Luan an thac si cam hung nghe thuat trong tho tan da
Luận án thạc sĩ chuyên sâu phân tích cảm hứng nghệ thuật độc đáo và sáng tạo trong các tác phẩm thơ của thi sĩ Tản Đà. Khám phá giá trị văn học.
Trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh
Luan An
Luận án thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
148
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu Tản Đà: Khám phá cảm hứng nghệ thuật
- Số trang:
- 148 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Văn học Việt Nam
- Tác giả:
- Vũ Hào Hiệp
- Năm:
- 2000
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu Tản Đà Khám phá cảm hứng nghệ thuật
Luận án tập trung phân tích sâu sắc "hiện tượng Tản Đà" trong văn học Việt Nam. Tản Đà, một tác gia phức tạp, đặt ra nhiều thách thức cho giới nghiên cứu. Vấn đề tư tưởng nghệ thuật và cảm hứng nghệ thuật của ông vẫn còn nhiều điểm bỏ ngỏ. Công trình này mong muốn đóng góp vào việc giải mã chân dung đích thực của nhà thơ. Luận án đi sâu tìm hiểu nguồn cảm hứng chính yếu trong thơ Tản Đà. Luận án đặt mục tiêu xác định những vấn đề cốt lõi tạo nên quá trình sáng tạo của Tản Đà. Luận án cũng tìm ra mối liên hệ giữa cuộc đời, các sự kiện lịch sử – xã hội, và bối cảnh văn chương với tư tưởng nghệ thuật, phong cách thơ của ông. Đặc biệt, luận án làm rõ hai cảm hứng lớn: cảm hứng dân tộc và cảm hứng lãng mạn. Lịch sử nghiên cứu về Tản Đà cho thấy nhiều ý kiến tương phản. Điều này chứng tỏ sự phức tạp và hấp dẫn của Tản Đà, một tác gia giao thời. Nhu cầu nghiên cứu toàn diện về Tản Đà vẫn cấp thiết, nhằm lý giải thấu đáo những giá trị ông mang lại cho văn học Việt Nam.
1.1. Bức tranh phức tạp về Tản Đà Thách thức nghiên cứu
Tản Đà là một tác gia khó. Xuân Diệu từng nhận định sự phức tạp của ông. Vấn đề Tản Đà vẫn còn đó, bỏ ngỏ. "Hiện tượng Tản Đà" thuộc giai đoạn văn học giao thời. Điều này đòi hỏi nỗ lực giải thích rốt ráo. Đặc biệt, tư tưởng nghệ thuật, cảm hứng nghệ thuật của Tản Đà cần tiếp tục lý giải.
1.2. Mục tiêu luận án Giải mã cảm hứng sáng tạo
Luận án xác định vấn đề chủ yếu tạo nên cảm hứng sáng tác của Tản Đà. Luận án tìm ra quan hệ giữa thân thế, sự kiện lịch sử – xã hội, và văn chương. Điều này liên kết với tư tưởng và quá trình sáng tạo của ông. Bước đầu, luận án xác định hai cảm hứng chính: cảm hứng dân tộc, cảm hứng lãng mạn. Luận án cũng chỉ ra các biểu hiện của hai nguồn cảm hứng này.
1.3. Vấn đề Tản Đà trong văn học Lịch sử tiếp nhận
Hiện tượng Tản Đà trong văn học là vấn đề hấp dẫn. Hiện tượng này khó lý giải. Sáng tác của ông thật sự phức tạp. Nhiều thế hệ nghiên cứu có ý kiến tương phản. Các công trình trước năm 1945 đã thể hiện sự khác nhau. Những nhận định về tư tưởng, tình cảm và đóng góp của Tản Đà cho văn học còn gây tranh cãi.
II.Cuộc đời Tản Đà và nguồn cảm hứng sáng tác của ông
Cuộc đời và sự nghiệp văn chương của Tản Đà gắn liền với nhiều sự kiện lịch sử, xã hội. Những sự kiện này ảnh hưởng sâu sắc đến cảm hứng sáng tạo của ông. Hoàn cảnh lịch sử – xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX đầy biến động. Giai đoạn này chứng kiến sự giao thoa văn hóa Đông – Tây. Tản Đà sống trong thời kỳ chuyển mình của đất nước. Điều này tác động mạnh mẽ đến thế giới quan nghệ sĩ. Những sự kiện văn chương cũng định hình phong cách thơ của Tản Đà. Ông là người mở đường cho nhiều xu hướng mới. Sự tiếp xúc với các trào lưu văn học đương đại đã làm phong phú nguồn cảm hứng của ông. Cuộc đời Tản Đà đầy thăng trầm. Ông là nhà nho tài tử. Ông mang trong mình những trăn trở của thời đại. Điều đó tạo nên thi pháp và tư tưởng nghệ thuật đặc trưng. Hiểu rõ bối cảnh này giúp lý giải sâu hơn về quá trình sáng tạo của Tản Đà.
2.1. Hành trình sự nghiệp văn chương Tản Đà Các mốc chính
Tản Đà có một hành trình văn chương độc đáo. Ông là một trong những cây bút tiên phong của văn học hiện đại. Sự nghiệp của ông trải dài qua nhiều thể loại. Thơ ca của Tản Đà thể hiện rõ tài năng và cá tính. Ông đã tạo nên dấu ấn riêng trong làng văn. Sự nghiệp Tản Đà là minh chứng cho một tài năng lớn. Tài năng này gắn liền với những chuyển biến của xã hội và văn hóa.
2.2. Ảnh hưởng lịch sử xã hội Định hình tư tưởng nghệ thuật
Hoàn cảnh lịch sử – xã hội đầu thế kỷ XX ảnh hưởng lớn đến Tản Đà. Đất nước đang trong thời kỳ đầy biến động. Nền văn hóa truyền thống đối mặt với những luồng tư tưởng mới. Điều này tác động đến tư tưởng nghệ thuật của ông. Tản Đà thể hiện sự hoài niệm. Ông cũng mang nỗi niềm trăn trở về vận mệnh dân tộc. Các sự kiện xã hội đã in dấu sâu đậm vào thơ ông. Chúng trở thành nguồn cảm hứng bất tận.
2.3. Sự kiện văn học Tác động đến phong cách thơ
Các sự kiện văn chương đương thời có tác động đáng kể. Tản Đà tiếp xúc với nhiều trào lưu mới. Ông là người giao thoa giữa cũ và mới. Sự chuyển mình của văn học đã ảnh hưởng đến thi pháp Tản Đà. Ông không ngừng tìm tòi, đổi mới. Điều này giúp ông hình thành phong cách thơ độc đáo. Phong cách này mang đậm dấu ấn cá nhân. Nó cũng phản ánh sự phát triển của văn học Việt Nam.
III.Cảm hứng dân tộc đậm đà trong thơ Tản Đà Thi pháp độc đáo
Cảm hứng dân tộc là một trụ cột trong thơ Tản Đà. Thi sĩ thể hiện tình yêu quê hương đất nước nồng nàn. Ông xúc động trước cảnh trí thiên nhiên, non sông hùng vĩ. Nguồn cảm hứng này xuất phát từ lòng tự hào dân tộc sâu sắc. Tản Đà nhắc nhở truyền thống anh hùng của cha ông. Ông kêu gọi tinh thần đoàn kết dân tộc. Tình cảm này được thể hiện qua lòng thương dân của một nhà nho "ái quốc bằng đạo đức". Tản Đà luôn ấp ủ hoài bão lớn lao. Ông giữ vững lòng tin thủy chung với dân tộc và đất nước. Tuy nhiên, trong thơ ông cũng có nỗi "sầu non nước". Đó là niềm tiếc nuối và sự cô đơn vô hạn trước thời cuộc. Thi sĩ còn thể hiện thái độ phê phán xã hội. Thái độ này xuất phát từ tấm lòng yêu nước của một nhà nho. Tất cả tạo nên hương vị đất nước đậm đà trong thơ ca của ông. Cảm hứng dân tộc là một phần quan trọng trong thế giới quan nghệ sĩ Tản Đà.
3.1. Tình yêu quê hương Xúc cảm thiêng liêng của Tản Đà
Tản Đà dành nhiều xúc cảm cho cảnh trí quê hương. Mỗi dòng thơ đều thấm đượm tình yêu đất Việt. Ông miêu tả vẻ đẹp non sông. Ông ca ngợi truyền thống văn hóa. Tình yêu này là một nguồn cảm hứng chính. Nó nuôi dưỡng tâm hồn thi sĩ. Nó định hình phong cách thơ của ông. Các bài thơ mang hương vị đặc trưng của quê nhà. Chúng thể hiện sự gắn bó sâu sắc với cội nguồn dân tộc.
3.2. Lòng tự hào dân tộc Kêu gọi đoàn kết truyền thống
Tản Đà thể hiện lòng tự hào về dân tộc. Ông nhắc nhở truyền thống anh hùng của cha ông. Ông kêu gọi tinh thần đoàn kết. Ông thể hiện lòng thương dân của một nhà nho. Điều này phản ánh tư tưởng nghệ thuật yêu nước. Ông tin tưởng vào tương lai đất nước. Tình cảm thủy chung này là một phần quan trọng trong thi pháp Tản Đà. Nó làm nên giá trị đặc biệt cho thơ ông.
3.3. Nỗi sầu non nước Phản ánh thế giới quan nghệ sĩ
Trong thơ Tản Đà, nỗi "sầu non nước" hiện hữu. Đó là niềm tiếc nuối vô hạn trước thời cuộc. Thi sĩ cảm thấy cô đơn giữa dòng chảy xã hội. Điều này phản ánh thế giới quan nghệ sĩ của ông. Tản Đà mang trong mình sự trăn trở. Ông phê phán những mặt trái của xã hội. Nỗi buồn này làm sâu sắc thêm cảm hứng dân tộc. Nó cho thấy chiều sâu tư tưởng của nhà thơ. Nỗi sầu ấy là một đặc điểm của phong cách thơ Tản Đà.
IV.Thi pháp Tản Đà Chủ nghĩa lãng mạn trong thơ Việt Nam
Tản Đà được coi là cầu nối quan trọng. Ông là nhà nho tài tử cuối cùng. Đồng thời, ông là "đêm trước của chủ nghĩa lãng mạn" trong thơ Việt Nam hiện đại. Điều này thể hiện rõ trong thi pháp Tản Đà. Cảm hứng lãng mạn là một nét đặc trưng. Nó tạo nên phong cách thơ riêng biệt. Những biểu hiện của cảm hứng lãng mạn rất đa dạng. Nó thể hiện qua "cái tôi" xê dịch của thi sĩ. "Cái tôi" này luôn tìm kiếm, khám phá. Nó vượt thoát khỏi những khuôn khổ truyền thống. "Cái tôi" đa tình cũng là một đặc điểm. Tản Đà nhìn cuộc đời bằng con mắt tài tử. Ông lãng du trong tình yêu và cái đẹp. Nguồn cảm hứng lãng mạn này đã mở đường. Nó dẫn đến sự phát triển của thơ ca hiện đại. Tản Đà đã góp phần định hình tư tưởng nghệ thuật mới. Ông mang lại luồng gió tươi mới cho văn học Việt Nam. Nghiên cứu chủ nghĩa lãng mạn trong thơ Tản Đà giúp hiểu rõ hơn về quá trình sáng tạo của ông.
4.1. Tản Đà Cầu nối văn học truyền thống và hiện đại
Tản Đà đứng ở giao điểm của hai thời đại văn học. Ông là nhà nho cuối cùng mang hồn tài tử. Ông cũng là người mở đường cho chủ nghĩa lãng mạn. Điều này làm nên giá trị độc đáo của Tản Đà. Thi pháp của ông kết hợp hài hòa. Nó dung hòa tinh hoa truyền thống và hơi thở hiện đại. Ông là hiện thân của sự chuyển mình trong văn học Việt Nam.
4.2. Biểu hiện cái tôi lãng mạn Xê dịch và đa tình
Cảm hứng lãng mạn trong thơ Tản Đà thể hiện qua "cái tôi" độc đáo. "Cái tôi" này mang tính xê dịch. Nó thích du ngoạn, khám phá thế giới. "Cái tôi" cũng đa tình, yêu cái đẹp. Nó nhạy cảm với mọi cung bậc cảm xúc. Biểu hiện này phản ánh thế giới quan nghệ sĩ tự do. "Cái tôi" lãng mạn là một đặc trưng của phong cách thơ Tản Đà. Nó giúp ông phá vỡ những quy tắc cũ.
4.3. Phong cách thơ Tản Đà Đón đầu xu hướng mới
Phong cách thơ Tản Đà mang đậm dấu ấn cá nhân. Nó là sự kết hợp giữa cổ điển và hiện đại. Ông đã đón đầu xu hướng lãng mạn. Điều này ảnh hưởng lớn đến thế hệ thi sĩ sau. Thi pháp Tản Đà độc đáo, giàu cảm xúc. Nó không ngừng tìm tòi cái mới. Ông đã tạo ra một tiếng nói riêng. Tiếng nói này góp phần làm phong phú văn học Việt Nam. Phong cách của ông là một minh chứng. Nó cho thấy quá trình sáng tạo không ngừng nghỉ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (148 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBộ Giáo Dục Và Đào Tạo Trƣờng Đại Học sƣ Phạm TP.Hồ Chí Minh CẢM HỨNG NGHỆ THUẬT TRONG THƠ TẢN ĐÀ Luận án thạc sĩ khoa học ngữ văn Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 5.33 Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. TS Trần Hữu Tá Ngƣời thực hiện: Vũ Hào Hiệp THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2000 Chân thành cảm tạ GS. Hoàng Nhƣ Mai PGS. TS Trần Hữu Tá PGS.
TS Phùng Quý Nhâm TS Huỳnh Nhƣ Phƣơng TS Lê Tiến Dũng MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài:. Mục đích nghiên cứu:.
Lịch sử vấn đề:. Phạm vi đề tài:. Phƣơng pháp tiếp cận:. Đóng góp của luận án :.
Cấu trúc của luận án:. 15 CHƢƠNG I: CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP VĂN CHƢƠNG. NHỮNG SỰ KIỆN ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẢM HỨNG SÁNG TÁC. Cuộc đời và sự nghiệp văn chƣơng.
Những sự kiện ảnh hƣởng đến cảm hứng sáng tác. Hoàn cảnh lịch sử - xã hội:. Những sự kiện văn chƣơng:. 34 CHƢƠNG II: CẢM HỨNG DÂN TỘC TRONG THƠ TẢN ĐÀ.
Những xúc động trƣớc cảnh trí quê hƣơng. Hƣớng về dân tộc để tự hào, nhắc nhở truyền thống anh hùng. Kêu gọi tình đoàn kết dân tộc, biểu lộ lòng thƣơng dân của nhà nho “Ái quốc bằng đạo đức”. Tình cảm thủy chung, hoài bão và lòng tin với dân tộc và đất nƣớc.
Nỗi “sầu non nƣớc”, niềm tiếc nuối và sự cô đơn vô hạn. Một thái độ phê phán xã hội của nhà nho yêu nƣớc. Hƣơng vị đất nƣớc đậm đà trong thơ ca. 79 CHƢƠNG III: CẢM HỨNG LÃNG MẠN TRONG THƠ TẢN ĐÀ.
Tản Đà - nhà nho tài tử cuối cùng và là "đêm trƣớc của chủ nghĩa lãng mạn" đối với thơ Việt Nam hiện đại. Những biểu hiện của cảm hứng lãng mạn trong thơ Tản Đà. Cái "tôi" xê dịch. Cái "tôi" đa tình của ngƣời tài tử.
137 THƢ MỤC THAM KHẢO. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Việc nhận chân và đánh giá một tác gia văn học không dễ một sớm một chiều có thể khẳng định chính xác. Đối với một tác gia phức tạp về tƣ tƣởng và sáng tác, điều đó càng cần có thời gian.
Thi sĩ Tản Đà thuộc loại đó. Chính nhà thơ Xuân Diệu, ngƣời nối gót Tản Đà trong làng thơ, đã từng phát biểu: ".Sau khi đã viết về Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hƣơng, Cao Bá Quát Nguyễn Khuyến, Tú Xƣơng, Nguyễn Đình Chiểu, Đào Tấn, nghiền ngẫm tất cả là trong khoảng 25 năm (từ 1958), hôm nay tôi xin viết về tác giả quá cố khó nhất so với tám tác giả trƣớc kia, là Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu. Vấn đề Tản Đà vẫn còn đó, còn bỏ ngỏ, và “hiện tƣợng Tản Đà” của giai đoạn văn học giao thời (1900 - 1930) còn là nỗi bức xúc tìm kiếm và cố gắng để giải thích rốt ráo của nhiều ngƣời. Trong đó, những vấn đề về tƣ tƣởng nghệ thuật, cảm hứng nghệ thuật.
là những vấn đề còn cần đƣợc tiếp tục lý giải. Thế nhƣng, những câu hỏi cần đƣợc giải quyết cho thấu đáo đối với một "đối tƣợng khó" nhƣ Tản Đà lại khiến chúng tôi bị kích thích, muốn nhập cuộc, và ƣớc gì góp phần thỏa đáng vào công việc đi tìm chân dung đích thực của nhà thơ. Điều mong ƣớc có những công trình thỏa đáng, những chuyên luận trọn vẹn nghiên cứu về Tản Đà cũng nhƣ một số tác gia thuộc tạng nhƣ ông là tâm trạng chung của nhiều thế hệ ngƣời nghiên cứu, lý luận, phê bình văn học. Đặc biệt do có sự yêu quí nhà thơ, sự hấp dẫn bởi đề tài "cảm hứng nghệ thuật trong thơ Tản Đà" đã khiến chúng tôi chọn đề tài với lòng khấp khởi.
Thêm nữa, sự cảm thông sâu xa của kẻ hậu sinh trƣớc những trăn trở, những nỗi niềm kín đáo không có ngƣời tri kỷ của thi sĩ đã khiến chúng tôi quyết tâm nhập cuộc và (1) Tìm hiểu về Tản Đà, trích tuyển tập Tản Đà. NXB Văn học - Hà Nội. 1956 1 muốn tìm kiếm thêm về tản Đà. Hƣớng đi tìm về những cảm hứng nghệ thuật của nhà thơ trong một cõi đi, về rất cô đơn ấy là việc rất muốn làm của ngƣời viết luận án vậy.
Dò theo bƣớc chân xê dịch vừa nhƣ bắt buộc, lại vừa nhƣ dạt dào cảm hứng cứa Tản Đà; lắng nghe những tâm tƣ tình cảm của ông, cố gắng đồng cảm đƣợc những nỗi đau và cả những niềm vui nhỏ trong tâm hồn thi nhân. có thể chăng chúng ta sẽ phát hiện đƣợc những cảm hứng có thể gọi là tập trung nhất của thi sĩ? Đề cập đến phạm trù "cảm hứng" của Tản Đà ngƣời nghiên cứu sẽ phải làm một thao tác lội ngƣợc dòng để "đồng cảm" đƣợc với ngƣời xƣa. Trên con đƣờng tìm kiếm đó, chắc hẳn chúng tôi sẽ phải nói ngay lời khiêm tốn: những điều sẽ trình bày dƣới đây chỉ là những "lời quê góp nhặt", những công việc mò mẫm tìm tòi khó tránh khỏi va vấp. Mục đích nghiên cứu: - Xác định những vấn đề chủ yếu đã làm nên cảm hứng sáng tác của Tản Đà.
Tìm ra những quan hệ giữa thân thế, sự kiện lịch sử - xã hội và văn chƣơng với tƣ tƣởng và sáng tác của ông. - Bƣớc đầu xác định những cảm hứng chính yếu trong thơ Tản Đà: Cảm hứng dân tộc, cảm hứng lãng mạn; những biểu hiện của hai nguồn cảm hứng đó. Lịch sử vấn đề: Phải nói "hiện tƣợng Tản Đà " trong văn học là một vấn đề nghiên cứu hấp dẫn nhƣng khó lý giải, do toàn bộ những gì biểu lộ nơi sáng tác của ông là thật sự phức tạp. Nhiều ngƣời, nhiều thế hệ nghiên cứu - phê bình đã từng có những ý kiến tƣơng phán nhau.
Trƣớc năm 1945, các công trình nghiên cứu đã thể hiện sự khá khác nhau về việc nhân định tứ tƣởng, tình cảm và sự đóng góp của Tản Đà cho văn học. 2 Trong 30 năm đầu thế kỷ XX, nhắc đến những tay cự phách trong làng báo, ngƣời ta nói đến bộ ba Vĩnh - Quỳnh - Hiếu (Nguyễn Văn Vĩnh - Phạm Quỳnh - Nguyễn Khắc Hiếu). Hai ngƣời đầu đƣợc sự bảo trợ đắc lực của thực dân Pháp, riêng Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu "nôm na phá nghiệp kiếm ăn xoàng" đã tự lực để trở thành nhà báo chuyên nghiệp. Là ngƣời cùng thời, Nguyễn Văn Vĩnh (chủ bút tờ Đông Dƣơng tạp chí từ năm 1913) sớm để ý và trân trọng tài năng thiên phú của Tản Đà, dành cho ông mục "Một lối văn xuôi mới" trên báo - cảm hứng văn chƣơng đối với Tản Đà ngay thời kỳ đầu xuất hiện đã phát lộ cái mới mẻ, độc đáo.
Trong khoảng hơn mƣời năm, cái mới mẻ và độc đáo ấy đã biểu lộ thành tinh hoa một sự nghiệp thi ca, qua hai tập thơ Khối Tình Con I (1916) và Khối Tình Con II (1918). Phạm Quỳnh, do "ghen ăn ghét ở" với tài năng đƣợc bộc lộ một cách khác thƣờng của Tản Đà, và chính do việc Tản Đà không giống mình (một tay bỉnh bút khét tiếng mị dân, chễm chệ ngồi chủ bút Tạp chí Nam Phong - một tờ báo làm tay sai cho thực dân Pháp). Phạm Quỳnh đã phê phán, mỉa mai cay độc cái "ngông nghênh, lồ lộ " từ cảm hứng phơi bày cái Tôi" thẳng tuột của thi sĩ. Trên tờ Nam Phong (số 11/1918) không những Phạm Quỳnh phê phán cuộc đời Tản Đà chìm đắm vào những giấc mộng lớn, mộng con nên thơ chỉ toàn "mộng" đến "mị"; mà còn châm biếm "thân không bằng mộng, nên mộng cho cam thân" trong Giấc mộng con, trong thi hứng thoát ly của Tản Đà.
Dù trọng tài Tản Đà (có lúc khen) nhƣng Phạm Quỳnh không hiểu và cố tình không hiểu một tâm hồn phóng khoáng, một cảm hứng bay bổng của thi nhân mở đầu cho một chủ nghĩa lảng mạn kiểu mới. Cảm hứng nghệ thuật của Tản Đà là cảm hứng phát xuất từ nột thi sĩ có cốt cách nhà Nho, từ toàn bộ di sản văn hóa quá khứ, và ràng buộc với di sản đó. Từ đó, thơ Tản Đà đã ít nhiều chịu tác đông từ một môi trƣờng sống đang chuyển mình xa rời những gì từng gắn bó với cái cũ. Cho nên khi nói với Lƣu Trọng Lƣ, Tản Đà đã từng phê phán Phan Khôi (ngƣời đƣợc coi là mở đầu cho Thơ Mới) rằng: "Cái việc của anh nhà Nho chạy theo Tây học ấy (chỉ Phan Khôi) chỉ đáng coi nhƣ là một việc lập dị mà thôi".
Và đến năm 1936, sự đối kháng 3 quan điểm về thơ cũ và thơ mới giữa Tản Đà và Lƣu Trọng Lƣ đã không thể tránh khỏi. Nhƣng đó là về hình thức của thơ. Tản Đà phát biểu trong cuộc nói chuyện với họ Lƣu. Không phải đợi đến ông Phan Khôi, ngƣời làm thơ mới nhận thấy cái sự quan hệ của thi -thể.
Xƣa kia, ngƣời ta đã từng phóng túng, và để ý đặc biệt đến cái hình thức của nó. Điều đem ra chế giễu nhau của làng thơ mới và làng thơ cũ dƣờng nhƣ chủ yếu là hình thức của thơ, và Tản Đà từng đại diện cho thơ cũ để lên tiếng coi trọng "thi - thể", những ràng buộc về hình thức bài thơ. Lƣu Trọng Lƣ kể tiếp về ý kiến của thi sĩ Tản Đà trong bài viết trên ". Thơ là nhƣ gạo và nhân.
Cái thể thơ là nhƣ lá bọc ở ngoài. Bánh muốn ra hình gì cũng tùy ở khuôn lá bên ngoài. Tản Đà đã không hiểu hết Thơ Mới, bởi Thơ Mới là "mới cả nội dung". Thế nhƣng chính sự đổi mới cảm hứng, thi hứng trong tác phẩm của ông đã là sự chuẩn bị cho Thơ Mới; cũng là cái mà trƣớc đó Phạm Quỳnh đã từng mỉa mai: đƣa cái "Tôi" lừng lững, lột trần cho mọi ngƣời xem, xê dịch cùng khắp, đi ở cõi trần và đi cả lên trời, vào những mộng rồi mị.
Ngƣời ta đã nhìn ra và công nhận cái mới trong cảm hứng của thi nhân Tản Đà. Đó là sự "cá tính hóa cảm hứng" mà phong trào Thơ Mới từng thừa nhận ảnh hƣởng, nhất là với cái "Tôi" vừa thật thà, sống động; vừa bay bổng trong nguồn cảm hứng lãng mạn thoát ly khỏi ông. Trƣớc năm 1945, đánh giá về cảm hứng hay những vấn đề có liên quan đến cảm hứng sáng tác của Tản Đà, dƣờng nhƣ ngƣời ta chỉ mới dừng lại ở sự phát hiện. ca ngợi nhƣng chƣa đào sâu vào những cảm hứng đó.
Năm 1939, nhà phê bình văn học Lê Thanh có nhận định về sự biểu hiện cảm xúc của Tản Đà ". Với những câu chuyện sống quá, ông là một thi sĩ thƣờng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Hào Hiệp (2000). Luan an thac si cam hung nghe thuat trong tho tan da [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-thac-si-cam-hung-nghe-thuat-trong-tho-tan-da
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luan an thac si cam hung nghe thuat trong tho tan da" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án thạc sĩ chuyên sâu phân tích cảm hứng nghệ thuật độc đáo và sáng tạo trong các tác phẩm thơ của thi sĩ Tản Đà. Khám phá giá trị văn học.
Luận án "Luan an thac si cam hung nghe thuat trong tho tan da" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2000.
Luận án "Luan an thac si cam hung nghe thuat trong tho tan da" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luan an thac si cam hung nghe thuat trong tho tan da" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luan an thac si cam hung nghe thuat trong tho tan da" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luan an thac si cam hung nghe thuat trong tho tan da" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luan an thac si cam hung nghe thuat trong tho tan da" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.