Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và giảng dạy hoá phân
Luận án: Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và giảng dạy hoá phân tích ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
76
Thời gian đọc
12 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu ứng dụng MATLAB trong hóa phân tích
- Số trang:
- 76 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
- Chuyên ngành:
- Hóa phân tích
- Tác giả:
- Vũ Quỳnh Thu
- Năm:
- 2010
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu ứng dụng MATLAB trong hóa phân tích
Luận án tập trung vào ứng dụng phần mềm MATLAB. MATLAB là công cụ mạnh mẽ trong lĩnh vực hóa phân tích. Nó xử lý dữ liệu phức tạp hiệu quả. Phần mềm này hỗ trợ các kỹ thuật chemometrics tiên tiến. Giúp giải quyết các vấn đề phân tích đa thành phần. MATLAB tăng cường khả năng nghiên cứu, mô phỏng. Nó cải thiện đáng kể độ chính xác của kết quả. Ứng dụng MATLAB mở ra hướng đi mới. Cho phân tích hóa học hiện đại.
1.1. Vai trò của MATLAB trong xử lý dữ liệu
MATLAB cung cấp môi trường tính toán số lý tưởng. Nó xử lý các ma trận dữ liệu lớn. Đặc biệt hữu ích trong phổ hấp thụ. Dữ liệu trắc quang từ nhiều mẫu được phân tích. Các thuật toán phức tạp dễ dàng triển khai. Xử lý số liệu nhanh chóng, chính xác. Tối ưu hóa quá trình phân tích. Giảm thiểu sai sót do thủ công.
1.2. Lợi ích ứng dụng phần mềm Matlab trong nghiên cứu
Phần mềm MATLAB tăng hiệu quả nghiên cứu. Nó rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu. Phát triển các mô hình dự đoán mạnh mẽ. Kiểm tra các giả thuyết phức tạp. MATLAB tạo ra các biểu đồ, đồ thị trực quan. Giúp diễn giải kết quả dễ dàng. Tăng tính minh bạch của nghiên cứu. Thúc đẩy đổi mới trong hóa phân tích.
II. Phương pháp Chemometrics Nâng cao phân tích trắc quang
Chemometrics là hướng tiếp cận quan trọng. Nó kết hợp thống kê, toán học và hóa học. Mục tiêu là tối ưu hóa quy trình phân tích. Đặc biệt hữu ích cho phân tích trắc quang. Trắc quang gặp thách thức với phổ chồng lấn. Chemometrics giải quyết vấn đề này. Nó xác định đồng thời nhiều cấu tử. Cải thiện đáng kể độ chính xác, độ nhạy. Giảm thời gian, chi phí phân tích mẫu. Đây là phương pháp tối ưu cho mẫu phức tạp.
2.1. Giới thiệu chung về Chemometrics và trắc quang
Phân tích trắc quang phổ biến rộng rãi. Tuy nhiên, phổ hấp thụ của các chất thường chồng lấn. Điều này gây khó khăn trong xác định riêng rẽ. Chemometrics cung cấp các công cụ toán học. Nó phân tách tín hiệu quang học. Cho phép định lượng chính xác từng thành phần. Cả khi chúng tồn tại trong cùng một hỗn hợp.
2.2. Vượt qua giới hạn phổ hấp thụ chồng lấn
Các phương pháp truyền thống đòi hỏi tách mẫu. Hoặc sử dụng chất che phức tạp. Điều này tốn thời gian, tăng nguy cơ nhiễm bẩn. Chemometrics như ANN và PCA loại bỏ bước này. Nó xử lý trực tiếp dữ liệu phổ hỗn hợp. Khai thác thông tin từ toàn bộ phổ. Vượt qua giới hạn của phương pháp đơn giản. Tăng cường khả năng phân tích đa thành phần.
2.3. Tối ưu hóa quy trình phân tích phức tạp
Chemometrics hỗ trợ tối ưu hóa quy trình. Từ việc khảo sát điều kiện tạo phức màu. Đến xây dựng mô hình dự đoán. Giảm thiểu lượng hóa chất cần thiết. Tăng tốc độ phân tích. Giúp đạt được kết quả đáng tin cậy. Đặc biệt với các kim loại nặng như Cu, Pb, Cd, Co, Ni. Chúng thường có trong nền mẫu phức tạp.
III. Mô hình ANN PCA Xác định đồng thời kim loại nặng
Luận án đi sâu vào mô hình ANN và PCA. Các mô hình này là trọng tâm của chemometrics. Chúng giải quyết bài toán xác định đồng thời. Đặc biệt là các ion kim loại nặng. Mô hình ANN có khả năng học hỏi từ dữ liệu. PCA giúp giảm chiều dữ liệu. Kết hợp chúng tạo ra giải pháp mạnh mẽ. Phân tích chính xác hỗn hợp đa cấu tử. Với thuốc thử PAR, các phức màu được hình thành. Dữ liệu phổ được thu thập, xử lý. Kết quả cho thấy độ tin cậy cao.
3.1. Kỹ thuật Mạng Nơron Nhân Tạo ANN
ANN là một phương pháp phi tuyến tính. Nó mô phỏng cách não bộ hoạt động. ANN học mối quan hệ phức tạp giữa phổ và nồng độ. Mô hình này rất hiệu quả. Đặc biệt khi có sự tương tác phức tạp. Giữa các thành phần trong hỗn hợp. ANN có thể dự đoán nồng độ kim loại chính xác.
3.2. Phân tích Thành phần Chính PCA trong phân tích
PCA là kỹ thuật giảm chiều dữ liệu. Nó chuyển đổi dữ liệu ban đầu thành tập hợp mới. Các biến mới gọi là thành phần chính (PC). PC nắm giữ phần lớn phương sai dữ liệu. PCA giúp loại bỏ nhiễu, giảm dư thừa thông tin. Đơn giản hóa dữ liệu cho các mô hình sau. Cải thiện hiệu suất tính toán. Tăng cường tính ổn định của mô hình.
3.3. Kết hợp PCA ANN cho độ chính xác cao
Phương pháp PCR-ANN là sự kết hợp mạnh mẽ. PCA xử lý dữ liệu phổ ban đầu. Giảm nhiễu, tạo ra các thành phần chính. Các thành phần chính này sau đó. Được đưa vào mô hình ANN để huấn luyện. Sự kết hợp này tận dụng ưu điểm của cả hai. Giảm thiểu vấn đề quá khớp. Nâng cao khả năng dự đoán của mô hình ANN. Đảm bảo độ chính xác vượt trội.
IV. Thiết lập quy trình thực nghiệm phân tích đa cấu tử
Thiết lập quy trình thực nghiệm là bước then chốt. Đảm bảo dữ liệu đầu vào chất lượng cao. Thuốc thử PAR được chọn để tạo phức màu. Với các ion kim loại Cu, Pb, Cd, Co, Ni. Các điều kiện phản ứng được khảo sát kỹ lưỡng. pH, bước sóng, lượng thuốc thử dư. Đây là yếu tố quyết định hiệu quả tạo phức. Quy trình chuẩn bị dung dịch chuẩn rất quan trọng. Nó xây dựng ma trận nồng độ và độ hấp thụ. Nền tảng cho việc huấn luyện mô hình chemometrics.
4.1. Chuẩn bị hóa chất và thiết bị thí nghiệm
Việc chuẩn bị hóa chất đạt tiêu chuẩn. Sử dụng thuốc thử PAR có độ tinh khiết cao. Các dung dịch chuẩn kim loại được pha chính xác. Dụng cụ, thiết bị đo quang được hiệu chuẩn. Đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu thực nghiệm. Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, ánh sáng được kiểm soát. Giảm thiểu sai số trong quá trình đo đạc.
4.2. Khảo sát điều kiện tối ưu tạo phức màu
Các điều kiện tạo phức màu được tối ưu hóa. Bao gồm pH của môi trường phản ứng. Ảnh hưởng của bước sóng hấp thụ được nghiên cứu. Độ bền của phức màu theo thời gian cũng khảo sát. Lượng thuốc thử dư ảnh hưởng đến khả năng tạo phức. Mục tiêu là đạt độ hấp thụ quang cực đại. Với độ nhạy và độ chọn lọc cao nhất. Điều này tạo điều kiện thuận lợi. Cho việc phân tích trắc quang.
4.3. Xây dựng ma trận nồng độ và độ hấp thụ
Sau khi tối ưu điều kiện, ma trận được xây dựng. Ma trận nồng độ chứa các tổ hợp nồng độ của ion. Ma trận độ hấp thụ ghi nhận giá trị quang. Từ dung dịch chuẩn và dung dịch kiểm tra. Dữ liệu này là đầu vào cho mô hình ANN và PCA. Số lượng mẫu, khoảng nồng độ được thiết kế cẩn thận. Đảm bảo mô hình có thể học hỏi toàn diện.
V. Kết quả Đánh giá hiệu quả phân tích PCR ANN
Luận án trình bày chi tiết kết quả nghiên cứu. Mô hình PCR-ANN được xây dựng thành công. Nó xác định đồng thời 5 ion kim loại. Bao gồm Cu, Pb, Cd, Co, Ni trong dung dịch. Kết quả cho thấy hiệu quả vượt trội. Độ chính xác và độ tin cậy cao. Phương pháp này giải quyết tốt vấn đề chồng lấn phổ. Việc đánh giá kỹ lưỡng tính hiệu quả của mô hình được thực hiện. Thuật toán loại trừ giá trị đo bất thường cũng được phát triển. Tăng cường tính mạnh mẽ của phương pháp phân tích.
5.1. Xây dựng và tối ưu mô hình PCR ANN
Mô hình PCR-ANN được thiết lập. Các tham số của mô hình được tối ưu hóa. Số lượng thành phần chính trong PCA. Kiến trúc mạng nơron nhân tạo (ANN). Quá trình huấn luyện diễn ra cẩn thận. Nhằm đạt được hiệu suất dự đoán tốt nhất. Mô hình này sau đó được sử dụng. Để xác định nồng độ các ion kim loại.
5.2. Đánh giá tính hiệu quả của phương pháp
Hiệu quả của PCR-ANN được đánh giá. Sử dụng các chỉ số thống kê tiêu chuẩn. Độ sai chuẩn tương đối (RSE) được tính toán. So sánh kết quả dự đoán với nồng độ thực tế. Khả năng xác định đồng thời của phương pháp được khẳng định. Cho thấy sự phù hợp trong ứng dụng thực tiễn. Vượt trội so với các phương pháp truyền thống.
5.3. Xử lý giá trị đo bất thường outlier
Trong quá trình phân tích, outlier có thể xuất hiện. Các giá trị đo bất thường ảnh hưởng tiêu cực. Nó làm sai lệch kết quả dự đoán. Thuật toán loại trừ outlier được phát triển. Thuật toán này xác định và loại bỏ các điểm dữ liệu bất thường. Đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy. Nâng cao chất lượng tổng thể của mô hình.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (76 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHeader Page 1 of Vò 132.Quúnh Thu Cao häc K18 Lêi c¶m ¬n Víi lßng biÕt ¬n s©u s¾c, t«i xin ch©n thµnh c¶m ¬n PGS.TS T¹ ThÞ Th¶o, ®· giao ®Ò tµi, tËn t×nh híng dÉn, t¹o ®iÒu kiÖn cho t«i hoµn thµnh luËn v¨n nµy. T«i còng xin bµy tá lßng biÕt ¬n c¸c thÇy c« trong bé m«n Ho¸ ph©n tÝch ®· t¹o ®iÒu kiÖn cho t«i trong qu¸ tr×nh häc tËp vµ nghiªn cøu. Cuèi cïng, t«i xin göi lêi c¶m ¬n tíi gia ®×nh, b¹n bÌ, c¸c anh chÞ häc viªn k18 chuyªn ngµnh Ho¸ ph©n tÝch, c¸c em sinh viªn ®· ®éng viªn, gióp ®ì t«i rÊt nhiÒu trong suèt thêi gian qua. Hµ Néi, ngµy 24 th¸ng 1 n¨m 2010 Häc viªn Vò Quúnh Thu Khoa Hãa häc-Trêng §HKHTN LuËn v¨n Th¹c sÜ 1 Footer Page 1 of 132.
