương pháp tính toán GDP xanh phải phân biệt chi phí và hiệu suất. Chỉ tiêu phát triển bền vững sẽ cải thiện nếu chi phí mang lại kết quả. Thống kê kinh tế môi trường cho giai đoạn này rất quan trọng. Tài khoản chi tiêu cho môi trường là dữ liệu cơ bản để tính GDP xanh.

4.3. Suy giảm tài nguyên thiên nhiên không tái tạo

Tài khoản tài nguyên thiên nhiên/năng lượng không tái tạo cần được ưu tiên. Dầu khí, than, các khoáng sản được khai thác với tốc độ cao. Phương pháp tính toán GDP xanh phải tính giá trị suy giảm tài nguyên. Chỉ số tăng trưởng xanh sẽ thấp hơn GDP truyền thống. Đánh giá hiệu suất xanh phải bao gồm chi phí suy giảm. Kinh tế xanh Việt Nam cần cân nhắc tối thiểu hóa khai thác. Sản lượng quốc nội xanh phản ánh những quyết định này trên dữ liệu.

V. Tính toán thử nghiệm GDP xanh Việt Nam 2011 2015

Tính toán thử nghiệm chỉ tiêu GDP xanh cho giai đoạn 2011-2015 cung cấp dữ liệu quan trọng. Phương pháp tính toán GDP xanh áp dụng trên dữ liệu thực tế Việt Nam. Kết quả cho thấy GDP xanh thấp hơn GDP truyền thống đáng kể. Chỉ tiêu tăng trưởng xanh năm 2011 so với 2015 có chiều hướng giảm. Thống kê kinh tế môi trường phân tích chi tiết từng yếu tố chi phí. Sản lượng quốc nội xanh Việt Nam năm 2015 là căn cứ để lập kế hoạch. Tăng trưởng kinh tế bao trùm cần những con số thực tế này. Đánh giá hiệu suất xanh dựa trên tính toán chi tiết từng ngành.

5.1. Chi phí hoạt động bảo vệ môi trường 2011 2015

Hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm chi phí từ nhiều nguồn. Chỉ tiêu tăng trưởng xanh tính toán tất cả những chi phí này. Phương pháp tính toán GDP xanh sử dụng dữ liệu từ Bộ Tài nguyên. Kinh phí chi sự nghiệp bảo vệ môi trường tăng từ 2011 đến 2015. Thống kê kinh tế môi trường cho thấy xu hướng đầu tư môi trường. Sản lượng quốc nội xanh được điều chỉnh dựa trên chi phí này. Chỉ số phát triển bền vững phụ thuộc vào hiệu quả chi tiêu.

5.2. Giá trị khai thác tài nguyên thiên nhiên theo ngành

Ngành khai thác (dầu, khí, than, khoáng sản) đóng vai trò lớn. Phương pháp tính toán GDP xanh phải tính giá trị sản xuất ngành khai thác. Chỉ tiêu phát triển bền vững tính suy giảm tài nguyên theo giá hiện hành. Tất cả ngành công nghiệp khai thác phải được đánh giá chi tiết. Kinh tế xanh Việt Nam có chi phí suy giảm lớn từ ngành này. Thống kê kinh tế môi trường phân biệt khai thác bền vững. Sản lượng quốc nội xanh giảm mạnh vì suy giảm tài nguyên.

5.3. GDP xanh cơ sở giá hiện hành Việt Nam

GDP xanh Việt Nam được tính trên cơ sở giá hiện hành mỗi năm. Phương pháp tính toán GDP xanh sử dụng chỉ số giá liên hoàn. Chỉ số giá liên hoàn GDP thuần phản ánh lạm phát từng năm. Tính GDP thuần ở Việt Nam là bước trung gian quan trọng. Chỉ tiêu tăng trưởng xanh được tính từ GDP thuần này. Thống kê kinh tế môi trường phải điều chỉnh theo giá để có so sánh công bằng. Sản lượng quốc nội xanh 2011-2015 cho thấy tăng trưởng thực tế.

VI. Phân tích thống kê GDP xanh kiến nghị chính sách

Phân tích thống kê GDP xanh sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Chỉ tiêu tăng trưởng xanh được so sánh với GDP truyền thống. Kết quả phân tích cho thấy những vấn đề lớn về môi trường. Tăng trưởng kinh tế bao trùm cần những giải pháp thực hiện cụ thể. Đánh giá hiệu suất xanh phát hiện ra những thách thức trong tính toán. Kinh tế xanh Việt Nam cần những kiến nghị để hoàn thiện phương pháp. Phương pháp tính toán GDP xanh sẽ được cải tiến theo thời gian. Thống kê kinh tế môi trường sẽ trở thành công cụ chính sách quan trọng.

6.1. Kết quả phân tích chỉ tiêu GDP xanh Việt Nam

Phân tích thống kê cho thấy GDP xanh thấp hơn GDP truyền thống. Chỉ số tăng trưởng xanh âm trong một số năm. Phương pháp tính toán GDP xanh phát hiện những vấn đề cấp bách. Tài khoản ô nhiễm và suy giảm tài nguyên là yếu tố lớn nhất. Sản lượng quốc nội xanh phản ánh thực trạng môi trường đáng lo ngại. Thống kê kinh tế môi trường cần được công bố định kỳ. Tăng trưởng kinh tế bao trùm đòi hỏi hành động ngay.

6.2. Kiến nghị hoàn thiện phương pháp tính toán

Phương pháp tính toán GDP xanh cần được chuẩn hóa hoàn toàn. Chỉ tiêu phát triển bền vững phải được tính thường xuyên hàng năm. Kinh tế xanh Việt Nam cần cơ cấu tổ chức rõ ràng để quản lý dữ liệu. Thống kê kinh tế môi trường phải được công bố công khai. Phương pháp tính toán GDP xanh cần liên kết với các bộ ngành. Chỉ số tăng trưởng xanh sẽ là cơ sở lập chính sách. Sản lượng quốc nội xanh phải được theo dõi như GDP truyền thống.

6.3. Giải pháp thực hiện GDP xanh chính sách môi trường

Chính sách phải dựa trên chỉ tiêu tăng trưởng xanh để có hiệu quả. Phương pháp tính toán GDP xanh cần được tích hợp vào lập kế hoạch. Kinh tế xanh Việt Nam cần mục tiêu cụ thể để cải thiện GDP xanh. Đánh giá hiệu suất xanh phải được tiến hành định kỳ. Tài khoản tài nguyên và tài khoản ô nhiễm phải được quản lý tập trung. Tăng trưởng kinh tế bao trùm sẽ được đạt khi GDP xanh tăng. Sản lượng quốc nội xanh là thước đo thành công của chính sách.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế học full phương pháp thống kê tổng sản phẩm trong nước xanh gdp xanh ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (148 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu và trích dẫn đã sử dụng trong Luận án là hoàn toàn trung thực, chính xác và có cơ sở khoa học. Các kết quả nghiên cứu của luận án được tác giả công bố trên các tạp chí khoa học, không trùng lắp với bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả Đinh Thị Thúy Phương ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.iv DANH MỤC BẢNG.v DANH MỤC ĐỒ THỊ.vi DANH MỤC SƠ ĐỒ.vi PHẦN MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ 10CHỈ TIÊU GDP XANH10 1.

Khái niệm và phương pháp tính chỉ tiêu GDP xanh. Khái niệm chỉ tiêu GDP xanh. Phương pháp tính chỉ tiêu GDP xanh. Tài khoản tài nguyên và môi trường và mối quan hệ với phương pháp tính chỉ tiêu GDP xanh.

Kinh nghiệm tính chỉ tiêu GDP xanh một số nước. Tính chỉ tiêu GDP xanh của Nhật Bản. Tính chỉ tiêu GDP xanh của Trung Quốc. Tính chỉ tiêu GDP xanh của Indonesia.

Bài học kinh nghiệm tính chỉ tiêu GDP xanh của một số nước và khuyến nghị khả năng áp dụng ở Việt Nam.40 Kết luận Chương 1. 44 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN VÀ TỔ CHỨC THU THẬP THÔNG TIN CHỈ TIÊU GDP XANH Ở VIỆT NAM. Khả năng tính toán chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam. Thực trạng phương pháp tính chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam.

Thực trạng thông tin thống kê liên quan tính chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam. Thực trạng nội dung thông tin tính chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam. Phương hướng hoàn thiện phương pháp tính và thu thập thông tin chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam. Hoàn thiện phương pháp tính chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam.

Phương hướng hoàn thiện phương pháp thu thập thông tin. Xác định thông tin lập tài khoản ô nhiễm và tài khoản chi tiêu cho môi trường ở Việt Nam. Tài khoản ô nhiễm. Tài khoản chi tiêu cho môi trường.

Xác định thông tin lập tài khoản tài nguyên thiên nhiên /năng lượng không có khả năng tái tạo ở Việt Nam.90 Kết luận Chương 2.92 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THỬ NGHIỆM VÀ PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU GDP XANH Ở VIỆT NAM. Đặc điểm và điều kiện số liệu tính chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam. Đặc điểm số liệu tính chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam. Điều kiện số liệu tính chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam.

Tính toán thử nghiệm chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam. Tính chỉ tiêu chi phí hoạt động bảo vệ môi trường. Tính toán các chỉ tiêu giá trị khai thác tài nguyên thiên nhiên. Tính toán chi phí quy đổi do phá hủy môi trường sinh thái.

Tính toán chỉ tiêu GDP thuần ở Việt Nam. Tính toán thử nghiệm chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam. Lựa chọn một số phương pháp thử nghiệm phân tích thống kê chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam. Lựa chọn phương pháp phân tích thống kê.

Áp dụng một số phương pháp thống kê, phân tích chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015. Đánh giá kết quả tính thử nghiệm chỉ tiêu GDP xanh và một số kiến nghị. Đánh giá kết quả tính thử nghiệm chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam. Một số kiến nghị và giải pháp thực hiện tính toán chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam.

116 Kết luận Chương 3.121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO.127 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CPMTQĐ Chi phí môi trường quy đổi CTTKQG Chỉ tiêu thống kê quốc gia GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm trong nước HĐBVMT Hoạt động bảo vệ môi trường NGTK Niên giám thống kê NSNN Ngân sách nhà nước SEEA (System of intergrated Hệ thống tài khoản kinh tế và môi trường Environmental and Economic Accounting) SNA (System National accouting) Hệ thống tài khoản quốc gia TCTK Tổng cục Thống kê VA (Value add) Giá trị tăng thêm 5 DANH MỤC BẢNG Bảng số 1. Chi phí môi trường (IEC) năm 1992. Tính thử nghiệm chỉ tiêu GDP xanh ở Trung Quốc năm 1992.

Chi phí bảo vệ môi trường ở Trung Quốc năm 1992. Chi phí môi trường quy đổi năm 1990. Tổng hợp phương pháp tính chỉ tiêu GDP xanh của một số nước và đề xuất áp dụng ở Việt Nam. Hiện trạng thông tin các chỉ tiêu thuộc Hệ thống CTTKQG liên quan tính chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam.

Chỉ tiêu thống kê trong một số cuộc điều tra thống kê liên quan môi trường và tính chỉ tiêu GDP xanh. Danh mục chỉ tiêu thống kê tính yếu tố “Chi phí khử chất thải từ các hoạt động sản xuất và tiêu dùng cần được khử”. Danh mục chỉ tiêu thống kê tính yếu tố Giá trị suy giảm/suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Một số chỉ tiêu thống kê phản ánh môi trường sinh thái.

Tổng hợp danh sách chỉ tiêu thống kê cần thu thập thông tin tính chỉ tiêu GDP xanh theo phương tính đề xuất. Kinh phí chi sự nghiệp bảo vệ môi trường giai đoạn 2011-2015. Chi phí cần thiết xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011-2015 98 Bảng số 3. Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp khai thác giai đoạn 2011 - 2015 99 Bảng số 3.

Tính đơn giá sản phẩm quy đổi theo chỉ số giá giai đoạn 2011-2015. Tính toán chi phí môi trường quy đổi do phá hủy môi trường sinh thái giai đoạn 2011 - 2015. Tính GDP thuần theo giá hiện hành ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015. Tính thử nghiệm chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 104 Bảng số 3.

Chỉ số giá liên hoàn chỉ tiêu GDP thuần ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 108 Bảng số 3. Tính thử nghiệm chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam theo giá so sánh giai đoạn 2011-2015. Chỉ tiêu GDP xanh và GDP thuần ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 (Theo giá so sánh). Chỉ tiêu GDP, GDP thuần và GDP xanh (tính thử nghiệm) theo giá so sánh năm 2010 bình quân đầu người.

Tính toán một số nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng GDP xanh 114 6 DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị số 3. So sánh chỉ tiêu GDP thuần và GDP xanh tính thử nghiệm giai đoạn 2011-2015.110 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ số 1. Mối quan hệ giữa tài khoản tài nguyên và môi trường, yếu tố đầu vào và nguồn thông tin tính chỉ tiêu GDP xanh. Mô tả cấu trúc chỉ tiêu GDP xanh ở Nhật Bản.

Tính chi phí môi trường quy đổi của Indonesia. Tính thử nghiệm chỉ tiêu GDP xanh của Indonesia năm 1990. Mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào tính chỉ tiêu GDP xanh, tài khoản xanh và hệ thống chỉ tiêu thống kê ở Việt Nam. Chi phí khử chất thải, tiêu dùng tài nguyên của các hoạt động kinh tế.

80 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Tăng trưởng kinh tế bền vững là sự kết hợp giữa Tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội với bảo vệ môi trường và trở thành xu thế phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Những nghiên cứu gần đây cho thấy tăng trưởng kinh tế bền vững có liên quan đến bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên. Yếu tố sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường chính là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế bền vững.

Hiện nay các quốc gia đang tìm mọi cách phát triển nhanh nền kinh tế để tạo ra đời sống xã hội không ngừng nâng lên, thì bên cạnh sự phát triển nhanh chóng, một số nước đã phải gánh hậu quả xấu về môi trường thiên nhiên, sức khỏe và bệnh tật do phát triển sản xuất bằng mọi giá gây ra. Bởi vậy các nhà kinh tế học đã không dừng lại ở việc đánh giá tăng trưởng kinh tế bằng chỉ tiêu Tổng sản phẩm trong nước (GDP), mà còn đánh giá bằng chỉ tiêu chất lượng phản ánh tính bền vững của sự phát triển kinh tế, đó là sự gắn kết giữa yếu tố: Kinh tế, xã hội và môi trường, đây là ba trụ cột chính của mỗi quốc gia. Theo các nhà kinh tế môi trường và nhiều tổ chức quốc tế, như: Salah Serafy và Ernst Lutz, 1989; Cooray N., 1994; IUCN, 1989; UNEP, 2000, Hệ thống Tài khoản quốc gia (SNA), với hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp như GDP, GNI; v. và các tài khoản, các bảng cân đối đang được sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới chưa phản ánh đầy đủ, những chi phí xã hội của các hoạt động kinh tế.

Cụ thể SNA chưa thể hiện đầy đủ những chi phí liên quan tới bảo vệ môi trường cũng như chưa phản ánh hết được sự xuống cấp, suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên do các hoạt động kinh tế, sinh hoạt của con người gây ra. Môi trường cung cấp cho con người nhiều loại sản phẩm, trong đó có nhiều loại sản phẩm tuy có giá trị nhưng không được trao đổi, mua bán trên thị trường nên giá trị của chúng không được biểu thị trong giá cả sản phẩm được đem bán trên thị trường, như một số cơ sở sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam sử dụng nguồn nước ngầm trong quá trình sản xuất không phải trả chi phí về sử dụng nước như các nguồn nguyên liệu đầu vào khác, nên giá của sản phẩm không bao gồm chi phí để sử dụng nguồn nước ngầm hoặc nếu có thì chi phí rất ít. Môi trường cũng cung cấp nhiều loại dịch vụ cho đời sống của con người, nhưng loại dịch vụ này không được tính vào SNA; SNA truyền thống thường tính phần khấu hao tài sản cố định vào tài khoản khấu hao, trong đó phần dự trữ tài 2 nguyên bị mất đi do khai thác và sử dụng trong quá trình sản xuất lại được tính vào tài khoản thu nhập. Do những nhược điểm của SNA truyền thống, nhiều nước trên thế giới thống nhất quan điểm cần nghiên cứu để hoàn thiện thêm hệ thống hạch toán quốc gia hiện hành theo hướng đưa thêm tài khoản môi trường vào SNA truyền thống.

Theo đó phương pháp hạch toán kinh tế gắn với môi trường đã xuất hiện, bổ sung việc tính toán các chỉ tiêu kinh tế thuần tuý, đặc biệt là chỉ tiêu GDP hiện nay đang được sử dụng. Do đó, chỉ tiêu GDP xanh được nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu tính toán. Theo đó ý tưởng “tăng trưởng bền vững” đã xuất hiện. Mục tiêu của tăng trưởng bền vững là “đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến các nhu cầu và sự phát triển của thế hệ tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đinh Thị Thúy Phương (2016). GDP Xanh Việt Nam: Phương pháp Thống kê và Đánh giá [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tiem-phuong-phap-thong-ke-tinh-toan-chi-tieu-gdp-xanh-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "GDP Xanh Việt Nam: Phương pháp Thống kê và Đánh giá" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu ứng dụng GDP xanh trong kinh tế Việt Nam. Tìm hiểu hiệu quả của GDP xanh trong phát triển bền vững và giảm thiểu tác động môi trường.

Luận án "GDP Xanh Việt Nam: Phương pháp Thống kê và Đánh giá" có bao nhiêu trang?

Luận án "GDP Xanh Việt Nam: Phương pháp Thống kê và Đánh giá" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "GDP Xanh Việt Nam: Phương pháp Thống kê và Đánh giá" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter