Luận án: Tạo cấu trúc siêu mịn cho vật liệu AZ31 bằng kỹ thuật ép cưỡng bức trong khuôn rãnh chu kỳ - TS. Phạm Thị Thủy
Luận án tiến sĩ: Tạo cấu trúc siêu mịn cho vật liệu AZ31 bằng ép cưỡng bức trong khuôn rãnh chu kỳ. Khám phá tiềm năng vật liệu mới.
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tạo Cấu Trúc Siêu Mịn AZ31: Nghiên Cứu Ép Cưỡng Bức
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Tác giả:
- Phạm Thị Thủy
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tạo Cấu Trúc Siêu Mịn AZ31 Nghiên Cứu Ép Cưỡng Bức
Nghiên cứu tập trung vào việc cải thiện tính chất của hợp kim Magiê AZ31 thông qua phương pháp ép cưỡng bức. Việc tạo cấu trúc hạt siêu mịn (UFG) giúp tăng cường độ bền và độ dẻo của vật liệu. Kỹ thuật biến dạng dẻo cường độ cao (SPD) được ứng dụng để đạt được mục tiêu này.
1.1. Giới thiệu Hợp kim Magiê AZ31
Hợp kim Magiê AZ31 là vật liệu nhẹ, có tỷ trọng thấp. Chúng được ứng dụng rộng rãi trong hàng không, ô tô, điện tử. Tuy nhiên, khả năng biến dạng dẻo ở nhiệt độ phòng còn hạn chế. Việc cải thiện tính chất cơ học là cần thiết để mở rộng ứng dụng.
1.2. Mục tiêu Tạo cấu trúc hạt siêu mịn
Mục tiêu chính là tạo cấu trúc hạt siêu mịn (UFG) cho vật liệu AZ31. Cấu trúc UFG giúp tăng độ bền kéo và độ dẻo. Việc này khắc phục nhược điểm về khả năng biến dạng của hợp kim Magiê AZ31. Công nghệ biến dạng dẻo cường độ cao (SPD) là giải pháp hiệu quả.
1.3. Phương pháp Ép cưỡng bức CGP tổng quan
Ép cưỡng bức trong khuôn rãnh chu kỳ (CGP) là một kỹ thuật SPD tiên tiến. Phương pháp này tạo ra biến dạng dẻo lớn, dẫn đến quá trình phân nhỏ hạt. CGP được lựa chọn để tạo hạt siêu mịn cho hợp kim Magiê AZ31. Quá trình này không làm thay đổi kích thước tổng thể của phôi.
II. Hiểu Ép Cưỡng Bức CGP Phương Pháp Biến Dạng AZ31
Phương pháp ép cưỡng bức là một trong các kỹ thuật biến dạng dẻo cường độ cao. Kỹ thuật này tác động biến dạng dẻo mạnh mẽ lên hợp kim AZ31. Việc hiểu rõ cơ chế và các yếu tố ảnh hưởng là rất quan trọng để tối ưu hóa quá trình tạo hạt siêu mịn.
2.1. Các kỹ thuật Biến dạng dẻo cường độ cao SPD
Nhiều kỹ thuật SPD tồn tại để tạo hạt siêu mịn. Ví dụ bao gồm Ép góc kênh đều (ECAP), Biến dạng xoắn áp suất cao (HPT). Ép cưỡng bức trong khuôn rãnh chu kỳ (CGP) là một biến thể hiệu quả. Các phương pháp này đều mục đích tạo ra cấu trúc UFG, cải thiện tính chất vật liệu.
2.2. Cơ sở lý thuyết Ép cưỡng bức trong khuôn rãnh chu kỳ
Kỹ thuật CGP áp dụng biến dạng nén-uốn luân phiên. Phôi được ép qua khuôn có rãnh hình sin hoặc zigzag. Điều này tạo ra biến dạng dẻo cường độ cao trong lòng vật liệu. Cơ sở lý thuyết CGP giúp kiểm soát quá trình phân nhỏ hạt và tạo cấu trúc siêu mịn.
2.3. Yếu tố ảnh hưởng quá trình phân nhỏ hạt
Nhiệt độ biến dạng ảnh hưởng lớn đến quá trình tái kết tinh động. Tốc độ biến dạng cũng là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng biến dạng và sự đồng đều của hạt. Kích thước hạt ban đầu cũng tác động đến hiệu quả tạo hạt siêu mịn trong ép cưỡng bức.
III. Mô Phỏng Số Ép Cưỡng Bức Tối Ưu Quá Trình AZ31
Mô phỏng số là công cụ đắc lực để nghiên cứu quá trình ép cưỡng bức. Việc này giúp dự đoán trạng thái ứng suất – biến dạng trong vật liệu AZ31. Mô phỏng cũng hỗ trợ tối ưu hóa các thông số công nghệ trước khi thực hiện thực nghiệm, tiết kiệm chi phí và thời gian.
3.1. Thiết lập mô hình mô phỏng CGP
Mô hình hình học của phôi và khuôn được xây dựng. Các điều kiện biên và vật liệu được xác định. Mô hình hành vi cơ nhiệt của hợp kim Magiê AZ31 được tích hợp. Lưới phần tử hữu hạn được chia để phân tích chính xác trạng thái biến dạng dẻo cường độ cao.
3.2. Phân tích ứng suất biến dạng trong CGP
Mô phỏng số cho thấy sự phân bố ứng suất và biến dạng. Trạng thái ứng suất thủy tĩnh và ứng suất lệch được phân tích. Dữ liệu này giúp hiểu rõ cơ chế biến dạng bên trong vật liệu. Đặc biệt, vùng biến dạng dẻo mạnh được xác định rõ ràng.
3.3. Tối ưu thông số công nghệ Ép cưỡng bức
Kết quả mô phỏng hỗ trợ điều chỉnh các thông số CGP. Lực biến dạng cần thiết được dự đoán. Nhiệt độ và tốc độ ép có thể được tối ưu. Mục tiêu là đạt được cấu trúc hạt siêu mịn đồng đều nhất. Đồng thời, tránh các khuyết tật trong quá trình ép cưỡng bức AZ31.
IV. Thực Nghiệm Ép Cưỡng Bức AZ31 Kết Quả Cơ Tính
Nghiên cứu thực nghiệm xác nhận hiệu quả của ép cưỡng bức trên hợp kim AZ31. Sự biến đổi về cấu trúc và tính chất cơ học được đánh giá. Kết quả thực nghiệm cung cấp bằng chứng cụ thể về khả năng tạo cấu trúc hạt siêu mịn và cải thiện vật liệu.
4.1. Quy trình thực nghiệm và chuẩn bị mẫu AZ31
Hệ thống thiết bị thực nghiệm được thiết kế và chế tạo. Khuôn và đồ gá được chế tạo phù hợp với quy trình ép cưỡng bức. Phôi hợp kim Magiê AZ31 được chuẩn bị cẩn thận. Lộ trình ép được thực hiện theo các điều kiện đã tối ưu từ mô phỏng.
4.2. Biến đổi cấu trúc hạt siêu mịn UFG AZ31
Sau quá trình CGP, tổ chức vi mô của hợp kim AZ31 thay đổi đáng kể. Kích thước hạt giảm mạnh, tạo ra cấu trúc hạt siêu mịn (UFG). Sự đồng đều của hạt được cải thiện. Phân tích hiển vi cho thấy sự tái kết tinh động và hình thành các ranh giới hạt mới.
4.3. Đánh giá tính chất cơ học của AZ31 sau CGP
Các mẫu sau ép cưỡng bức được kiểm tra tính chất cơ học. Độ bền kéo và độ dẻo của vật liệu được đo. Độ cứng cũng được đánh giá. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về các tính chất này. Đây là minh chứng cho hiệu quả của việc tạo hạt siêu mịn bằng CGP.
V. Cải Thiện Tính Chất AZ31 Vai Trò Ép Cưỡng Bức
Ép cưỡng bức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất của hợp kim Magiê AZ31. Việc tạo cấu trúc siêu mịn giúp vật liệu có độ bền cao hơn và khả năng biến dạng tốt hơn. Điều này mở ra nhiều ứng dụng mới cho hợp kim AZ31 trong các ngành công nghiệp.
5.1. Tăng cường Độ bền kéo và Độ dẻo của AZ31
Quá trình ép cưỡng bức tạo ra cấu trúc hạt siêu mịn, làm tăng cường đáng kể độ bền kéo của hợp kim AZ31. Đồng thời, độ dẻo của vật liệu cũng được cải thiện. Sự kết hợp giữa độ bền và độ dẻo cao giúp AZ31 trở thành vật liệu hấp dẫn cho nhiều ứng dụng kỹ thuật.
5.2. Ảnh hưởng của Ép cưỡng bức đến Độ cứng
Độ cứng của hợp kim Magiê AZ31 cũng tăng lên sau khi được xử lý bằng ép cưỡng bức. Sự tăng độ cứng này là do hiệu ứng làm bền hạt. Kích thước hạt nhỏ hơn làm tăng số lượng ranh giới hạt, cản trở chuyển động của lệch và làm vật liệu cứng hơn.
5.3. Tiềm năng ứng dụng hợp kim Magiê AZ31 cải tiến
Hợp kim AZ31 với cấu trúc siêu mịn có tiềm năng lớn. Vật liệu này có thể được sử dụng trong các bộ phận yêu cầu độ bền cao nhưng trọng lượng nhẹ. Ngành hàng không, ô tô, y sinh đều có thể hưởng lợi từ hợp kim Magiê AZ31 được cải tiến. Nghiên cứu này mở ra hướng phát triển vật liệu mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong các công trình nghiên cứu nào. Hà Nội, ngày tháng năm TẬP THỂ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Nghiên cứu sinh Phạm Thị Thủy i LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Phạm Quang và PGS.
Đào Minh Ngừng là những người Thầy đã hướng dẫn và giúp tôi định hướng trong nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ bộ môn Kỹ thuật cơ khí, Khoa Cơ Điện, Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Lãnh đạo bộ môn và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện về mặt thời gian và trang thiết bị để tôi thực hiện trong suốt quá trình làm luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chủ nhiệm đề tài cấp bộ B2016-BKA-26, TS.
Đặng Thị Hồng Huế, Viện Khoa học và Kỹ thuật vật liệu, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hỗ trợ kinh phí và tài liệu cho các nội dung nghiên cứu thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô của Bộ môn Cơ học vật liệu và Cán kim loại, Viện Khoa học và Kỹ thuật vật liệu, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, những kiến thức mà tôi được tiếp thu, tích lũy trong suốt thời gian học tập tại đây từ khi là sinh viên đại học là nền tảng không thể thiếu để tôi có đủ khả năng tiếp thu, trau dồi kiến thức mới phục vụ cho các nghiên cứu trong luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô của phòng Đào tạo Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi các mẫu giấy tờ văn bản trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Để hoàn thành luận án này không thể không nhắc tới sự hỗ trợ và khuyến khích về tinh thần của những người thân trong gia đình và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm Nghiên cứu sinh Phạm Thị Thủy ii MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. xi MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục đích của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tế. Kết quả đạt được và các đóng góp mới của luận án. 4 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG DẺO. 4 MÃNH LIỆT KIM LOẠI VÀ HỢP KIM MAGIÊ.
Phương pháp biến dạng dẻo mãnh liệt. Kỹ thuật ép trong kênh gấp khúc. Kỹ thuật xoắn áp lực cao. Kỹ thuật cán dính.
Kỹ thuật ép xoắn. Kỹ thuật gấp – duỗi chu kỳ. Kỹ thuật ép cưỡng bức trong khuôn rãnh chu kỳ. Magiê và hợp kim magiê.
Đặc điểm của magiê và hợp kim magiê. Khả năng biến dạng của hợp kim magiê AZ31. Các yếu tố ảnh hưởng đến biến dạng dẻo của hợp kim AZ31. Nhiệt độ biến dạng.
Tốc độ biến dạng. Ảnh hưởng của kích thước hạt đến khả năng biến dạng dẻo. Các yếu tố ảnh hưởng đến phá hủy và quá trình phân hạt vật liệu. Kỹ thuật CGP đối với AZ31 dạng tấm.
Kết luận chương 1. 29 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TẠO HÌNH ÉP CƯỠNG BỨC TRONG KHUÔN RÃNH CHU KỲ. Các thông số công nghệ của kỹ thuật ép cưỡng bức trong khuôn rãnh chu kỳ (CGP). Trạng thái ứng suất biến dạng của quá trình CGP.
Xác định lực ép trong CGP. Ảnh hưởng của tốc độ biến dạng và nhiệt độ đến quá trình biến dạng. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phân nhỏ hạt. Kết luận chương 2.
47 MÔ PHỎNG SỐ QUÁ TRÌNH ÉP CƯỠNG BỨC TRONG KHUÔN RÃNH CHU KỲ. Các điều kiện công nghệ CGP áp dụng cho mô phỏng số. Mô hình hình học của phôi và khuôn. Mô hình hành vi cơ nhiệt của vật liệu.
Mô hình chia lưới phần tử hữu hạn và các điều kiện biên. Kết quả mô phỏng số quá trình biến dạng CGP. Trạng thái ứng suất – biến dạng trong vùng dẻo. Ứng suất thủy tĩnh và khả năng biến dạng của phôi.
Ảnh hưởng của các yếu tố đến quá trình CGP. Lực biến dạng trong CGP. Kết luận chương 3. 81 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ÉP CƯỠNG BỨC TRONG KHUÔN RÃNH CHU KỲ.
Hệ thống thiết bị thực nghiệm, kiểm tra và phân tích. Kỹ thuật chuẩn bị mẫu. Thiết kế chế tạo hệ thống khuôn và đồ gá. Điều kiện làm việc và vật liệu làm khuôn.
Thiết kế chế tạo hệ thống khuôn và đồ gá. Quá trình thực nghiệm công nghệ CGP. Sơ đồ quá trình thực nghiệm. Chuẩn bị và xử lý phôi ban đầu.
Lộ trình ép. Kết quả thực nghiệm và bàn luận. Kết quả nghiên cứu về công nghệ và thiết bị. Sự biến đổi cơ tính hợp kim AZ31 sau CGP.
Sự biến đổi tổ chức cấu trúc AZ31. Kết luận chương 4.104 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 105 TÀI LIỆU THAM KHẢO.107 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 1 v DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị y Giới hạn chảy dẻo của vật liệu MPa b Giới hạn bền kéo MPa xx, yy, Ứng suất pháp trong hệ tọa độ Oxyz MPa zz 1, 2, 3 Ứng suất pháp trong hệ tọa độ trục chính O123 MPa xy, zx, Ứng suất tiếp trong hệ tọa độ Oxyz MPa zy T Ten-xơ ứng suất - D Ten-xơ ứng suất lệch - I Ten-xơ đơn vị bậc 2 - ik, ik Thành phần ten-xơ ứng suất, biến dạng - 0 Ứng suất thủy tĩnh MPa JI, JII Bất biến 1, 2 của ten-xơ ứng suất - Góc nghiêng tiếp tuyến đường trượt rad Góc nghiêng hệ tọa độ trục chính O123 rad 12, 23, Ứng suất tiếp cực trị của trạng thái ứng suất MPa 31 k Hằng số dẻo của vật liệu MPa Mức độ biến dạng - Biến dạng cắt - vi ɛeff Biến dạng hữu hiệu - ε̇ Tốc độ biến dạng s-1 mz Hệ số ma sát Zibel - f Hệ số ma sát Coulomb - m Hệ số nhạy cảm của ứng suất với tốc độ biến - dạng n Chỉ số hóa bền biến dạng - Hệ số ảnh hưởng của nhiệt độ - K Hệ số hóa bền - E Mô đun đàn hồi MPa ’ E Mô đun dẻo MPa G Mô đun trượt MPa Hệ số Poisson - ⃗ Véc tơ Burgers - dtb Đường kính trung bình của hạt tinh thể µm Góc nghiêng rãnh khuôn Độ v Tốc độ chuyển động m/s S Hành trình của khuôn mm Ký hiệu Tiếng việt Tiếng Anh UFG Cấu trúc hạt siêu mịn Ultrafine - grained vii SPD Biến dạng dẻo mãnh liệt Severe plastic deformation CGP Kỹ thuật ép cưỡng bức trong khuôn rãnh chu Constrained kỳ groove pressing ECAP Kỹ thuật ép trong kênh gấp khúc Equal channel angular pressing HTP Kỹ thuật ép xoắn áp lực cao High-pressure torsion ARB Kỹ thuật cán dính tích lũy Accumulative roll-bonding TE Kỹ thuật ép xoắn Twist extrusion FSP Kỹ thuật ép khuấy ma sát Friction stir processing RCS Kỹ thuật rèn đa chiều Repetitive corrugation and straightening CAD Phần mềm thiết kế trên máy tính Computer aided design ASTM Hệ tiêu chuẩn vật liệu của Mỹ American society for testing and materials viii CAE Phần mềm kỹ thuật thiết kế trên máy tính Computer aided engineering HCP Lục giác xếp chặt Hexagonal close package BCC Lập phương tâm khối Body centered cubic FCC Lập phương tâm mặt Face centered cubic SEM Hiển vi điện tử quét - TEM Hiển vi điện tử truyền qua - ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Tính chất cơ lý của magiê [54]. Thành phần hóa học của hợp kim magiê AZ31. Các đặc trưng cơ - lý của AZ31. Ứng suất chảy dẻo phụ thuộc vào , ̇và T [78].
Thông số quá trình ép và thông số vật liệu. Thông số vật liệu. Giá trị ứng suất chảy theo công thức (3. Giá trị ứng suất chảy theo (3.2) khi tốc độ biến dạng là 0,001 s.
Thành phần hóa học của thép khuôn SKD61. Tính chất của thép SKD61. So sánh mức độ biến dạng theo góc nghiêng của rãnh trên khuôn. Bảng thành phần hóa học của AZ31.
89 x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ nguyên lý kỹ thuật ép ECAP. Sơ đồ nguyên lý kỹ thuật HPT. Sơ đồ nguyên lý của kỹ thuật cán dính ARB.
Sơ đồ nguyên lý của kỹ thuật TE. Sơ đồ kỹ thuật gấp - duỗi chu kỳ. Các bước ép trên rãnh chu kỳ CGP. Cơ chế biến dạng của HCP tinh thể Mg: a) trượt; b) song tinh.
So sánh cường độ chịu lực riêng của các loại vật liệu. Ứng dụng của hợp kim magiê trong các thiết bị điện tử cầm tay và các phương tiện vận tải. Giản đồ pha hệ Mg - Al. Quá trình ép CGP.
Thông số cơ bản của khuôn trên (1), khuôn dưới (3). Sơ đồ phân tách ten-xơ ứng suất trong trạng thái biến dạng phẳng. Ba giai đoạn ép CGP: a) uốn; b) kéo; c) nén. Sơ đồ ứng suất của phôi: a) uốn; b) uốn và kéo; c) nén.
Trường đường trượt và hệ tọa độ trục chính. Sơ đồ biến dạng với sự ảnh hưởng của mô men uốn và lực ép. Ảnh hưởng của chiều dày phôi đến mô men uốn dẻo. Ảnh hưởng của góc nghiêng rãnh khuôn và chiều dày phôi đến lực ép.
Mô hình phân chia hạt do chuyển động của lệch [74]. Mô hình giải thích lệch chêm do hiệu ứng tác dụng của tập hợp lệch. So sánh khuyết tật đường (a) & chuyển động:. Sơ đồ lắp ghép khuôn: (1) nửa khuôn trên, (2) phôi,.
Sự phụ thuộc của ứng suất chảy dẻo vào và ̇ở 200 C [78].3 Mối quan hệ tuyến tính hóa giữa ln() với ln() và ln(̇) khi nhiệt độ: a) 0 0 0 150 C; a) 200 C và a) 250 C [78]. Sự phụ thuộc ứng suất chảy vào mức độ biến dạng khi: a) T = 250 C, ̇= 0,001 s-1; b) T = 2500C, ̇= 0,01 s-1; c) T = 1500C, ̇= 0,01 s-1; d) T = 2000C và ̇= 0 -1 0,001 s. Sự phụ thuộc cuả ứng suất chảy vào mức độ biến dạng. Sự phụ thuộc của ứng suất chảy vào mức độ biến dạng và nhiệt độ.
Mô hình chia lưới phần tử hữu hạn của khuôn và phôi. So sánh lực tác dụng ở phần cuối hành trình: (a) S = 2,81 mm và (b) S = 3 mm, với T = 150 C và ̇= 0,01 s. Sơ đồ khảo sát các thông số của 20 điểm vật chất ở vùng biến dạng. So sánh biến dạng trên bề mặt tiếp xúc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Thủy (n.d.). Tạo cấu trúc siêu mịn cho vật liệu AZ31 bằng ép cưỡng bức [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tao-cau-truc-sieu-min-az31-ep-cuong-buc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tạo cấu trúc siêu mịn cho vật liệu AZ31 bằng ép cưỡng bức" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Tạo cấu trúc siêu mịn cho vật liệu AZ31 bằng ép cưỡng bức trong khuôn rãnh chu kỳ. Khám phá tiềm năng vật liệu mới.
Luận án "Tạo cấu trúc siêu mịn cho vật liệu AZ31 bằng ép cưỡng bức" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.
Luận án "Tạo cấu trúc siêu mịn cho vật liệu AZ31 bằng ép cưỡng bức" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tạo cấu trúc siêu mịn cho vật liệu AZ31 bằng ép cưỡng bức" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tạo cấu trúc siêu mịn cho vật liệu AZ31 bằng ép cưỡng bức" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.