Luận án tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới của các doanh nghiệp xã hội

Luận án: Tác động của chia sẻ tri thức đến đổi mới. Khám phá mối liên hệ, yếu tố ảnh hưởng và giải pháp thúc đẩy đổi mới hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế và chính sách

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tác động chia sẻ tri thức đến đổi mới doanh nghiệp
Số trang:
197 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế và chính sách
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tác động chia sẻ tri thức đến đổi mới doanh nghiệp

Luận án tập trung nghiên cứu tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới trong các doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam. Nó làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố này, đặt trong bối cảnh đặc thù của loại hình doanh nghiệp này. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các lý thuyết nền tảng. Bao gồm quản lý tri thức, chia sẻ tri thức và các khái niệm về đổi mới. Nó xác định các khoảng trống nghiên cứu hiện có. Nghiên cứu giải quyết những vấn đề chưa được khám phá trong tài liệu học thuật. Mục tiêu là phát triển một khung lý thuyết toàn diện. Khung này giúp hiểu rõ hơn vai trò của tri thức đối với sự phát triển của doanh nghiệp xã hội. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chuyển giao tri thức nội bộ. Sự chuyển giao này thúc đẩy sáng tạo doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững. Nghiên cứu cũng xem xét cách thức văn hóa chia sẻ ảnh hưởng đến năng lực đổi mới. Nó khám phá các yếu tố cấu thành hiệu suất đổi mới.

1.1. Cơ sở lý luận về chia sẻ tri thức và quản lý tri thức

Chia sẻ tri thức là quá trình trao đổi kiến thức, kinh nghiệm giữa các cá nhân, phòng ban trong tổ chức. Luận án đi sâu vào các khía cạnh của chia sẻ tri thức, cả ngầm định và tường minh. Quản lý tri thức là một hệ thống các quy trình để tạo ra, lưu trữ, phổ biến và ứng dụng tri thức. Hệ thống này tối ưu hóa việc sử dụng tài sản trí tuệ. Tài liệu trình bày các mô hình quản lý tri thức phổ biến. Nó phân tích cách thức các doanh nghiệp xã hội có thể áp dụng hiệu quả. Mục đích là nâng cao khả năng học hỏi tổ chức. Việc này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Nền tảng này cũng góp phần xây dựng văn hóa chia sẻ. Một văn hóa như vậy khuyến khích sự cộng tác. Nó thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

1.2. Vai trò đổi mới trong các doanh nghiệp xã hội Việt Nam

Đổi mới là yếu tố then chốt cho sự tồn tại, phát triển của mọi tổ chức. Đối với doanh nghiệp xã hội, đổi mới không chỉ mang lại lợi ích kinh tế. Nó còn giúp giải quyết các vấn đề xã hội phức tạp. Luận án định nghĩa đổi mới sáng tạo doanh nghiệp theo nhiều khía cạnh. Bao gồm đổi mới sản phẩm, quy trình, marketing và tổ chức. Các doanh nghiệp xã hội cần liên tục đổi mới để duy trì hiệu suất đổi mới. Họ phải thích ứng với môi trường thay đổi. Đổi mới cũng là cách để tạo ra các giải pháp bền vững. Các giải pháp này phục vụ cộng đồng. Nghiên cứu nhấn mạnh năng lực đổi mới. Năng lực này quyết định khả năng thích ứng của doanh nghiệp. Nó cũng ảnh hưởng đến khả năng tạo ra giá trị mới. Khả năng này quan trọng cho lợi thế cạnh tranh.

II.Thực trạng chia sẻ tri thức đổi mới tại DNXH

Phần này trình bày kết quả khảo sát thực trạng chia sẻ tri thức và đổi mới tại các doanh nghiệp xã hội ở Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ một mẫu lớn các doanh nghiệp xã hội. Nghiên cứu đánh giá các khía cạnh khác nhau. Bao gồm năng lực chia sẻ tri thức và các hoạt động đổi mới. Nó cung cấp bức tranh rõ nét về bối cảnh hiện tại. Những thách thức và cơ hội được xác định. Báo cáo này giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng. Các yếu tố này tác động đến văn hóa chia sẻ tri thức. Nó cũng ảnh hưởng đến khả năng sáng tạo doanh nghiệp. Thông tin này có giá trị cho các nhà quản lý. Nó cũng hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách. Mục tiêu là cải thiện hoạt động của doanh nghiệp xã hội. Điều này thúc đẩy sự phát triển bền vững của họ. Nâng cao hiệu suất đổi mới là mục tiêu quan trọng.

2.1. Đánh giá năng lực chia sẻ tri thức của các DNXH

Nghiên cứu khảo sát mức độ và phương thức chia sẻ tri thức nội bộ. Các kênh và công cụ được doanh nghiệp sử dụng cũng được đánh giá. Kết quả cho thấy các doanh nghiệp xã hội đã có những nỗ lực. Họ cố gắng thúc đẩy chia sẻ tri thức. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều rào cản. Các rào cản này bao gồm thiếu văn hóa chia sẻ rõ ràng. Thiếu cơ sở hạ tầng công nghệ cũng là một vấn đề. Các yếu tố này làm giảm hiệu quả chuyển giao tri thức. Việc xác định các điểm mạnh và điểm yếu là cần thiết. Điều này giúp phát triển các chiến lược phù hợp. Mục tiêu là tăng cường quản lý tri thức. Nó cũng nhằm nâng cao năng lực đổi mới của tổ chức.

2.2. Thực trạng đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp xã hội

Luận án đánh giá các loại hình đổi mới đang diễn ra. Bao gồm đổi mới sản phẩm, quy trình và mô hình kinh doanh. Kết quả khảo sát cho thấy mức độ đổi mới còn khác nhau. Nó phụ thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động. Một số doanh nghiệp xã hội tích cực tìm kiếm giải pháp mới. Họ cải thiện các dịch vụ hiện có. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn. Họ thiếu nguồn lực và chuyên môn. Các yếu tố này hạn chế khả năng sáng tạo doanh nghiệp. Việc hiểu rõ thực trạng này rất quan trọng. Nó giúp đề xuất các giải pháp phù hợp. Các giải pháp này nhằm tăng cường hiệu suất đổi mới. Mục tiêu là đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững.

III.Phân tích tác động hiệu suất đổi mới tổ chức

Phần này trình bày phân tích định lượng dữ liệu khảo sát. Nó sử dụng các phương pháp thống kê tiên tiến. Mục đích là kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa chia sẻ tri thức và đổi mới. Nó cũng xem xét các biến kiểm soát. Các kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ. Bằng chứng này về tác động của chia sẻ tri thức. Nó ảnh hưởng đến năng lực đổi mới của doanh nghiệp xã hội. Phân tích này cũng đánh giá độ tin cậy của các thang đo. Nó kiểm tra tính phù hợp của mô hình. Từ đó, các phát hiện có giá trị được đưa ra. Các phát hiện này góp phần vào lý thuyết quản lý tri thức. Nó cũng đóng góp vào thực tiễn sáng tạo doanh nghiệp. Hiệu suất đổi mới được xem xét kỹ lưỡng. Các yếu tố ảnh hưởng đến nó được phân tích chi tiết.

3.1. Mô hình nghiên cứu tác động và các giả thuyết chính

Luận án xây dựng một mô hình nghiên cứu toàn diện. Mô hình này bao gồm các yếu tố ảnh hưởng. Các yếu tố này là chia sẻ tri thức, quản lý tri thức và đổi mới. Nó đề xuất các giả thuyết về mối quan hệ nhân quả. Các giả thuyết này được phát triển dựa trên cơ sở lý luận. Chúng được kiểm định bằng dữ liệu thực nghiệm. Mô hình này giúp làm rõ cơ chế tác động. Cơ chế này từ việc chuyển giao tri thức. Nó ảnh hưởng đến các loại hình đổi mới khác nhau. Sự hiểu biết sâu sắc về mô hình này rất quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp xã hội định hướng chiến lược. Chiến lược này nhằm tăng cường năng lực đổi mới. Mục tiêu là đạt được hiệu suất đổi mới cao hơn. Văn hóa chia sẻ cũng là một yếu tố quan trọng trong mô hình.

3.2. Kết quả phân tích định lượng và các biến kiểm soát

Phân tích hồi quy đa biến được sử dụng. Nó xác định mức độ tác động của chia sẻ tri thức. Tác động này đến đổi mới. Kết quả cho thấy chia sẻ tri thức có tác động tích cực đáng kể. Tác động này đến đổi mới sản phẩm và quy trình. Các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp cũng được xem xét. Chúng cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố này. Ảnh hưởng này đối với mối quan hệ đã được nghiên cứu. Các phát hiện này xác nhận tầm quan trọng. Tầm quan trọng này của việc xây dựng văn hóa chia sẻ. Nó cũng nhấn mạnh hệ thống quản lý tri thức hiệu quả. Điều này giúp nâng cao năng lực đổi mới. Nó mang lại lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp xã hội. Dữ liệu này hỗ trợ các quyết định chiến lược.

IV.Gợi ý chính sách tăng cường năng lực đổi mới

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất các gợi ý chính sách cụ thể. Những gợi ý này hướng tới việc thúc đẩy chia sẻ tri thức. Nó cũng nhằm tăng cường đổi mới trong các doanh nghiệp xã hội. Các chính sách này tập trung vào việc tạo ra môi trường thuận lợi. Môi trường này cho quản lý tri thức hiệu quả. Nó cũng hỗ trợ sáng tạo doanh nghiệp. Các đề xuất này có tính ứng dụng cao. Chúng có thể được các cơ quan quản lý và doanh nghiệp xã hội áp dụng. Mục tiêu là nâng cao hiệu suất đổi mới. Đồng thời, nó củng cố lợi thế cạnh tranh. Các gợi ý này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học hỏi tổ chức. Điều này giúp tạo ra một văn hóa chia sẻ bền vững. Nó cũng góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng.

4.1. Giải pháp thúc đẩy chia sẻ tri thức hiệu quả

Các giải pháp bao gồm việc xây dựng khung pháp lý hỗ trợ. Khung này cho hoạt động chia sẻ tri thức. Nó cũng bao gồm việc khuyến khích đầu tư vào công nghệ thông tin. Các công nghệ này hỗ trợ chuyển giao tri thức. Doanh nghiệp cần phát triển các chương trình đào tạo. Các chương trình này nâng cao nhận thức về quản lý tri thức. Nó cũng xây dựng văn hóa chia sẻ. Việc tạo ra các cơ chế khen thưởng rõ ràng là cần thiết. Các cơ chế này khuyến khích nhân viên chủ động. Họ chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm. Mục tiêu là tạo ra một môi trường học hỏi tổ chức mạnh mẽ. Môi trường này góp phần vào năng lực đổi mới chung.

4.2. Chiến lược nâng cao sáng tạo và lợi thế cạnh tranh

Luận án đề xuất các chiến lược để nâng cao năng lực đổi mới. Chiến lược này bao gồm khuyến khích nghiên cứu và phát triển. Nó cũng bao gồm việc hợp tác với các đối tác bên ngoài. Các đối tác này là viện nghiên cứu, trường đại học. Các chính sách ưu đãi tài chính cũng cần thiết. Ưu đãi này dành cho các dự án sáng tạo. Các doanh nghiệp xã hội cần đầu tư vào đào tạo. Đào tạo này nhằm phát triển kỹ năng đổi mới cho nhân viên. Việc tập trung vào đổi mới sản phẩm và marketing là quan trọng. Nó giúp tạo ra sự khác biệt. Điều này giúp tăng cường lợi thế cạnh tranh. Nó cũng đảm bảo hiệu suất đổi mới bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới của các doanh nghiệp xã hội tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHAN ĐĂNG SƠN TÁC ĐỘNG CỦA CHIA SẺ TRI THỨC ĐẾN ĐỔI MỚI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHAN ĐĂNG SƠN TÁC ĐỘNG CỦA CHIA SẺ TRI THỨC ĐẾN ĐỔI MỚI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và chính sách Mã số: 8340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Mai Văn Bưu HÀ NỘI, NĂM 2021 i LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng chuyên đề này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Nghiên cứu sinh (ký và ghi rõ họ tên) Phan Đăng Sơn ii MỤC LỤC LỜI CAM KẾT.ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.

v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH.vii PHẦN I: MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan nghiên cứu.

Doanh nghiệp xã hội. Quản lý tri thức. Chia sẻ tri thức. Kết quả hoạt động của Doanh nghiệp xã hội.

Mối quan hệ giữa Chia sẻ tri thức, Đổi mới và kết quả hoạt động của Doanh nghiệp xã hội. Khái niệm về DNXH. Quản lý tri thức. Chia sẻ tri thức.

Kết quả hoạt động của Doanh nghiệp. Đánh giá về khoảng trống nghiên cứu.39 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.41 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Thang đo nghiên cứu.

Thang đo về Chia sẻ tri thức. Thang đo Đổi mới sáng tạo. Thang đo Kết quả đổi mới của Doanh nghiệp. Đo lường các biến kiểm soát.

Mô hình nghiên cứu của luận án. Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu. Thiết kế bảng hỏi. Kích thước mẫu.

Thu thập dữ liệu. Phân tích dữ liệu. 67 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.69 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHIA SẺ TRI THỨC VÀ ĐỔI MỚI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÃ HỘI VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG DỮ LIỆU KHẢO SÁT. Thực trạng tổ chức hoạt động của các DNXH tại Việt Nam.

Khung chính sách và pháp luật cho DNXH. Quy mô và phạm vi của DNXH tại Việt Nam. Những mục tiêu xã hội mà các DNXH đang theo đuổi. Những lĩnh vực chính của các DNXH đang thực hiện.

Đặc điểm người trả lời phiếu. Về đặc trưng DNXH được khảo sát. Thực trạng Chia sẻ tri thức, Đổi mới sáng tạo và Kết quả hoạt động của các Doanh nghiệp xã hội thông qua điều tra, khảo sát. Đánh giá năng lực Chia sẻ tri thức của các DNXH.

Đánh giá các khía cạnh Đổi mới sáng tạo trong DNXH. Đánh giá thực trạng Kết quả của đổi mới DNXH. Phân tích thang đo và phân tích mô hình tác động. Phân tích độ tin cậy thang đo các yếu tố trong mô hình.

Phân tích nhân tố khám phá.82 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.103 CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Phân tích các giả thuyết giữa các biến trong mô hình. Gợi ý chính sách cho các Doanh nghiệp xã hội tại Việt Nam.

Thu thập tri thức. Chia sẻ tri thức. Đổi mới sản phẩm và Marketing. Một số giải pháp khác.

Đóng góp của luận án. Đóng góp lý luận của luận án. Đóng góp về thực tiễn. Hạn chế của Luận án.116 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.118 PHẦN KẾT LUẬN.

119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.120 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.137 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA 1 CSTT Chia sẻ tri thức 2 ĐM Đổi mới 3 DNXH Doanh nghiệp xã hội 4 QLTT Quản lý tri thức vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Số lượng các loại hình tổ chức của các DNXH.2: Đặc trung mẫu khảo sát theo đặc điểm của chủ DNXH.3: Đặc trưng mẫu khảo sát theo đặc điểm của Doanh nghiệp xã hội.4: Tổng hợp đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số cronbach’s alpha.5: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett (Thang đo quản trị tri thức).6: Tổng phương sai được giải thích (Thang đo chia sẻ tri thức).7: Ma trận hệ số tải nhân tố (thang đo quản trị tri thức).8: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett (Thang đo đổi mới sáng tạo).9: Tổng phương sai được giải thích (Thang đo đổi mới sáng tạo).10: Ma trận hệ số tải nhân tố (thang đo đổi mới sáng tạo).11: Hệ số KMO và kiểm định Barlett (Thang đo Kết quả đổi mới).12: Tổng phương sai được giải thích.13: Ma trận hệ số tải nhân tố.14: Tổng hợp các chỉ số đánh giá thang đo.15: Kết quả ước lượng hệ số hồi quy.16: Kết luận về các giả thuyết chính trong mô hình.17: Tác động của các biến kiểm soát tới Chia sẻ tri thức của DNXH.18: Tác động của biến kiểm soát tới Đổi mới của DNXH.1: Mô hình nghiên cứu mới của tác giả sau khi phân tích các yếu tố.2: Kết luận về các giả thuyết chính trong mô hình.106 vii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Mô hình 1: Các bước thực hiện nghiên cứu Luận án.42 Mô hình 2: Mô hình nghiên cứu của tác giả.3: Mô hình phân tích tác động của Chia sẻ tri thức tới Đổi mới sáng tạo trong các DNXH (điều chỉnh sau phân tích nhân tố).89 Mô hình 4a: Kết quả phân tích CFA (Mô hình chưa chuẩn hóa).90 Mô hình 4b: Kết quả phân tích CFA (Mô hình chuẩn hóa).91 Mô hình 5a: Mô hình cấu trúc chưa chuẩn hóa.93 Mô hình 5b: Mô hình cấu trúc đã chuẩn hóa.1: Đánh giá các khía cạnh của chia sẻ tri thức trong DNXH.2: Đánh giá các khía cạnh đổi mới sáng tạo trong DN.3: Đánh giá các khía cạnh Kết quả đổi mới sáng tạo.4: So sánh theo độ tuổi của chủ DNXH.5: So sánh theo hình thức sở hữu.6: So sánh theo quy mô lao động.7: So sánh các khía cạnh năng lực quản trị tri thức theo vùng miền.8: So sánh theo độ tuổi chủ DNXH.9: So sanhs theo Sở hữu doanh nghiệp xã hội.10: So sánh theo quy mô lao động của DN.11: So sánh theo số năm hoạt động.12: So sánh Đổi mới công nghệ giữa các DN sử dụng và không sử dụng lao động yếu thế.13: So sánh các khía cạnh của Đổi mới sáng tạo giữa các nhóm DN theo vùng miền. 102 1 PHẦN I: MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Sau hơn 30 năm phát triền kể từ khi bắt đầu mở cửa thị trường, đất nước ta đã có những bước phát triển mới không ngừng về kinh tế xã hội. Điều này đã tạo điều kiện giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau cùng phát triển, góp phần thúc đẩy kinh tế, xóa đói giảm nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.

Tuy vậy, cùng với cải cách và tăng trưởng kinh tế, nhiều vấn đề xã hội và môi trường lại nổi lên về cả quy mô và số lượng. Điều này đòi hỏi Chính phủ phải có các chính sách đảm bảo tăng trưởng kinh tế gắn chặt với phát triển bền vững như bảo vệ môi trường, đảm bảo các nhóm dân cư được tiếp cận với các dịch vụ công và thành quả tăng trưởng một cách công bằng và toàn diện nhất. Tuy nhiên, thưc tiễn hiện nay Chính phủ không thể quan tâm hết đến toàn bộ người dân, nhất là người trong nhóm yếu thế của xã hội cũng như các vấn đề môi trường, an sinh xã hội của toàn bộ người dân. Do đó, Doanh nghiệp xã hội ra đời như là một phương thức hỗ trợ người dân, tạo ra các dịch vụ xã hội và cung cấp việc làm cho những người yếu thế ở các vùng nông thôn thay vì hỗ trợ họ như một tổ chức từ thiện như một số Tổ chức phi chính phủ hiện nay.

Trong những năm qua, mô hình Doanh nghiệp xã hội (DNXH) tồn tại dưới nhiều hình thức tổ chức và địa vị pháp lý khác nhau (như doanh nghiệp thông thường, tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức từ thiện, v.) và mới đây, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của cuộc sống, đã có rất nhiều sáng kiến xã hội được triển khai trên cơ sở sử dụng mô hình hoạt động kinh doanh như một công cụ nhằm đem lại các giải pháp xã hội bền vững hơn cho cộng đồng. Điều này đã thúc đẩy chính phủ Luật hóa mô hình doanh nghiệp xã hội lần đầu tiên tại Việt Nam trong Luật Doanh nghiệp 2014. Mô hình DNXH đã và đang chứng tỏ là một đối tác hỗ trợ tích cực và ngày càng hiệu quả cho Nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường một cách bền vững. Nhiều DNXH với ý tưởng sáng tạo và đổi mới thành công đã góp phần hỗ trợ Chính phủ trong việc xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ và nâng cao năng lực cho các đối tượng yếu thế, người dân tộc thiểu số, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

Tuy nhiên, hiện nay các DNXH còn đang gặp khó khăn trong quá trình hoạt động và phát triển bền vững, một phần vì hầu hết các DNXH hiện nay tại Việt Nam là Doanh nghiệp nhỏ (chiếm gần 70% tổng số DNXH tại Việt Nam), phương thức quản lý yếu kém, thiếu sự đổi mới dẫn đến một số DNXH gặp khó khăn, nhất là trong đại dịch Covid 2 19 vừa qua dẫn đến giải thể Doanh nghiệp. Điều này dẫn đến đòi hỏi các DNXH hiện nay phải thay đổi cách thức quản lý các nguồn lực trong đó có quản lý tri thức như là một lợi thế cạnh tranh của DNXH. Trong những năm gần đây, khái niệm tri thức trong các tổ chức ngày càng trở nên phổ biến trong các nghiên cứu (Alvesson & Karreman, 2001), với tri thức được công nhận là tài nguyên quan trọng nhất của các tổ chức (Nahapiet & Ghoshal, 1998; Spender & Grant, 1996). Mặc dù kiến thức tổ chức kiến thức, nhưng chỉ trong thập kỷ qua, nó đã được coi là nguồn lợi thế cạnh tranh chính (Stewart, 1997) và quan trọng đối với sự bền vững và thành công của các tổ chức (Nonaka & Takeuchi, 1995).

các quá trình tạo thuận lợi cho việc tạo ra, chia sẻ và tận dụng kiến thức cá nhân và tập thể (Becerra-Fernandez & Sabherwal, 2001; Drucker, 1993). Ngày càng có nhiều tổ chức đang cố gắng thiết lập các hệ thống và thực tiễn quản lý tri thức để sử dụng hiệu quả hơn kiến thức họ có, và nhiều ấn phẩm đã thảo luận về tầm quan trọng của kiến thức trong các tổ chức. Mặc dù vậy, có nhiều điều cần học và hiểu về cách kiến thức được tạo ra, chia sẻ và sử dụng trong các tổ chức (Grover & Davenport, 2001; Tsoukas & Vladimirou, 2001).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Đăng Sơn (2021). Luận án tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới của các [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-tac-dong-cua-chia-se-tri-thuc-den-su-doi-moi-cua-cac-doanh-nghiep-xa

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới của các" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Tác động của chia sẻ tri thức đến đổi mới. Khám phá mối liên hệ, yếu tố ảnh hưởng và giải pháp thúc đẩy đổi mới hiệu quả.

Luận án "Luận án tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới của các" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Luận án tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới của các" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới của các" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và chính sách. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới của các" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới của các" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tác động của chia sẻ tri thức đến sự đổi mới của các" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter