Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thực tiễn thành phố hồ

Luận án: Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thực tiễn thành phố hồ chí minh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Chuyên ngành
Chính sách công
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

226

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Cơ sở chính sách ứng phó biến đổi khí hậu toàn cầu
Số trang:
226 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Chính sách công
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Cơ sở chính sách ứng phó biến đổi khí hậu toàn cầu

Luận án thiết lập nền tảng lý luận vững chắc về biến đổi khí hậu (BĐKH) và các chính sách ứng phó. Nghiên cứu định nghĩa rõ BĐKH, phân loại các hình thức ứng phó, bao gồm thích ứng và giảm nhẹ. Các khái niệm về thực thi chính sách cũng được làm rõ, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng và quy trình thực hiện. Tài liệu cũng tổng hợp các kinh nghiệm quốc tế về quản lý khí hậu. Các nước đã áp dụng nhiều mô hình khác nhau. Những mô hình này cung cấp bài học quý giá cho Việt Nam. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận giúp xây dựng và triển khai chính sách hiệu quả hơn. Chính sách biến đổi khí hậu cần được tích hợp vào các kế hoạch phát triển bền vững. Đây là điều kiện tiên quyết cho một chiến lược ứng phó toàn diện. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu sâu sắc các lý thuyết chính sách công được nhấn mạnh. Nền tảng này hỗ trợ đánh giá và cải thiện hiệu quả chính sách. Nó cũng giúp nhận diện các thách thức trong thực thi chính sách. Nghiên cứu này đặt trọng tâm vào việc kết nối lý thuyết với thực tiễn.

1.1. Khái quát lý luận về ứng phó biến đổi khí hậu và thực thi

Biến đổi khí hậu là thách thức toàn cầu. Các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng. Nước biển dâng ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều quốc gia. Ứng phó biến đổi khí hậu bao gồm hai trụ cột chính: thích ứng và giảm nhẹ. Thích ứng biến đổi khí hậu tập trung vào việc giảm thiểu tác động tiêu cực. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu hướng đến cắt giảm phát thải khí nhà kính. Thực thi chính sách là quá trình biến mục tiêu thành hành động cụ thể. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp đa ngành, đa cấp. Các yếu tố như năng lực thể chế, nguồn lực tài chính, sự tham gia của cộng đồng đều quan trọng. Một khung quản lý khí hậu hiệu quả cần có cơ sở luật pháp môi trường vững chắc. Việc đánh giá chính sách thường xuyên giúp điều chỉnh kịp thời. Hiệu quả chính sách phụ thuộc vào việc thực hiện đồng bộ các giải pháp. Nghiên cứu các lý thuyết thực thi chính sách cung cấp công cụ phân tích. Công cụ này giúp hiểu rõ hơn về các rào cản và cơ hội.

1.2. Tổng quan chính sách biến đổi khí hậu cấp quốc gia

Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách biến đổi khí hậu quan trọng. Các chiến lược quốc gia, kế hoạch hành động đã được triển khai. Luật pháp môi trường được bổ sung, hoàn thiện liên tục. Mục tiêu chính là giảm phát thải, thích ứng với tác động. Chính phủ cam kết thực hiện các điều ước quốc tế. Các chương trình phát triển bền vững được ưu tiên. Ví dụ, Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH. Các văn bản pháp lý khác hướng dẫn cụ thể việc thực thi chính sách. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn. Nguồn lực hạn chế, năng lực thực hiện chưa đồng đều. Cần có sự phối hợp mạnh mẽ hơn giữa các bộ, ngành. Vai trò của chính quyền địa phương rất quan trọng. Việc lồng ghép các mục tiêu BĐKH vào quy hoạch phát triển là cần thiết. Chính sách cần rõ ràng hơn, dễ hiểu hơn. Điều này giúp nâng cao nhận thức và hành động của người dân.

II.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đô thị chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu. Nghiên cứu đi sâu vào thực trạng thực thi chính sách ứng phó BĐKH tại đây. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của thành phố được phân tích. Các yếu tố này tạo ra những thách thức riêng biệt. Tình hình biến đổi khí hậu tại TP.HCM được cập nhật. Những thông tin này bao gồm nhiệt độ tăng, mưa thất thường, ngập úng. Luận án xem xét toàn bộ quá trình thực hiện chính sách. Từ giai đoạn xây dựng kế hoạch đến triển khai các dự án cụ thể. Các hoạt động thích ứng biến đổi khí hậu được đánh giá chi tiết. Các nỗ lực giảm nhẹ biến đổi khí hậu cũng được xem xét. Nghiên cứu chỉ ra những điểm sáng và hạn chế. Việc này giúp xác định các lĩnh vực cần cải thiện. Thành phố đã có nhiều sáng kiến, nhưng hiệu quả chưa đồng đều. Cần có cái nhìn tổng thể hơn về quản lý khí hậu tại đô thị lớn này.

2.1. Bối cảnh tự nhiên kinh tế xã hội và thực trạng biến đổi khí hậu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế phía Nam. Dân số đông, mật độ xây dựng cao. Vị trí địa lý thấp, gần biển. Điều này khiến TP.HCM dễ bị tổn thương bởi biến đổi khí hậu. Các vấn đề như ngập lụt, xâm nhập mặn ngày càng nghiêm trọng. Nhiệt độ trung bình thành phố có xu hướng tăng. Mưa lớn, triều cường gây ách tắc giao thông, ảnh hưởng sản xuất. Các dự báo khí hậu cho thấy tình hình sẽ phức tạp hơn. Cơ sở hạ tầng đô thị chưa hoàn toàn thích ứng. Nhu cầu về một chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu toàn diện là cấp bách. Các hoạt động công nghiệp, giao thông tạo ra lượng lớn khí thải. Việc này góp phần vào giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Cần có các biện pháp cụ thể để giảm thiểu tác động. Nâng cao nhận thức cộng đồng là chìa khóa. Các hoạt động kinh tế cần hướng tới phát triển bền vững.

2.2. Quá trình thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu tại TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành nhiều kế hoạch, chương trình hành động. Các chính sách ứng phó biến đổi khí hậu đã được lồng ghép. Ví dụ điển hình là các dự án chống ngập. Xây dựng kè, cống thoát nước là các biện pháp thích ứng biến đổi khí hậu. Các chương trình quản lý chất thải rắn, xanh hóa đô thị cũng được triển khai. Đây là nỗ lực giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, quá trình thực thi chính sách gặp nhiều khó khăn. Vấn đề về vốn, công nghệ còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành chưa thực sự hiệu quả. Tham gia của doanh nghiệp và người dân còn chưa đồng đều. Việc đánh giá chính sách định kỳ chưa được thực hiện nghiêm túc. Cần có cơ chế giám sát chặt chẽ hơn. Hiệu quả chính sách cần được đo lường bằng các chỉ số rõ ràng. Điều này giúp điều chỉnh và cải thiện các hoạt động.

III.Thách thức yếu tố ảnh hưởng hiệu quả chính sách khí hậu

Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu. Các yếu tố này bao gồm cả chủ quan và khách quan. Từ cơ chế chính sách, năng lực thể chế, đến nguồn lực tài chính. Sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp cũng là một yếu tố then chốt. Luận án chỉ ra những thách thức lớn mà TP.HCM đang đối mặt. Ví dụ, hạn chế về nguồn lực, công nghệ, nhân lực. Việc thiếu một khung luật pháp môi trường đủ mạnh cũng là trở ngại. Các rào cản này làm giảm hiệu quả chính sách. Cần một cái nhìn toàn diện để giải quyết chúng. Việc nhận diện đúng các yếu tố ảnh hưởng là bước đầu tiên. Sau đó mới có thể đề xuất các giải pháp phù hợp. Đánh giá chính sách một cách khoa học giúp làm rõ những điểm yếu. Điều này góp phần cải thiện hoạt động quản lý khí hậu. Nâng cao hiệu quả chính sách là mục tiêu cuối cùng.

3.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và thách thức thực thi chính sách

Việc thực thi chính sách biến đổi khí hậu tại TP.HCM chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố. Đầu tiên là khung pháp lý. Các quy định còn chồng chéo, thiếu đồng bộ. Năng lực của cán bộ thực hiện chưa đồng đều. Thiếu chuyên gia trong lĩnh vực quản lý khí hậu. Nguồn vốn đầu tư cho các dự án lớn còn hạn chế. Công nghệ thích ứng và giảm nhẹ chưa được cập nhật đầy đủ. Ý thức của một bộ phận người dân và doanh nghiệp còn chưa cao. Sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và các bên liên quan còn lỏng lẻo. Thiếu cơ chế khuyến khích hiệu quả cho các hoạt động xanh. Vấn đề thông tin và dữ liệu chưa được chia sẻ rộng rãi. Những thách thức này làm giảm hiệu quả chính sách. Việc vượt qua chúng đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ. Cần có sự đầu tư lớn hơn từ cả nhà nước và tư nhân.

3.2. Đánh giá hiệu quả chính sách và bài học kinh nghiệm tại TP.HCM

Đánh giá chính sách ứng phó biến đổi khí hậu tại TP.HCM cho thấy một số kết quả tích cực. Các dự án chống ngập đã phần nào giảm thiểu thiệt hại. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức có tiến bộ. Tuy nhiên, hiệu quả chính sách tổng thể còn chưa đạt kỳ vọng. Nhiều mục tiêu chưa được hoàn thành đúng tiến độ. Các chỉ số về giảm phát thải chưa rõ ràng. Bài học kinh nghiệm cho thấy cần có cơ chế giám sát chặt chẽ hơn. Cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào quá trình hoạch định và thực thi. Việc lồng ghép chính sách biến đổi khí hậu vào các kế hoạch phát triển cần sâu sắc hơn. Cần ưu tiên các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu phù hợp với điều kiện địa phương. Đồng thời, không ngừng tìm kiếm các giải pháp giảm nhẹ. Các nước có kinh nghiệm tốt trong quản lý khí hậu cần được học hỏi. Thúc đẩy hợp tác quốc tế là cần thiết.

IV.Giải pháp nâng cao thực thi chính sách khí hậu bền vững

Để nâng cao chất lượng thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu, luận án đề xuất nhiều định hướng và giải pháp. Các giải pháp này dựa trên cơ sở phân tích thực trạng và kinh nghiệm. Dự báo diễn biến BĐKH tại TP.HCM được sử dụng làm căn cứ khoa học. Tầm nhìn, quan điểm và mục tiêu ứng phó cần được xác định rõ ràng. Điều này tạo ra một lộ trình hành động cụ thể. Các giải pháp bao gồm hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường năng lực thể chế. Cần huy động đa dạng nguồn lực, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học. Nâng cao vai trò của cộng đồng và doanh nghiệp cũng rất quan trọng. Mục tiêu là xây dựng một TP.HCM có khả năng phục hồi cao. Đồng thời, đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững quốc gia. Các giải pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ. Chúng phải có tính khả thi và phù hợp với bối cảnh địa phương.

4.1. Định hướng chiến lược mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu

Thành phố Hồ Chí Minh cần có một định hướng chiến lược rõ ràng. Tầm nhìn đến năm 2050 cần đặt ra mục tiêu giảm phát thải carbon. Mục tiêu này phải phù hợp với cam kết quốc gia. Các quan điểm phát triển bền vững cần được ưu tiên hàng đầu. Xây dựng đô thị xanh, thông minh, thích ứng là mục tiêu cốt lõi. Cần cụ thể hóa các mục tiêu thích ứng biến đổi khí hậu. Ví dụ, bảo vệ cơ sở hạ tầng, quản lý tài nguyên nước. Các mục tiêu giảm nhẹ biến đổi khí hậu cũng cần rõ ràng. Ví dụ, phát triển năng lượng tái tạo, giao thông công cộng. Việc lồng ghép các mục tiêu này vào quy hoạch tổng thể thành phố. Đảm bảo tính nhất quán giữa các chính sách. Một chiến lược quản lý khí hậu toàn diện sẽ giúp TP.HCM phát triển bền vững hơn. Cần thiết lập các chỉ số đo lường tiến độ cụ thể. Điều này giúp đánh giá hiệu quả thực hiện định kỳ.

4.2. Các giải pháp cụ thể thúc đẩy thực thi chính sách hiệu quả

Một số giải pháp cụ thể được đề xuất. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống luật pháp môi trường địa phương. Các quy định cần cụ thể hơn, dễ áp dụng hơn. Thứ hai, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ. Đào tạo chuyên sâu về quản lý khí hậu, đánh giá chính sách. Thứ ba, đa dạng hóa nguồn tài chính cho các dự án. Khuyến khích đầu tư tư nhân, hợp tác quốc tế. Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Phát triển các giải pháp thông minh cho thích ứng và giảm nhẹ. Thứ năm, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng. Tổ chức các chiến dịch truyền thông hiệu quả. Thứ sáu, tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành, liên vùng. Đảm bảo các hoạt động diễn ra đồng bộ. Các giải pháp này nhằm cải thiện hiệu quả chính sách. Chúng góp phần xây dựng một TP.HCM kiên cường trước biến đổi khí hậu. Việc triển khai cần sự quyết tâm cao độ từ các cấp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thực tiễn thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (226 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ HOÀI SƠN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI – 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ HOÀI SƠN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Ngành: Chính sách công Mã số: 9.02 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN DANH SƠN HÀ NỘI – 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu và trích dẫn trong Luận án là trung thực. Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào.

Tác giả Luận án MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết, phương pháp và khung nghiên cứu. Đóng góp của Luận án. Ý nghĩa của Luận án. Cấu trúc Luận án.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu về chính sách ứng phó biến đổi khí hậu. Tổng quan các nghiên cứu về thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu. Một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

25 Tiểu kết Chƣơng 1. 27 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Một số vấn đề lý luận về biến đổi và ứng phó biến đổi khí hậu. Một số vấn đề lý luận về thực hiện chính sách và thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu.

Chính sách ứng phó biến đổi khí hậu của quốc gia. Kinh nghiệm ứng phó biến đổi khí hậu của chính quyền địa phương ở một số quốc gia trên thế giới. 52 Tiểu kết Chƣơng 2. 65 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình biến đổi khí hậu ở Thành phố Hồ Chí Minh. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu ở Thành phố Hồ Chí Minh. 89 Tiểu kết Chƣơng 3.

118 Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Dự báo diễn biến biến đổi khí hậu ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tầm nhìn, quan điểm và mục tiêu ứng phó biến đổi khí hậu ở Thành phố Hồ Chí Minh. Các giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh.

123 Tiểu kết Chƣơng 4. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 151 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương Bộ TN&MT : Bộ Tài Nguyên & Môi Trường BVMT : Bảo vệ môi trường CPRS : Carbon Polution Reduction Scheme COP : Conference of the Parties DN : Doanh nghiệp FCCC : Framework Convention on Climate Change HCM : Hồ Chí Minh IPCC : Uỷ ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu Hội nghị IPU : Đại hội đồng Liên minh Nghị viện thế giới JICA : Japan International Cooperation Agency NCCC : Báo cáo NCCC 2013 NSNN : Ngân sách nhà nước NN PTNT : Nông nghiệp – Phát triển nông thôn PCCC : The Pacific Climate Change Centre SOE : Doanh nghiệp nhà nước TCPCP : Tổ chức Phi chính phủ Tp.

: Thành phố ƯBĐKH : Ứng phó biến đổi khí hậu UNFCCC :United Nations Framework Convention on Climate Change UNHCR : The UN Refugee Agency UNDP : United Nations Development Programme UBND : Uỷ ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Mức độ tăng chóng mặt của các khí hiệu ứng nhà kính do hoạt động sản xuất của con người. Tiêu chí đánh giá kế hoạch thực hiện. Trách nhiệm cụ thể của chính quyền địa phương Úc.

Nhiệt độ trung bình mỗi 10 năm của TP. Tổng hợp chính sách ƯPBĐKH ở Việt Nam. Sự phù hợp giữa mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể. Sự phù hợp giữa mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể trong Quyết định 2838/QĐ-UBND.

Error! Bookmark not defined. Nội dung và mức độ tham gia của người dân vào thực hiện chính sách ƯPBĐKH. Khảo sát về cách thức tham gia của người dân. Khảo sát cải tiến quy trình sản xuất thích ứng BĐKH của doanh nghiệp.

Khảo sát về giảm phát thải khí nhà kính trong nội bộ công ty. Khảo sát về phát triển sản phẩm theo hướng thân thiện môi trường. Khảo sát giải pháp liên quan đến chuỗi cung ứng. Khảo sát vấn đề mua bán định khí phát thải.

Nội dung tham gia của các NGOs. Nội dung tham gia của NGOs nước ngoài tại Tp. Trình độ của nhân lực văn phòng ƯPBĐKH Tp. Trình độ nhân lực phòng Khí tượng thuỷ văn và Biến đổi khí hậu, Tp.

Tổng hợp văn bản về ƯPBĐKH của Tp. Kết quả đánh giá kế hoạch thực hiện chính sách ƯPBĐKH ở Tp. Tài chính giành cho ƯPBĐKH ở TP. Tỷ lệ ngân sách giành cho môi trường của TP.

Cơ cấu ngân sách của Tp. Tư duy phù hợp về ƯPBĐKH cần hình tshành. Bảng checklist giành sử dụng trong quy trình đánh giá và giám sát .Khung quản lý và hành đồng ƯPBĐKH dành cho doanh nghiệp. Khung phân tích tổ chức sự tham gia của cộng đồng.

142 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1. Quy trình nghiên cứu. Bộ máy ứng phó biến đổi khí hậu của Trung Quốc. Khái quát chính sách ƯPBĐKH ở Việt Nam .Error! Bookmark not defined.

Khái quát bộ máy ƯPBĐKH ở Việt Nam. Quy trình thực hiện chính sách ƯPBĐKH ở Tp. Mối quan hệ giữa đặc điểm BĐKH và kỹ năng cần có của chủ thể thực hiện chính sách ƯPBĐKH. Quy trình làm việc giữa Tp.

HCM và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực ƯPBĐKH. Quy trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó BĐKH. Quy trình hỗ trợ cho các nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ trong ƯPBĐKH. Ngân sách giành cho môi trường của TP.

Lý do chọn đề tài Biến đổi khí hậu là vấn đề toàn cầu và có sức ảnh hưởng ngày càng rõ nét đến các ngành kinh tế, xã hội và các quốc gia trên thế giới. Tác động của BĐKH đang hiện hữu và ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi hoạt động sản xuất và đời sống của các lãnh thổ, đặc biệt là các lãnh thổ có đô thị như Tp. Trước bối cảnh đó Nhà nước Việt Nam và địa phương đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách nhằm chủ động ứng phó, giảm thiểu tác động tiêu cực của BĐKH. Tuy nhiên cho đến nay kết quả thu được còn nhiều hạn chế, dân cư các thành phố vẫn đang “gồng mình” chống chịu với biểu hiện ngày càng cực đoan của BĐKH.

Là nơi sầm uất với tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hoá nhanh nhất của cả nước, Tp. HCM đang đứng trước nguy cơ bị tác động sâu sắc bởi biến đổi khí hậu. Tính chất “dễ tổn thương” này của Tp. xuất phát từ hai nguyên nhân chính.

Thứ nhất là do Tp không những nằm ở vùng thấp của khu vực Đông Nam bộ mà còn nằm ở vùng hạ lưu của hệ thống sông Đồng Nai với lưu lượng nước lớn [1; 111, 148] làm cho Tp đối diện với thiên tai và nguy cơ mực nước biển dâng cao. Thứ hai và cũng là nguyên nhân chính là quá trình đô thị hóa không phù hợp và thiếu bền vững, chưa được nghiên cứu xem xét trong bối cảnh, không gian tự nhiên và xã hội. Dưới sự tác động của biến đổi khí hậu, Tp. HCM chịu nhiều thiệt hại.

Theo Nicholls và ctg [127] đến năm 2070, Tp được dự báo là một trong năm Tp cảng của thế giới có quy mô dân số lớn bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BĐKH. HCM nằm ở vị trí thứ tư trong số các thành phố của khu vực dễ bị tổn thương do nước biển dâng cao [144]. Đó còn là tình trạng ngập lụt ngày càng nghiêm trọng với sự xuất hiện những điểm ngập lụt mới. Để khắc phục tình trạng trên, Tp.

HCM đã ban hành và triển khai nhiều chương trình hành động ƯPBĐKH với đa phần là các chương trình mang tính kỹ thuật về môi trường. Có ít dự án, chương trình hành động về ƯPBĐKH liên quan đến người dân và cộng đồng, mặc dù theo các lý thuyết về ƯPBĐKH, người dân và cộng đồng đóng vai trò quyết định. 1 Không những vậy quá trình triển khai chính sách ƯPBĐKH của Tp. HCM đang gặp phải một số khó khăn có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách này.

Đó là sự thiếu hụt hành lang pháp lý về thực hiện chính sách ƯPBĐKH. Tư duy của lãnh đạo địa phương về thực hiện chính sách ƯPBĐKH còn nặng nề và mang tính “cục bộ” dẫn đến hành động rời rạc, thiếu đồng bộ và thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan và các địa phương với nhau. Năng lực và nguồn lực thực hiện chính sách ƯPBĐKH chưa đảm bảo. Về mặt nghiên cứu khoa học, hiện nay ở Việt Nam có một số nghiên cứu về thực hiện chính sách ƯPBĐKH đã và đang đóng góp tích cực cho việc ban hành cũng như thực hiện chính sách ƯPBĐKH trên cả nước nói chung và ở Tp.

Tuy nhiên, đa phần tiếp cận vấn đề ƯPBĐKH từ góc độ xã hội học, hoặc quản lý nhà nước; chỉ một số ít tiếp cận từ góc độ chính sách; càng ít hơn từ góc độ thực hiện chính sách công. Những nội dung thực hiện chính sách chưa được đề cập nhiều trong các nghiên cứu khoa học như: sự tham gia của các chủ thể là doanh nghiệp, người dân, tổ chức xã hội dân sự vào quá trình tổ chức, thực hiện chính sách; sự lồng ghép ƯPBĐKH vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, cũng như đóng góp của họ vào quá trình tổ chức thực hiện chính sách. Vấn đề năng lực tổ chức thực hiện chính sách và quy trình thực hiện chính sách cũng ít được quan tâm nghiên cứu gắn với bối cảnh của Tp. Xuất phát từ những lý do trên, cần thiết có nghiên cứu toàn diện về thực hiện chính sách ƯPBĐKH của Tp.

HCM nhằm giúp phát huy hiệu quả, góp phần vào sự phát triển bền vững của Tp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Hoài Sơn (2021). Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thự [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-thuc-hien-chinh-sach-ung-pho-bien-doi-khi-hau-tu-thuc-tien-thanh-pho-ho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thự" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thực tiễn thành phố hồ chí minh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thự" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thự" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thự" thuộc chuyên ngành Chính sách công. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thự" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thự" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thự" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter