Luận án: Thực trạng nguồn nhân lực dược bệnh viện và nhu cầu nhân lực dược sĩ

Luận án PhD Dược: Thực trạng NNL dược BV, nhu cầu nhân lực DS tại BV tuyến tỉnh/huyện hiện nay. Phân tích QLD.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng nguồn nhân lực dược bệnh viện Việt Nam
Số trang:
178 trang
Trường:
Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành:
Tổ chức Quản lý Dược
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng nguồn nhân lực dược bệnh viện Việt Nam

Luận án nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực dược tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và huyện. Tổng quan đưa ra cái nhìn toàn diện về đội ngũ dược sĩ bệnh viện. Phân tích cơ cấu, số lượng, trình độ chuyên môn hiện có. Đây là nền tảng quan trọng đánh giá chất lượng nguồn nhân lực dược. Thực trạng nguồn nhân lực dược cho thấy nhiều điểm cần cải thiện. Vấn đề thiếu hụt nhân lực dược đang trở thành thách thức lớn. Nhu cầu tuyển dụng dược sĩ có trình độ cao cấp thiết. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tế về tình hình nhân lực dược. Giúp xây dựng các chiến lược phát triển phù hợp. Định hướng rõ ràng cho công tác quản lý dược bệnh viện.

1.1. Thực trạng nhân lực dược BV tuyến tỉnh

Bệnh viện tuyến tỉnh có số lượng dược sĩ đại học lớn hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ dược sĩ/giường bệnh vẫn chưa đạt chuẩn. Công việc chính của dược sĩ tập trung vào cung ứng, cấp phát thuốc. Ít dược sĩ tham gia dược lâm sàng. Năng lực chuyên môn dược sĩ cần được nâng cao. Đặc biệt là trong hoạt động dược lâm sàng. Nguồn nhân lực dược tại đây còn thiếu chuyên gia.

1.2. Thực trạng nhân lực dược BV tuyến huyện

Bệnh viện tuyến huyện đối mặt nhiều thách thức. Số lượng dược sĩ đại học rất hạn chế. Phần lớn là dược sĩ trung học, cao đẳng. Thiếu hụt nhân lực dược trầm trọng ở nhiều địa phương. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ dược. Vị trí việc làm dược sĩ chưa được lấp đầy. Nhu cầu tuyển dụng dược sĩ tại tuyến huyện rất lớn.

1.3. Cơ cấu phân bố dược sĩ bệnh viện

Cơ cấu nhân lực dược bệnh viện còn nhiều bất cập. Trình độ chuyên môn không đồng đều giữa các tuyến. Sự phân bố dược sĩ bệnh viện không hợp lý. Vùng sâu, vùng xa càng thiếu dược sĩ trình độ cao. Nhu cầu phát triển đội ngũ dược sĩ lâm sàng cấp thiết. Cần có kế hoạch phát triển đội ngũ dược sĩ đồng bộ. Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực dược cho toàn hệ thống.

II. Thiếu hụt và nhu cầu tuyển dụng dược sĩ bệnh viện

Nghiên cứu xác định rõ tình trạng thiếu hụt nhân lực dược. Đồng thời, đánh giá nhu cầu tuyển dụng dược sĩ cho các bệnh viện. Đây là cơ sở hoạch định chính sách nhân sự. Giúp các bệnh viện chủ động trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực dược. Sự thiếu hụt nhân lực dược ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động. Cần có giải pháp cấp bách cho nhu cầu tuyển dụng dược sĩ. Đảm bảo đáp ứng công tác quản lý dược bệnh viện. Nhu cầu bổ sung nhân lực ngày càng tăng. Vị trí việc làm dược sĩ cần được ưu tiên tuyển dụng.

2.1. Xác định thiếu hụt nhân lực dược sĩ

Thiếu hụt nhân lực dược sĩ là thực trạng đáng báo động. Đặc biệt tại các bệnh viện tuyến huyện. Số lượng dược sĩ đại học chưa đủ đáp ứng yêu cầu công việc. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng quản lý dược bệnh viện. Gây áp lực lớn lên đội ngũ dược sĩ hiện có. Thiếu hụt này kéo theo nhiều hệ lụy. Năng lực chuyên môn dược khó được nâng cao.

2.2. Nhu cầu bổ sung dược sĩ bệnh viện

Nhu cầu tuyển dụng dược sĩ mới rất lớn. Ưu tiên tuyển dụng dược sĩ đại học, dược sĩ lâm sàng. Các bệnh viện cần bổ sung dược sĩ để đảm bảo tỷ lệ theo quy định. Đáp ứng khối lượng công việc ngày càng tăng. Nhu cầu này phản ánh sự phát triển của y tế. Đồng thời, cho thấy khoảng trống lớn về nhân lực. Cần có chính sách đãi ngộ dược phù hợp.

2.3. Vị trí việc làm dược sĩ cần tuyển

Các vị trí việc làm dược sĩ đa dạng. Bao gồm dược sĩ lâm sàng, dược sĩ cung ứng, dược sĩ bào chế. Đặc biệt, nhu cầu dược sĩ lâm sàng rất cao. Cần tăng cường đào tạo dược sĩ lâm sàng chuyên sâu. Các bệnh viện cũng cần dược sĩ có năng lực quản lý dược bệnh viện. Để đảm bảo hoạt động hiệu quả. Phát triển đội ngũ dược sĩ đủ về lượng và chất.

III. Năng lực chuyên môn dược và đào tạo dược sĩ lâm sàng

Chất lượng nguồn nhân lực dược là yếu tố then chốt. Năng lực chuyên môn dược sĩ cần được nâng cao liên tục. Đào tạo dược sĩ lâm sàng đóng vai trò thiết yếu. Chương trình đào tạo cần cập nhật, sát với thực tiễn. Điều này giúp dược sĩ đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc. Góp phần nâng cao chất lượng quản lý dược bệnh viện. Phát triển đội ngũ dược sĩ có chuyên môn sâu. Từ đó, cải thiện hiệu quả điều trị cho người bệnh.

3.1. Đánh giá năng lực chuyên môn dược sĩ

Năng lực chuyên môn dược sĩ hiện tại cần được chuẩn hóa. Nhiều dược sĩ thiếu kiến thức, kỹ năng dược lâm sàng. Đánh giá định kỳ giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu. Cần có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn phù hợp. Điều này quan trọng để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực dược. Nâng cao trình độ của từng dược sĩ. Chuẩn bị cho các vị trí việc làm dược sĩ chuyên sâu.

3.2. Vai trò đào tạo dược sĩ lâm sàng

Đào tạo dược sĩ lâm sàng là ưu tiên hàng đầu. Dược sĩ lâm sàng giúp tối ưu hóa sử dụng thuốc. Góp phần nâng cao hiệu quả điều trị, an toàn người bệnh. Chương trình đào tạo cần chú trọng thực hành, tình huống thực tế. Điều này phát triển đội ngũ dược sĩ có năng lực. Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực dược bền vững. Nhu cầu tuyển dụng dược sĩ lâm sàng ngày càng cao.

3.3. Chất lượng nguồn nhân lực dược hiện tại

Chất lượng nguồn nhân lực dược chưa đồng đều. Khoảng cách giữa đào tạo và yêu cầu công việc còn lớn. Cần có chiến lược dài hạn nâng cao chất lượng. Phát triển đội ngũ dược sĩ chuyên sâu. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu tuyển dụng dược sĩ. Đồng thời, cải thiện quản lý dược bệnh viện. Nâng cao năng lực chuyên môn dược tổng thể.

IV. Chính sách đãi ngộ dược sự hài lòng dược sĩ bệnh viện

Sự hài lòng của dược sĩ với công việc ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất. Chính sách đãi ngộ dược cần được cải thiện. Điều này giúp giữ chân và thu hút nhân tài. Một môi trường làm việc tốt thúc đẩy phát triển đội ngũ dược. Sự hài lòng là yếu tố quan trọng giữ vững chất lượng nguồn nhân lực dược. Các bệnh viện cần quan tâm hơn đến chính sách đãi ngộ. Giảm bớt tình trạng thiếu hụt nhân lực dược. Đảm bảo ổn định đội ngũ dược sĩ bệnh viện.

4.1. Mức độ hài lòng của dược sĩ bệnh viện

Mức độ hài lòng của dược sĩ bệnh viện chưa cao. Đặc biệt tại các bệnh viện tuyến huyện. Lương, thưởng và cơ hội thăng tiến còn hạn chế. Điều kiện làm việc cũng là một yếu tố quan trọng. Sự hài lòng thấp có thể dẫn đến nghỉ việc. Gây thêm thiếu hụt nhân lực dược. Ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ dược.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc

Nhiều yếu tố tác động sự hài lòng. Thu nhập, môi trường làm việc là chính. Cơ hội học tập, phát triển nghề nghiệp cũng quan trọng. Áp lực công việc cao gây giảm sự hài lòng. Chính sách đãi ngộ dược chưa tương xứng. Cần xem xét toàn diện các yếu tố này. Nhằm nâng cao tinh thần làm việc của dược sĩ bệnh viện.

4.3. Chính sách đãi ngộ dược cần cải thiện

Chính sách đãi ngộ dược cần được xem xét lại. Tăng lương, phụ cấp phù hợp với công sức. Tạo cơ hội thăng tiến, phát triển chuyên môn. Cải thiện điều kiện làm việc, giảm áp lực. Điều này giúp giữ chân dược sĩ có năng lực chuyên môn dược. Đồng thời thu hút nhân lực mới. Phát triển đội ngũ dược sĩ vững mạnh, ổn định.

V. Phát triển đội ngũ dược Giải pháp quản lý dược bệnh viện

Phát triển đội ngũ dược sĩ là mục tiêu chiến lược. Quản lý dược bệnh viện cần đổi mới. Các giải pháp đồng bộ từ đào tạo, tuyển dụng đến đãi ngộ. Đảm bảo nguồn nhân lực dược chất lượng cao. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của hệ thống y tế. Các chính sách cần được thực thi hiệu quả. Nhằm khắc phục tình trạng thiếu hụt nhân lực dược. Nâng cao năng lực chuyên môn dược cho toàn đội ngũ.

5.1. Kiến nghị phát triển đội ngũ dược sĩ

Kiến nghị tăng cường đào tạo liên tục. Khuyến khích dược sĩ tham gia các khóa học chuyên sâu. Mở rộng vai trò của dược sĩ lâm sàng trong bệnh viện. Tạo điều kiện cho dược sĩ nghiên cứu khoa học. Phát triển đội ngũ dược sĩ chất lượng cao. Đảm bảo năng lực chuyên môn dược đáp ứng yêu cầu. Góp phần nâng cao vị thế của dược sĩ bệnh viện.

5.2. Giải pháp quản lý dược bệnh viện hiệu quả

Cần áp dụng mô hình quản lý dược bệnh viện tiên tiến. Phân công công việc rõ ràng, hợp lý. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý dược. Nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa nguồn lực. Điều này giúp cải thiện chất lượng nguồn nhân lực dược. Đồng thời, tối ưu hóa quy trình làm việc. Đảm bảo cung ứng thuốc an toàn, hiệu quả.

5.3. Định hướng nâng cao chất lượng nhân lực

Định hướng tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dược. Đầu tư vào đào tạo, bồi dưỡng. Xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích cống hiến. Nâng cao năng lực chuyên môn dược cho từng cá nhân. Góp phần vào sự phát triển đội ngũ dược sĩ bền vững. Đáp ứng nhu cầu tuyển dụng dược sĩ trong tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ dược học full tổ chức qld nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực dược bv và xác định nhu cầu nhân lực ds tại các bvđk tuyến tỉnh huyện trong giai đoạn hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC DƯỢC BỆNH VIỆN VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN LỰC DƯỢC SĨ TẠI CÁC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH, HUYỆN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2015 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC DƯỢC BỆNH VIỆN VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN LỰC DƯỢC SĨ TẠI CÁC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TUYẾN TỈNH, HUYỆN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC MÃ SỐ: 62.12 NgƯời hƯớng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Thanh Bình HÀ NỘI, NĂM 2015 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. iii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành là kết quả nỗ lực, cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ, động viên và cổ vũ của rất nhiều người đã luôn đồng hành bên tôi.

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầyGS. Nguyễn Thanh Bình, người đã nhiệt tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận án vừa qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cố PGS. Lê Viết Hùng người thầy đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơnPGS. Nguyễn Thị Thái Hằng, PGS.Nguyễn Thị Song Hà, TS. Nguyễn Thị Thanh Hương, TS. Đỗ Xuân Thắng cùng toàn thể các thầy, cô giáo Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập và hoàn thành luận án này.

Trân trọng cảm ơn Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội đã quan tâm tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các phòng ban, bộ môn Trường Cao đẳng Dược TW- Hải Dương đã luôn quan tâm động viên, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu. Cuối cùng xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình, những bạn bè đã luôn ở bên, giúp đỡ động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án.

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do điều kiện nguồn lực và thời gian có hạn, luận án không tránh khỏi còn hạn chế, vì vậy rất mong những hạn chế này sẽ là tiền đề để mở ra các nghiên cứu khác. Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2015 4 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ. NGUỒN NHÂN LỰC DƯỢC. Một số khái niệm.

Quản trị nguồn nhân lực. Vị trí, vai trò của dƯợc sĩ và dƯợc sĩ công tác tại BV. THỰC TRẠNG NHÂN LỰC DƯỢC. Thực trạng nhân lực dƯợc ở một số nƯớc.

Thực trạng nhân lực dƯợc tại Việt Nam. Nhu cầu dƯợc sĩ ở một số nƯớc. Nhu cầu dƯợc sĩ ở Việt Nam.SỰ HÀI LÒNG VÀ HÀI LÒNG CỦA DƯỢC SĨ VỚI CÔNG VIỆC 23 1. Khái niệm về sự hài lòng với công việc.

Tầm quan trọng của sự hài lòng đối với công việc. Mối liên quan giữa sự hài lòng với công việc và sự thiếu hụt dƯợc sĩ. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Mô hình thiết kế nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu. PhƯơng pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu.HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU, SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 5 45 2.

ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.THỰC TRẠNG NHÂN LỰC DƯỢC BỆNH VIỆN. Thực trạng nhân lực dƯợc BVĐK tuyến tỉnh. Thực trạng nhân lực dƯợc BVĐK tuyến huyện.NHU CẦU DƯỢC SĨ TẠI CÁC BỆNH VIỆN.

Xác định số DS cần bổ sung cho BVĐK tuyến tỉnh. Xác định số DS cần bổ sung cho BVĐK tuyến huyện. BƯớc đầu xác định nhu cầu dƯợc sĩ của các BVĐK tuyến huyện. ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA DS ĐANG CÔNG TÁC TẠI BVĐK TUYẾN HUYỆN KHU VỰC PHÍA BẮC 84 3.

Một số đặc điểm cá nhân của đối tƯợng nghiên cứu. Phân tích sự hài lòng của dƯợc sĩ BV khu vực phía Bắc. THỰC TRẠNG NHÂN LỰC DƯỢC BỆNH VIỆN. Cơ cấu nhân lực dƯợc BV.

Sự phân bố DS ở BVĐK tuyến tỉnh và huyện.NHU CẦU DƯỢC SĨ TẠI CÁC BỆNH VIỆN. Xác định số DS cần bổ sung cho BVĐK tuyến tỉnh. Xác định số DS cần bổ sung cho BVĐK tuyến huyện. BƯớc đầu xác định nhu cầu dƯợc sĩ của các BVĐK tuyến huyện.SỰ HÀI LÒNG VỚI CÔNG VIỆC CỦA DƯỢC SĨ ĐANG CÔNG TÁC TẠI CÁC BVĐK TUYẾN HUYỆN KHU VỰC PHÍA BẮC 128 4.

Các nhân tố ảnh hƯởng tới sự hài lòng và mức độ tác động của các nhân tố tới sự hài lòng của DS. Mối liên quan giữa các đặc điểm cá nhân với sự hài lòng công việc của DS……………………………………………………………………………………. Các yếu tố nhu cầu để đáp ứng sự hài lòng.137 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Thực trạng nhân lực dƯợc bệnh viện.

Nhu cầu dƯợc sĩ tại BVĐK. Sự hài lòng đối với công việc của dƯợc sĩ.141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BR-VT Bà Rịa - Vũng Tàu BS Bác sỹ BTB và DHMT Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung BV Bệnh viện BVĐK Bệnh viện đa khoa CB Cán bộ CBYT Cán bộ y tế CĐ Cao đẳng CK Chuyên khoa CSSK Chăm sóc sức khỏe DLS Dược lâm sàng DS Dược sĩ DSĐH Dược sĩ đại học DSSĐH Dược sĩ sau đại học DT Dược tá DTC Dược trung cấp ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐNB Đông Nam Bộ ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long EFA Exploratory factor analysis (Phân tích nhân tố khám phá) FIP International pharmaceutical federation (Liên đoàn dược phẩm quốc tế) GB Giường bệnh GĐ Giám đốc KV Khu vực 8 KNDPMP Kiểm nghiệm dược phẩm mỹ phẩm KTV Kỹ thuật viên Mã TM Mã tiểu mục MN&TDPB Miền núi và trung du phía Bắc NNL Nguồn nhân lực NVYT Nhân viên y tế PGĐ Phó giám đốc QLHNYDTN Quản lý hành nghề y dược tư nhân SL Số lượng TCCB Tổ chức cán bộ TKD Trưởng khoa dược ThS Thạc sỹ TL Tỷ lệ TN Tây Nguyên TNHH Trách nhiệm hữu hạn TT08 Thông tư 08/2007/TTLT-BNV-BYT TT22 Thông tư 22/2011/TT-BYT TW Trung ương WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) 9 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.000 dân của một số nước trên thế giới năm 2010 12 Bảng 1. Số lượng nhân lực dược năm 2009. Phân bố DS theo các vùng địa lý.

Phân bố DS tại Hà Nội và TPHCM. Phân bố DS theo cơ quan hành chính sự nghiệp. Phân bố DS tại các bệnh viện công. Dự kiến nhu cầu nhân lực dược ở Mỹ.

Ước tính nhu cầu DS cần đào tạo hàng năm đến 2020. Các biến số nghiên cứu. Khu vực địa lý được khảo sát thực trạng nhân lực dược 37 Bảng 2. Chỉ số phân tích thực trạng nhân lực dược.

Kết quả thu thập phiếu phỏng vấn dược sĩ. Cơ cấu nhân lực dược BVĐK tuyến tỉnh theo hạng BV 47 Bảng 3. Cơ cấu nhân lực dược BVĐK tuyến tỉnh theo khu vực địa lí. Cơ cấu nhân lực dược BVĐK tuyến tỉnh ở các thành phố trực thuộc TW.

Phân bố dược sĩ theo GB và BS theo hạng BV. Phân bố dược sĩ theo GB và BS theo khu vực. Phân bố DS theo GB và BS ở các thành phố trực thuộc TW. Cơ cấu nhân lực dược BVĐK tuyến huyện theo khu vực 53 Bảng 3.

Cơ cấu nhân lực dược BVĐK tuyến huyện ở các thành phố trực thuộc TW. Phân bố dược sĩ BVĐK tuyến huyện theo GB và BS. Phân bố dược sĩ BVĐK tuyến huyện theo GB, BS ở các thành phố trực thuộc TW. Phân tích số DS tại các BVĐK tuyến huyện toàn quốc 57 Bảng 3.

Phân tích số DS tại các BVĐK tuyến huyện khu vực ĐBSH. Phân tích số DS tại các BVĐK tuyến huyện khu vực MN&TDPB. Phân tích số DS tại các BVĐK tuyến huyện khu vực BTB&DHMT. Phân tích số DS tại các BVĐK tuyến huyện khu vực TN 61 Bảng 3.

Phân tích số DS tại các BVĐK tuyến huyện khu vực ĐNB. Phân tích số DS tại các BVĐK tuyến huyện khu vực ĐBSCL62 Bảng 3. Số DS cần có cho BVĐK tuyến tỉnh. Số DS cần có cho BVĐK tuyến tỉnhkhu vực ĐBSH.

Số DS cần có cho BVĐK tuyến tỉnhkhu vực MN&TDPB 66 Bảng 3. Số DS cần có cho BVĐK tuyến tỉnhkhu vực BTB&DHMT. Số DS cần có cho BVĐK tuyến tỉnh khu vực TN. Số DS cần có cho BVĐK tuyến tỉnh khu vực ĐNB.

Số DS cần có cho BVĐK tuyến tỉnh khu vực ĐBSCL 69 Bảng 3. Số DS cần có cho BVĐK tuyến huyện. Số DS cần có cho BVĐK tuyến huyện khu vực ĐBSH 72 Bảng 3. Số DS cần có cho BVĐK tuyến huyện khu vực MN&TDPB.

Số DS cần có cho BVĐK tuyến huyện khu vực BTB&DHMT. Số DS cần có cho BVĐK tuyến huyện khu vực TN. Số DS cần có cho BVĐK tuyến huyện khu vực ĐNB. Số DS cần có cho BVĐK tuyến huyện khu vực ĐBSCL 77 Bảng 3.

Đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu. Mối liên quan các tiểu mục/nhân tố và độ tin cậy của thang đo. Kết quả giá trị KMO và kiểm định Bartlett‟s test. Kết quả giải thích phương sai các nhân tố.

Kết quả sắp xếp các tiểu mục. Tỷ lệ DS hài lòng đối với các nhân tố. Sự hài lòng của DS đối với nhân tố Lãnh đạo BV. Sự hài lòng của DS đối với nhân tố Cơ hội thăng tiến.

Sự hài lòng của DS đối với nhân tố Đồng nghiệp. Sự hài lòng của DS đối với nhân tố Công việc. Sự hài lòng của DS đối với nhân tố Thu nhập. Sự hài lòng của DS đối với nhân tố Điều kiện làm việc.

Sự hài lòng của DS đối với nhân tố Đào tạo. Mối liên quan giữa sự hài lòng của DS với các đặc điểm cá nhân. Kết quả phân tích ANOVA. Kết quả mô hình hồi quy.

Kết quả phân tích hồi quy. Các yếu tố chính đáp ứng sự hài lòng của dược sĩ BV.103 xii DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ Hình 1. Số lượng DSĐH tại Việt Nam qua các năm. Quy trình phân tích dữ liệu nghiên cứu sự hài lòng với công việc.

Cơ cấu nhân lực dược BVĐK tuyến tỉnh toàn quốc. Sự phân bố dược sĩ BVĐK tuyến tỉnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguồn nhân lực dược bệnh viện: Thực trạng và nhu cầu (2015) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-thuc-trang-nguon-nhan-luc-duoc-benh-vien-va-nhu-cau-duoc-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nguồn nhân lực dược bệnh viện: Thực trạng và nhu cầu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án PhD Dược: Thực trạng NNL dược BV, nhu cầu nhân lực DS tại BV tuyến tỉnh/huyện hiện nay. Phân tích QLD.

Luận án "Nguồn nhân lực dược bệnh viện: Thực trạng và nhu cầu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Nguồn nhân lực dược bệnh viện: Thực trạng và nhu cầu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nguồn nhân lực dược bệnh viện: Thực trạng và nhu cầu" thuộc chuyên ngành Tổ chức quản lý dược. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nguồn nhân lực dược bệnh viện: Thực trạng và nhu cầu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nguồn nhân lực dược bệnh viện: Thực trạng và nhu cầu" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nguồn nhân lực dược bệnh viện: Thực trạng và nhu cầu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter