Luận án: Thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở các tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam (1996-2010)
Luận án: Luận án tiến sĩ quá trình thực hiện chính sách dân tộc của đảng ở một số tỉnh miền núi đông bắc việt nam từ năm 1996 đến năm 2010. Xem tóm tắt và tải v
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Chính sách dân tộc Đảng tại Đông Bắc Việt Nam (1996-2000)
- Số trang:
- 196 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tác giả:
- Hoàng Thu Thủy
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Chính sách dân tộc Đảng tại Đông Bắc Việt Nam 1996 2000
Tài liệu nghiên cứu sâu rộng chính sách dân tộc Việt Nam của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc tại miền núi Đông Bắc. Khoảng thời gian 1996-2000 là giai đoạn quan trọng. Nó đặt nền móng cho nhiều đổi mới. Vùng Đông Bắc có vị trí chiến lược, đa dạng về dân tộc. Dân tộc thiểu số Đông Bắc chiếm tỷ lệ lớn. Các chính sách lúc này tập trung vào ổn định xã hội, phát triển cơ bản. Mục tiêu là thu hẹp khoảng cách với miền xuôi. Đảng đã ban hành nhiều chỉ thị. Các cấp chính quyền địa phương triển khai. Nguồn lực đầu tư còn hạn chế. Tuy nhiên, sự quan tâm của Đảng là liên tục. Đây là giai đoạn chuẩn bị cho những bước tiến lớn hơn sau này. Các vấn đề cơ bản như an ninh lương thực, hạ tầng được chú trọng. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc trong lãnh đạo là then chốt. Sự đoàn kết dân tộc được củng cố. Giai đoạn 1996-2010 bắt đầu từ đây.
1.1. Điều kiện tự nhiên xã hội vùng Đông Bắc
Vùng núi Đông Bắc có điều kiện tự nhiên đặc thù. Địa hình phức tạp, chia cắt bởi núi đá, sông ngòi. Khí hậu đa dạng, ảnh hưởng đến sản xuất. Tài nguyên phong phú nhưng khai thác khó khăn. Điều kiện kinh tế xã hội miền núi còn nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng kém phát triển. Giáo dục, y tế còn hạn chế. Tỷ lệ hộ nghèo cao. Tập trung nhiều dân tộc thiểu số Đông Bắc với bản sắc văn hóa đa dạng. Tuy nhiên, điều kiện sống còn thấp. Người dân chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp. Canh tác truyền thống. Mức độ tiếp cận thông tin, thị trường còn yếu. Đây là những thách thức lớn. Các chính sách phải giải quyết những vấn đề cốt lõi này. Phân tích điều kiện giúp hiểu rõ hơn bối cảnh chính sách. Sự đặc thù vùng đòi hỏi giải pháp riêng biệt.
1.2. Triển khai chính sách dân tộc Đảng
Trong giai đoạn 1996-2000, việc triển khai chính sách dân tộc Việt Nam của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc tập trung vào các mục tiêu cơ bản. Ưu tiên hàng đầu là ổn định chính trị, xã hội. Xây dựng khối đại đoàn kết các dân tộc thiểu số Đông Bắc. Các chương trình hỗ trợ sản xuất được đưa vào. Cung cấp giống cây trồng, vật nuôi mới. Hướng dẫn kỹ thuật canh tác. Giúp người dân cải thiện sinh kế. Xây dựng một số công trình hạ tầng thiết yếu. Gồm đường giao thông, trường học, trạm y tế. Đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa. Tuy nhiên, việc thực hiện gặp nhiều khó khăn. Do nguồn lực hạn chế, địa hình phức tạp. Năng lực cán bộ cơ sở chưa đồng đều. Phân tích quá trình này cho thấy nỗ lực của Đảng. Hướng tới cải thiện đời sống dân tộc thiểu số Đông Bắc.
II.Chủ trương Đảng về dân tộc thiểu số Đông Bắc 2001 2010
Giai đoạn 2001-2010 đánh dấu bước chuyển mình trong chính sách dân tộc Việt Nam của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc. Chủ trương tập trung vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mục tiêu là phát triển kinh tế nhanh, bền vững. Đặc biệt ở vùng núi Đông Bắc. Đảng nhận thấy tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân tộc thiểu số Đông Bắc. Các nghị quyết, chỉ thị được ban hành. Nhằm thúc đẩy phát triển vùng núi Đông Bắc. Chính sách này kế thừa các thành quả trước đó. Đồng thời bổ sung nhiều giải pháp mới. Phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế. Nguồn lực đầu tư cho vùng được tăng cường. Chính sách chú trọng khai thác tiềm năng của vùng. Giảm sự phụ thuộc vào nông nghiệp. Mở rộng cơ hội việc làm. Nâng cao trình độ dân trí. Các chính sách này là kim chỉ nam.
2.1. Chính sách mới về dân tộc
Trong giai đoạn 2001-2010, Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc ban hành nhiều chính sách dân tộc Việt Nam mới. Các chính sách này tập trung vào phát triển toàn diện. Chương trình 135 giai đoạn II được triển khai rộng rãi. Nhằm xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc. Hỗ trợ sản xuất, nâng cấp hạ tầng. Chính sách định canh định cư được thực hiện. Giúp đồng bào ổn định cuộc sống. Chính sách phát triển giáo dục, y tế được ưu tiên. Xây dựng trường học, trạm y tế mới. Tăng cường đào tạo cán bộ y tế, giáo viên người địa phương. Chính sách bảo tồn văn hóa dân tộc cũng được chú trọng. Giữ gìn bản sắc dân tộc thiểu số Đông Bắc. Phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp. Các chính sách này thể hiện sự quan tâm sâu sắc. Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
2.2. Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa
Chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tác động lớn đến kinh tế xã hội miền núi. Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc đã đưa ra nhiều giải pháp. Nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng vùng núi Đông Bắc. Đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản. Phát triển du lịch sinh thái, văn hóa. Tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân tộc thiểu số Đông Bắc. Xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhỏ. Thu hút đầu tư. Chính sách ưu đãi đầu tư cho vùng khó khăn được ban hành. Giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Công nghiệp hóa không chỉ dừng ở kinh tế. Còn nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật. Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Thay đổi tư duy sản xuất lạc hậu. Đặt nền tảng cho sự phát triển bền vững.
III.Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc Đông Bắc 2001 2010
Việc tổ chức thực hiện chính sách dân tộc Việt Nam trong giai đoạn 2001-2010 tại miền núi Đông Bắc được đẩy mạnh. Chính quyền các cấp tăng cường chỉ đạo. Sự phối hợp giữa các ban, ngành được cải thiện. Các chương trình mục tiêu quốc gia được lồng ghép. Hướng đến phát triển vùng núi Đông Bắc toàn diện. Đào tạo cán bộ là yếu tố quan trọng. Nâng cao năng lực quản lý, thực thi chính sách. Các cộng đồng dân tộc thiểu số Đông Bắc được khuyến khích tham gia. Từ lập kế hoạch đến giám sát. Tạo sự đồng thuận, chủ động trong phát triển. Việc huy động nguồn lực xã hội hóa được thúc đẩy. Kêu gọi doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ hỗ trợ. Đánh giá định kỳ, rút kinh nghiệm. Giúp chính sách điều chỉnh phù hợp. Các kết quả ban đầu rất đáng ghi nhận.
3.1. Các chương trình phát triển kinh tế
Nhiều chương trình phát triển kinh tế cụ thể được triển khai. Đặc biệt là các chương trình xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc. Hỗ trợ vốn, giống, kỹ thuật cho nông dân. Xây dựng các mô hình sản xuất hiệu quả. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp. Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả. Khuyến khích chăn nuôi gia súc, gia cầm. Nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp. Phát triển tiểu thủ công nghiệp truyền thống. Tạo đầu ra cho sản phẩm địa phương. Cải thiện mạng lưới giao thông nông thôn. Giúp kinh tế xã hội miền núi kết nối với thị trường. Điện lưới quốc gia đến các thôn, bản. Mang lại ánh sáng, thông tin. Giúp đồng bào dân tộc thiểu số Đông Bắc tiếp cận tri thức. Các dự án thủy lợi nhỏ được xây dựng. Đảm bảo nguồn nước tưới tiêu.
3.2. Nâng cao đời sống văn hóa xã hội
Phát triển văn hóa, xã hội là trọng tâm của chính sách dân tộc Việt Nam. Giáo dục dân tộc thiểu số được ưu tiên. Xây dựng thêm trường lớp. Cung cấp sách vở, học bổng. Đẩy mạnh công tác xóa mù chữ. Nâng cao trình độ học vấn cho dân tộc thiểu số Đông Bắc. Y tế vùng cao được cải thiện đáng kể. Xây dựng, nâng cấp trạm y tế xã. Cử cán bộ y tế chuyên môn cao đến công tác. Triển khai các chương trình tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh. Nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe. Bảo tồn văn hóa dân tộc được thực hiện thông qua nhiều dự án. Phục dựng lễ hội truyền thống. Khuyến khích truyền dạy nghề thủ công. Xây dựng nhà văn hóa cộng đồng. Giúp giữ gìn bản sắc độc đáo của các dân tộc.
IV.Thành tựu và nhận xét chính sách dân tộc 1996 2010
Giai đoạn 1996-2010 ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng. Đặc biệt trong việc thực hiện chính sách dân tộc Việt Nam của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc. Miền núi Đông Bắc đã có những bước tiến đáng kể. Đời sống dân tộc thiểu số Đông Bắc được cải thiện rõ rệt. Tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững. Khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố. Các chính sách đã phát huy hiệu quả. Góp phần thay đổi diện mạo kinh tế xã hội miền núi. Nhiều vùng trước đây đặc biệt khó khăn. Nay đã có đường, điện, trường, trạm. Nâng cao dân trí, sức khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế. Cần nhìn nhận khách quan để rút kinh nghiệm. Chuẩn bị cho các giai đoạn phát triển tiếp theo. Tổng kết cho thấy sự đúng đắn của đường lối.
4.1. Đánh giá chung về thành tựu
Thành tựu nổi bật nhất là phát triển vùng núi Đông Bắc. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ổn định. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể. Các chương trình xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc đạt hiệu quả cao. Cơ sở hạ tầng được đầu tư mạnh mẽ. Đường giao thông liên xã, liên huyện được nâng cấp. Hệ thống thủy lợi, điện, nước sạch được cải thiện. Giáo dục, y tế có nhiều tiến bộ. Tỷ lệ trẻ em đi học đúng tuổi tăng. Các bệnh dịch được kiểm soát tốt hơn. Đời sống văn hóa tinh thần của dân tộc thiểu số Đông Bắc phong phú hơn. Bản sắc văn hóa được gìn giữ, phát huy. Chính trị xã hội ổn định, quốc phòng an ninh vững chắc. Những thành tựu này tạo động lực.
4.2. Hạn chế và thách thức tồn tại
Bên cạnh thành tựu, nhiều hạn chế vẫn tồn tại. Tốc độ phát triển kinh tế xã hội miền núi chưa đồng đều. Chênh lệch giàu nghèo giữa các dân tộc. Giữa các vùng vẫn còn lớn. Nguồn lực đầu tư chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Khai thác tài nguyên chưa bền vững. Gây ảnh hưởng đến môi trường. Chất lượng giáo dục, y tế còn khoảng cách. So với các vùng phát triển khác. Đào tạo nghề cho dân tộc thiểu số Đông Bắc chưa thực sự hiệu quả. Năng lực cán bộ cơ sở cần được nâng cao hơn nữa. Một số phong tục lạc hậu vẫn tồn tại. Ảnh hưởng đến sự phát triển. Thách thức lớn là biến đổi khí hậu. Các vấn đề an ninh biên giới. Cần có những giải pháp đồng bộ hơn. Nhằm khắc phục những tồn tại này.
V.Kinh nghiệm triển khai chính sách dân tộc Đông Bắc
Qua giai đoạn 1996-2010, Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc đã tích lũy nhiều kinh nghiệm. Trong triển khai chính sách dân tộc Việt Nam tại miền núi Đông Bắc. Những bài học này vô cùng quý giá. Chúng là cơ sở cho việc hoạch định chính sách tương lai. Kinh nghiệm cho thấy sự cần thiết của định hướng chiến lược. Chính sách phải phù hợp với đặc thù từng vùng. Cần có sự tham gia của người dân. Huy động tối đa nguồn lực. Nâng cao năng lực cán bộ là then chốt. Đảm bảo tính bền vững của các dự án. Phải kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế. Với văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh. Đây là những nguyên tắc cốt lõi. Góp phần xây dựng một vùng núi Đông Bắc phát triển. Giúp dân tộc thiểu số Đông Bắc có cuộc sống tốt đẹp hơn.
5.1. Bài học quý giá trong thực tiễn
Một bài học quan trọng là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về dân tộc. Luôn kiên định, sáng suốt trong đường lối chính sách dân tộc Việt Nam. Sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, ngành. Từ trung ương đến địa phương. Phát huy nội lực là cốt lõi. Đồng thời tranh thủ ngoại lực. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động quần chúng. Giúp dân tộc thiểu số Đông Bắc hiểu rõ chính sách. Nắm bắt cơ hội phát triển. Quan tâm đến đội ngũ cán bộ cơ sở. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Phát huy vai trò của người có uy tín. Các bài học này là nền tảng vững chắc. Cho quá trình tiếp tục phát triển. Chúng giúp tối ưu hóa hiệu quả chính sách.
5.2. Định hướng phát triển bền vững
Định hướng phát triển bền vững cho vùng núi Đông Bắc là ưu tiên hàng đầu. Tiếp tục hoàn thiện chính sách dân tộc Việt Nam. Đảm bảo công bằng xã hội. Tạo mọi điều kiện cho dân tộc thiểu số Đông Bắc phát triển. Chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái. Khai thác tài nguyên hợp lý, hiệu quả. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Nâng cao năng lực cạnh tranh của kinh tế xã hội miền núi. Tiếp tục đầu tư cho giáo dục dân tộc thiểu số, y tế vùng cao. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Bảo tồn văn hóa dân tộc là nhiệm vụ quan trọng. Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa. Gắn kết phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng. Xây dựng một Đông Bắc mạnh về kinh tế, vững về chính trị, giàu bản sắc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG THU THỦY Qu¸ tr×nh thùc hiÖn chÝnh s¸ch d©n téc cña §¶ng ë mét sè tØnh miÒn nói §«ng B¾c ViÖt Nam tõ n¨m 1996 ®Õn n¨m 2010 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2014 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG THU THỦY Qu¸ tr×nh thùc hiÖn chÝnh s¸ch d©n téc cña §¶ng ë mét sè tØnh miÒn nói §«ng B¾c ViÖt Nam tõ n¨m 1996 ®Õn n¨m 2010 Chuyên ngành : Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số : 62 22 56 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS NGUYỄN BÌNH BAN 2. TS NGUYỄN DANH TIÊN HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi trên cơ sở sưu tầm, đọc và phân tích các tài liệu. Tất cả các tài liệu tham khảo, các tư liệu, số liệu thống kê sử dụng trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
Nghiên cứu sinh Hoàng Thu Thủy MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9 Chương 1: QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM (TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2000) 22 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và chính sách dân tộc của Đảng đối với vùng miền núi Đông Bắc Việt Nam 22 1. Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc 43 Chương 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở MỘT SỐ TỈNH MIỀN NÚI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM (TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010) 66 2. Chính sách dân tộc của Đảng trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng miền núi Đông Bắc 66 2.
Tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc 80 Chương 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG Ở VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2010 117 3. Một số nhận xét 117 3. Một số kinh nghiệm 137 KẾT LUẬN 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 157 PHỤ LỤC 169 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là quốc gia đa tộc người, với 54 thành phần dân tộc, trong đó miền núi - vùng dân tộc thiểu số Việt Nam chiếm hơn 3/4 lãnh thổ, có hơn 1/3 số dân với hơn 23 triệu người.
Trong tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước hàng ngàn năm, các dân tộc thiểu số đã gắn bó, đoàn kết, hòa nhập cùng dân tộc Kinh thành một kết cấu thống nhất về mặt lãnh thổ, về mặt thể chế - hành chính, về mặt ý thức hệ quốc gia - dân tộc, trong sự đa dạng về văn hóa tộc người. Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của vấn đề dân tộc và chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến việc hoạch định đường lối, chủ trương và chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện tốt chính sách dân tộc. Nhờ vậy, trong các giai đoạn cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã tập hợp đông đảo các tầng lớp, giai cấp tham gia vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tạo nên sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần đánh thắng thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc. Không chỉ giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc mà sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc đã tạo ra những thành tựu quan trọng trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Qua hơn 25 năm đổi mới đất nước, kinh tế - xã hội ở những địa bàn có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống đã phát triển tương đối nhanh. Kế thừa truyền thống quý báu của dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giương cao ngọn cờ đại đoàn kết toàn dân, đó là đường lối chiến lược, là nguồn sức mạnh và động lực to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001) khẳng định: “Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng” [22, tr. Thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất hàng hoá, chăm lo đời sống vật chất và 2 tinh thần, xoá đói giảm nghèo, mở mang dân trí, giữ gìn, làm giàu, phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc.
Vùng Đông Bắc Việt Nam là một khu vực lịch sử - dân tộc học; gồm cả hệ sinh thái rẻo cao, rẻo giữa và rẻo thấp; có nguồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng; giàu bản sắc văn hoá, trong đó đóng vai trò chủ thể vùng là nhóm cư dân Tày - Nùng. Thổ nhưỡng phục vụ cho phát triển nông - lâm nghiệp: rừng làm nguyên liệu cho công nghiệp, là tấm lá chắn bảo vệ, che chở và nuôi dưỡng cho môi trường bền vững. Thảm thực vật đa dạng phục vụ cho nghiên cứu và an ninh sinh kế tộc người. Sông ngòi và tài nguyên nước phục vụ cho thuỷ điện; khoáng sản phục vụ cho phát triển các ngành công nghiệp v.
Do vậy, việc phát huy các thế mạnh của vùng không chỉ có ý nghĩa kinh tế lớn, mà còn có ý nghĩa chính trị sâu sắc. Tuy nhiên, những tiềm năng ấy chưa được khai thác hiệu quả, thiếu tính bền vững. Bên cạnh đó, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá càng được đẩy tới thì các dân tộc thiểu số sống ở khu vực này càng bị thua thiệt về cơ hội phát triển, họ ít có khả năng tham gia vào quá trình đó. Vùng Đông Bắc là địa bàn cư trú của hàng chục dân tộc thiểu số (Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông…).
Phần lớn các dân tộc thiểu số ở đây lại có quan hệ đồng tộc về mặt lịch sử và văn hoá với các tộc người của quốc gia láng giềng. Chính vì vậy, các dân tộc trong vùng và các dân tộc bên kia biên giới bên cạnh sự “sơn thuỷ tương liên” còn có mối quan hệ “văn hoá tương đồng” [119, tr.9], thậm chí cả quan hệ huyết thống. Các quan hệ đồng tộc xuyên biên giới (hôn nhân xuyên biên giới, thăm thân xuyên biên giới, di chuyển lao động xuyên biên giới.) rất phổ biến. Thậm chí, các học giả phương Tây gọi hiện tượng này là chủ nghĩa bản địa xuyên quốc gia.
Đông Bắc còn là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh, chính trị, quốc phòng và quan hệ lân bang - khi vùng Đông Bắc có đường biên giới dài hàng nghìn ki-lô-mét giáp với Trung Quốc cả trên đất liền, trên biển, trên không và dưới lòng đất. Chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi, dân tộc biên giới là cơ sở đảm bảo giữ vững an ninh, quốc phòng của đất nước. Vì vậy, việc xây dựng chính sách quản lý và phát triển đối với vùng biên giới, đa tộc người trở nên vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam với 3 Trung Quốc bên cạnh xu hướng tích cực (như: thúc đẩy giao thương kinh tế, giao lưu văn hoá, tăng cường đối ngoại nhân dân, hình thành các khu kinh tế cửa khẩu.) thì cũng nảy sinh hàng loạt vấn đề an ninh phi truyền thống phức tạp như: di dân xuyên biên giới, buôn bán ma túy, buôn bán phụ nữ và trẻ em, buôn lậu hàng hoá, ứng phó với hiểm họa dịch bệnh lây lan nhanh (người, động vật, thực vật), thảm họa thủy điện và tranh chấp nguồn nước, các tổ chức ngoài nhà nước hoạt động xuyên biên giới.
Trong quá trình tiến hành công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có nhiều chính sách ưu tiên đầu tư cho các tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam. Nhờ vậy, đời sống nhân dân và bộ mặt nông thôn miền núi có sự thay đổi. Tuy nhiên, kết quả đạt được chưa tương xứng và chưa đáp ứng yêu cầu của nhân dân, đặc biệt là các dân tộc thiểu số. Các tỉnh miền núi Đông Bắc vẫn là vùng chậm phát triển; trình độ phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội còn một khoảng cách lớn so với các khu vực khác trong cả nước.
Sau một quá trình thực hiện thành công các chương trình, dự án giảm nghèo cho vùng miền núi và dân tộc thiểu số nói chung, đã đến lúc Đảng, Nhà nước phải có một hệ thống chính sách mới phù hợp với xu thế và trình độ phát triển khi Việt Nam đã bước vào ngưỡng của nước thu nhập trung bình thấp. Mặt khác, thực tiễn đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề cần được giải quyết như: vấn đề quan hệ dân tộc - quốc gia, dân tộc - tộc người, di dân tự do, vấn đề đói nghèo, vấn đề bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá tộc người… đòi hỏi chính sách dân tộc phải được xây dựng và vận hành nhằm mang lại quyền bình đẳng thực sự cho các dân tộc. Muốn xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách dân tộc, cần có một nghiên cứu quy mô và toàn diện về vùng dân tộc thiểu số nói chung cũng như ở vùng miền núi Đông Bắc nói riêng. Qua đó, tổng kết, đánh giá kết quả lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc của Đảng; đồng thời, nhận diện những ưu điểm, hạn chế và đúc kết kinh nghiệm nhằm hoàn thiện chính sách dân tộc nói chung cũng như các chủ trương, chính sách, giải pháp thực hiện chính sách dân tộc ở khu vực các tỉnh miền núi Đông Bắc nước ta nói riêng.
4 Do đó, việc thực hiện đề tài “Quá trình thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010” là vấn đề khoa học có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2. Mục đích - Làm sáng tỏ nhận thức khoa học về chính sách dân tộc của Đảng và quá trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng ở một số tỉnh vùng Đông Bắc của Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2010.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thu Thủy (2014). Chính sách dân tộc Đảng: Miền núi Đông Bắc Việt Nam 1996-2010 [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-thuc-hien-chinh-sach-dan-toc-dang-mien-nui-dong-bac-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách dân tộc Đảng: Miền núi Đông Bắc Việt Nam 1996-2010" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ quá trình thực hiện chính sách dân tộc của đảng ở một số tỉnh miền núi đông bắc việt nam từ năm 1996 đến năm 2010. Xem tóm tắt và tải v
Luận án "Chính sách dân tộc Đảng: Miền núi Đông Bắc Việt Nam 1996-2010" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Chính sách dân tộc Đảng: Miền núi Đông Bắc Việt Nam 1996-2010" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách dân tộc Đảng: Miền núi Đông Bắc Việt Nam 1996-2010" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Chính sách dân tộc Đảng: Miền núi Đông Bắc Việt Nam 1996-2010" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách dân tộc Đảng: Miền núi Đông Bắc Việt Nam 1996-2010" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách dân tộc Đảng: Miền núi Đông Bắc Việt Nam 1996-2010" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.