Header Page 2 of Vò 132.Quúnh Thu Cao häc K18 MỤC LỤC MỤC LỤC. 2 BẢNG KÍ HIỆU NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT. 5 Chương I: TỔNG QUAN. Tổng quan về các nguyên tố Cu, Pb, Cd, Co, Ni [13].
Trạng thái hợp chất ứng dụng trong phân tích trắc quang. Các phương pháp phân tích quang học xác định riêng rẽ Co, Cd, Ni, Cu, Pb. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Phương pháp trắc quang.
Giới thiệu chung về thuốc thử PAR. Phương pháp trắc quang kết hợp với chemometrics xác định đồng thời các nguyên tố Co, Cd, Ni, Cu, Pb. Phương pháp trắc quang kết hợp với hồi qui đa biến tuyến tính. Phương pháp hồi qui đa biến phi tuyến tính xác định đồng thời các chất.
Phương pháp mạng noron nhân tạo (ANN). Phương pháp phân tích thành phần chính (PCA). Phương pháp mạng nơron nhân tạo kết hợp với phân tích thành phần chính xác định đồng thời các chất. Phần mềm Matlab( Matrix in laboratory).
29 Chương II: THỰC NGHIỆM. Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Hóa chất, dụng cụ, thí nghiệm.2 Dụng cụ và thiết bị. Cách tiến hành thực nghiệm. 34 Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Khảo sát các điều kiện tối ưu tạo phức màu của 5 cấu tử với thuốc thử PAR.
Sự phụ thuộc độ hấp thụ quang vào bước sóng. Ảnh hưởng của pH. Độ bền phức màu theo thời gian. Ảnh hưởng của lượng thuốc thử dư đến khả năng tạo phức màu.
Khảo sát sự phụ thuộc của độ hấp thụ quang của từng phức màu vào nồng độ ion kim loại. 40 Khoa Hãa häc-Trêng §HKHTN LuËn v¨n Th¹c sÜ 2 Footer Page 2 of 132. Header Page 3 of Vò 132.Quúnh Thu Cao häc K18 3. Nghiên cứu phương pháp mạng nơron nhân tạo ANN xác định đồng thời các cấu tử trong dung dịch.
Xây dựng ma trận nồng độ và ma trận độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn và dung dịch kiểm tra. Xây dựng mô hình ANN tối ưu xác định đồng thời 5 ion kim loại. Xây dựng thuật toán loại trừ giá trị đo bất thường (outlier). Phương pháp mạng noron nhân tạo kết hợp với hồi quy thành phần chính (PCR-ANN) xác định đồng thời 5 cấu tử trong dung dịch.
Khảo sát xây dựng mô hình PCA tối ưu. Xây dựng mô hình PCR- ANN. Đánh giá tính hiệu quả của phương pháp PCR-ANN. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
71 Khoa Hãa häc-Trêng §HKHTN LuËn v¨n Th¹c sÜ 3 Footer Page 3 of 132. Header Page 4 of Vò 132.Quúnh Thu Cao häc K18 BẢNG KÍ HIỆU NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt Tiếng Anh Viết tắt 4-(2-pyriđinazo)-rezocxin 4-(2-pyridylazo)-rezorcinol PAR Mạng nơron nhân tạo Artificial Neural Networks ANN Cấu tử chính Principal Components PC Mạng nơron nhân tạo kết hợp hồi Principal component PCR- quy thành phần chính regression- Artificial Neural ANN Networks Giới hạn phát hiện Limit of detection LOD Giới hạn định lượng Limit of quantity LOQ Bình phương tối thiểu thông thường Classical least square CLS Bình phương tối thiểu nghịch đảo Inverse least square ILS Bình phương tối thiểu riêng phần Partial least square PLS Hồi quy cấu tử chính Principalcomponent regression PCR Độ sai chuẩn tương đối Relative Standard Error RSE Khoa Hãa häc-Trêng §HKHTN LuËn v¨n Th¹c sÜ 4 Footer Page 4 of 132. Header Page 5 of Vò 132.Quúnh Thu Cao häc K18 MỞ ĐẦU Hiện nay, sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật đòi hỏi các phương pháp hoá phân tích phải đáp ứng được khả năng phân tích nhanh, chính xác và có độ nhạy cao. Trong số các phương pháp phân tích công cụ thì trắc quang là phương pháp phổ biến được sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm.
Tuy nhiên, do dung dịch phân tích thường có thành phần nền phức tạp, có nhiều yếu tố tạo phức, phổ hấp thụ của các cấu tử xen phủ nhau làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Do đó, để phân tích các dung dịch hỗn hợp này thường phải tách riêng từng cấu tử hoặc dùng chất che để loại trừ ảnh hưởng rồi xác định chúng nên quy trình phân tích rất phức tạp, tốn thời gian phân tích thuốc thử và hoá chất để xử lý mẫu, đồng thời dễ có hiện tượng làm nhiễm bẩn hóa chất. Một trong những hướng nghiên cứu mới để xác định đồng thời nhiều cấu tử trong cùng hỗn hợp là kết hợp với kĩ thuật tính toán, thống kê và đồ thị (chemometrics) nhằm tăng độ chính xác của kết quả phân tích. Rất nhiều công trình nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp sai phân, phương pháp phổ đạo hàm, phương pháp bình phương tối thiểu, phương pháp lọc Kalmal, các phương pháp phân tích hồi quy đa biến tuyến tính, phương pháp hồi quy đa biến phi tuyến tính…để xác định đồng thời các chất trong cùng hỗn hợp.
Ưu điểm của các phương pháp này là quy trình phân tích đơn giản, phân tích nhanh, tốn ít thuốc thử và hoá chất, tăng độ chính xác. Đặc biệt, nếu trong hỗn hợp có thành phần nền phức tạp hoặc có các cấu tử tương tác với nhau làm mất tính chất cộng tính tín hiệu đo thì mô hình hồi quy đa biến phi tuyến tính sử dụng mạng nơron nhân tạo sẽ làm tăng tính chính xác của kết quả phân tích lên rất nhiều. Điều đặc biệt, càng nhiều dữ liệu phân tích thì mô hình sẽ cho kết quả phân tích càng chính xác, tuy nhiên, nếu kích thước tập dữ liệu phân tích quá lớn sẽ dẫn đến việc mất nhiều thời gian xử lí đôi khi chương trình tính toán bị dừng lại vì không xử lí được lượng số liệu khổng lồ đó. Trong trường hợp này, phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) được sử dụng trước tiên để làm giảm kích thước tập số liệu mà không làm mất đi lượng thông tin chứa trong tập dữ liệu ban đầu.
Đây được xem là thuật toán hiệu quả nhất xác định đồng thời nhiều chất mà tín hiệu đo không có tính cộng tính hoặc bị ảnh hưởng bởi lượng thuốc thử dư. Ở Việt Nam, đã có một số công trình xác định đồng thời các chất áp dụng thuật toán hồi quy đa biến phi tuyến tính sử dụng mạng nơron nhân tạo nhưng dùng phần mềm Pascal để lập trình tính toán hoặc chương trình mua của nước ngoài viết Khoa Hãa häc-Trêng §HKHTN LuËn v¨n Th¹c sÜ 5 Footer Page 5 of 132. Header Page 6 of Vò 132.Quúnh Thu Cao häc K18 trên ngôn ngữ Visual Basic hoặc C+. Phần mềm Pascal hoặc các phần mềm khác đòi hỏi người sử dụng phải rất am hiểu về toán học mới có thể lập trình, còn nếu mua rất đắt, đồng thời mất rất nhiều thời gian để sử dụng.
Gần đây, phần mềm MATLAB- một phần mềm rất mạnh về các phép tính ma trận đang được sử dụng trong tất cả các ngành khoa học nghiên cứu về xã hội, tự nhiên để giải quyết các vấn đề thực tế phức tạp một cách hiệu quả. Vài năm gần đây, một số học viên cao học của bộ môn phân tích đã bảo vệ thành công luận án Thạc sĩ trên cơ sở hoàn thiện các thuật toán hồi qui đa biến tuyến tính bằng phần mềm MATLAB. Tuy nhiên, chưa có công trình nào áp dụng phương pháp phân tích thành phần chính kết hợp mạng nơron nhân tạo sử dụng phần mềm MATLAB trong hoá phân tích ở Việt Nam hiện nay. Với mục đích đóng góp vào việc ứng dụng phần mềm MATLAB trong nghiên cứu và giảng dạy hoá phân tích ở Việt Nam, chúng tôi đã sử dụng phần mềm này để lập trình phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) kết hợp với mạng nơron nhân tạo để xác định đồng thời các cấu tử trong cùng hỗn hợp.
Phương pháp này đã được áp dụng thành công để xác định đồng thời Co, Cd, Ni, Cu, Pb trong mẫu tự tạo. Việc sử dụng phần mềm MATLAB kết hợp với các kĩ thuật Chemometrics mở ra khả năng phân tích nhanh, đồng thời rất nhiều chất trong cùng hỗn hợp bằng phương pháp trắc quang với độ chính xác cao. Khoa Hãa häc-Trêng §HKHTN LuËn v¨n Th¹c sÜ 6 Footer Page 6 of 132. Header Page 7 of Vò 132.Quúnh Thu Cao häc K18 Chương I: TỔNG QUAN 1.
Tổng quan về các nguyên tố Cu, Pb, Cd, Co, Ni [13] 1. Trạng thái hợp chất ứng dụng trong phân tích trắc quang *Dạng muối Muối coban(II), niken(II) ở dạng khan có màu khác với muối ở dạng tinh thể hidrat, ví dụ CoBr2 màu lục, CoBr2. Muối của axit mạnh như clorua, nitrat, sunfat tan dễ trong nước còn muối của axit yếu như sunfua, cacbonat, oxatat khó tan. Khi tan trong nước, các muối đều cho ion bát diện [E(H2O)6]2+ màu lục.
Các muối halogenua (trừ Florua), nitrat, sunfat, peclorat và axetat của Cd(II) đều dễ tan trong nước còn các muối sunfua, cacbonat, hay orthophotphat và muối bazơ đều ít tan. Trong dung dịch nước các muối Cd 2+ bị thuỷ phân: Cd2+ + 2H2O Cd(OH)2 + 2H+ Cd2+ có khả năng tạo nhiều hợp chất phức, các phức thường gặp là: [CdX4]2+ (X = Cl-, Br-,I- và CN-); [Cd(NH3)4]2+ ; [Cd(NH3)6]2+. Các đihalogenua của Cd là chất ở dạng tinh thể màu trắng, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao. Các muối Pb(II) thường là tinh thể có cấu trúc phức tạp, không tan trong nước, trừ Pb(NO3)2, Pb(CH3COO)2, PbSiF6.
Đa số muối Cu(II) dễ tan trong nước, bị thủy phân và khi kết tinh từ dung dịch thường ở dạng hiđrat. Khi gặp các chất khử, muối Cu(II) có thể chuyển thành muối Cu(I) hoặc thành Cu kim loại. * Dạng phức chất Các ion Co2+; Ni2+ tạo nên nhiều phức chất, độ bền của những phức chất đó tăng lên theo chiều giảm của bán kính ion Co2+ (0,72A0); Ni2+(0,69A0) Co2+; Ni2+ thường tạo phức chất bát diện với số phối trí 6. Ngoài ra, Ni2+ Co2+, còn có khả năng tạo phức màu với nhiều thuốc thử hữu cơ như: PAN, PAR, 2 – pyridyl hydrazone, 2 – benzoylpyricdine.
Khoa Hãa häc-Trêng §HKHTN LuËn v¨n Th¹c sÜ 7 Footer Page 7 of 132. Header Page 8 of Vò 132.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Quỳnh Thu (2010). Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-thac-sy-ung-dung-phan-mem-matlab-trong-nghien-cuu-va-giang-day-hoa-phan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và giảng dạy hoá phân tích ở việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2010.
Luận án "Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và" thuộc chuyên ngành Hóa phân tích. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và" có 76 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án thạc sỹ ứng dụng phần mềm matlab trong nghiên cứu và" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.