Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng trong bối cảnh biến đ
Luận án: Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu nghiên cứu điển hình tại tỉnh nam định. Xem tóm tắt và tải v
Quản lý kinh tế (Phân bố lực lượng sản xuất và Phân vùng kinh tế)
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
209
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Sinh kế bền vững vùng ven biển: Khái quát chung
- Số trang:
- 209 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản lý Kinh tế (Phân bố Lực lượng Sản xuất và Phân vùng Kinh tế)
- Tác giả:
- Vũ Thị Hoài Thu
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I.Sinh kế bền vững vùng ven biển Khái quát chung
Luận án tập trung nghiên cứu sinh kế bền vững tại vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng. Vùng này đối mặt nhiều thách thức, đặc biệt từ biến đổi khí hậu. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về các lý thuyết sinh kế. Sinh kế bền vững là khả năng duy trì các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường trong dài hạn. Nó đảm bảo nguồn thu nhập ổn định cho hộ gia đình. Các yếu tố như tài nguyên thiên nhiên, vốn xã hội, thể chế đóng vai trò quan trọng. Cộng đồng ven biển phụ thuộc lớn vào tài nguyên biển, đất liền. Nghiên cứu xác định các tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị chính sách phù hợp.
1.1. Khái niệm và khung sinh kế bền vững
Sinh kế bền vững bao gồm tài sản, hoạt động, khả năng ứng phó. Nó giúp hộ gia đình duy trì cuộc sống, vượt qua cú sốc. Khung sinh kế bền vững phân tích các loại vốn. Các loại vốn gồm nhân lực, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội. Khung này là công cụ quan trọng để đánh giá, đề xuất chính sách. Việc hiểu rõ khung này giúp xác định các điểm yếu và điểm mạnh của sinh kế.
1.2. Tính bền vững của sinh kế cộng đồng ven biển
Tính bền vững sinh kế đòi hỏi sử dụng tài nguyên hiệu quả. Nó cần duy trì môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu. Cộng đồng ven biển cần đa dạng hóa sinh kế. Điều này giảm thiểu rủi ro, tăng cường khả năng phục hồi. Quản lý tài nguyên biển tổng hợp là yếu tố then chốt. Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý cũng rất quan trọng.
1.3. Vai trò quản lý tài nguyên trong sinh kế
Quản lý tài nguyên hiệu quả đảm bảo sinh kế dài hạn. Nó bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đất đai ven biển. Cộng đồng tham gia quản lý tài nguyên là cần thiết. Điều này tăng cường trách nhiệm, hiệu quả sử dụng. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường là mục tiêu. Các quy định pháp luật cần hỗ trợ quản lý tài nguyên bền vững.
II.Biến đổi khí hậu Thách thức sinh kế Đồng bằng Sông Hồng
Biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn đối với sinh kế vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng. Khu vực này đặc biệt dễ bị tổn thương. Các hiện tượng cực đoan như bão, lũ, xâm nhập mặn gia tăng. Nước biển dâng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân. Nghiên cứu này làm rõ các tác động. Các cộng đồng ven biển cần các chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu hiệu quả. Việc xây dựng chính sách thích ứng là cấp bách. Đảm bảo sinh kế bền vững trong bối cảnh mới là ưu tiên hàng đầu.
2.1. Tổng quan biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng, thay đổi lượng mưa là rõ rệt. Các kịch bản biến đổi khí hậu quốc gia đã được xây dựng. Chúng chỉ ra nguy cơ lớn cho các vùng đồng bằng. Các khu vực ven biển chịu tác động mạnh nhất. Điều này đòi hỏi các giải pháp thích ứng toàn diện.
2.2. Mối liên hệ sinh kế bền vững và biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu làm suy giảm các nguồn lực sinh kế. Nó ảnh hưởng đến nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Sinh kế bền vững cần phải tích hợp yếu tố thích ứng. Các chính sách cần hỗ trợ cộng đồng ven biển giảm thiểu rủi ro. Điều này đảm bảo an ninh lương thực, phát triển kinh tế địa phương. Sự thích ứng chủ động mang lại lợi ích lâu dài.
2.3. Khả năng tổn thương của vùng ven biển
Vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng có địa hình thấp. Hệ thống đê điều còn hạn chế. Nền kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Điều này làm tăng tính dễ tổn thương trước thiên tai. Thiếu vốn, thông tin cũng làm giảm khả năng thích ứng. Cần xây dựng các bản đồ rủi ro để đánh giá chính xác mức độ tổn thương.
III.Thực trạng sinh kế hộ gia đình vùng ven biển ĐBSH
Nghiên cứu điển hình tại tỉnh Nam Định cung cấp cái nhìn sâu sắc. Thực trạng sinh kế hộ gia đình vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng phức tạp. Đời sống người dân vẫn còn nhiều khó khăn. Thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản. Một số hộ đã bắt đầu đa dạng hóa sinh kế. Tuy nhiên, mức độ vẫn còn hạn chế. Các thách thức kinh tế-xã hội và môi trường đan xen. Điều này đòi hỏi các chính sách phát triển kinh tế toàn diện, bền vững.
3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội vùng ven biển
Vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng có dân số đông. Tỷ lệ lao động nông nghiệp, ngư nghiệp cao. Cơ sở hạ tầng đang được cải thiện. Tuy nhiên, dịch vụ công còn thiếu. Giáo dục, y tế cần được đầu tư thêm. Phát triển kinh tế cần đồng bộ với an sinh xã hội. Các chính sách khuyến khích chuyển đổi cơ cấu kinh tế là cần thiết.
3.2. Đa dạng hóa sinh kế hiện tại của cộng đồng
Cộng đồng đã có những nỗ lực đa dạng hóa sinh kế. Một số chuyển sang dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp. Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao cũng được áp dụng. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào một loại hình sinh kế. Nó tăng cường thu nhập, giảm nghèo hiệu quả. Tuy nhiên, quy mô đa dạng hóa còn nhỏ lẻ, chưa đồng bộ.
3.3. Thực trạng nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp
Nuôi trồng thủy sản là ngành chủ lực. Nó cung cấp việc làm, thu nhập cho nhiều hộ. Nông nghiệp ven biển đối mặt xâm nhập mặn. Các mô hình canh tác bền vững đang được thử nghiệm. Phát triển kinh tế cần gắn với bảo vệ môi trường. Cần đầu tư vào công nghệ mới để tăng năng suất và giảm thiểu tác động tiêu cực.
IV.Tác động BĐKH lên sinh kế cộng đồng ven biển
Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sinh kế cộng đồng ven biển. Những tác động này làm suy giảm tài nguyên, tăng rủi ro cho sản xuất. Mực nước biển dâng, bão, lũ lụt là những hiểm họa thường xuyên. Nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng, vật nuôi. Sự thay đổi đột ngột của thời tiết cũng gây thiệt hại lớn. Các cộng đồng gặp khó khăn trong việc duy trì cuộc sống.
4.1. Ảnh hưởng trực tiếp từ mực nước biển dâng
Mực nước biển dâng làm mất đất sản xuất. Nó gây ngập úng, nhiễm mặn nguồn nước ngọt. Nhiều hộ gia đình mất kế sinh nhai truyền thống. Cơ sở hạ tầng ven biển cũng bị hư hại. Cần có các biện pháp phòng chống, di dời phù hợp. Quy hoạch lại khu dân cư, sản xuất là giải pháp lâu dài.
4.2. Tác động đến nguồn lợi và sản xuất nông nghiệp
Nguồn lợi thủy sản giảm sút do thay đổi môi trường. Nước biển nóng lên ảnh hưởng hệ sinh thái. Sản xuất nông nghiệp đối mặt với hạn hán, lũ lụt. Xâm nhập mặn làm giảm năng suất cây trồng. Điều này đe dọa an ninh lương thực địa phương. Các giống cây trồng, vật nuôi mới cần được nghiên cứu, áp dụng.
4.3. Biến đổi khí hậu và giảm nghèo cho cộng đồng
Các tác động của biến đổi khí hậu làm tăng gánh nặng cho người nghèo. Hộ gia đình nghèo ít có khả năng thích ứng. Họ dễ bị tổn thương hơn trước thiên tai. Chính sách giảm nghèo cần tích hợp yếu tố biến đổi khí hậu. Điều này giúp hỗ trợ cộng đồng ven biển hiệu quả hơn. Cần có các chương trình đào tạo, hỗ trợ tài chính đặc thù.
V.Giải pháp thích ứng sinh kế bền vững với biến đổi khí hậu
Luận án đề xuất nhiều giải pháp thích ứng sinh kế bền vững. Các giải pháp này nhằm tăng cường khả năng chống chịu cho cộng đồng ven biển. Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường. Nâng cao nhận thức, kỹ năng cho người dân là rất quan trọng. Chính sách hỗ trợ cần đồng bộ, hiệu quả. Việc phối hợp giữa các cấp, ngành cũng cần được tăng cường. Mục tiêu là xây dựng cộng đồng ven biển kiên cường, phát triển.
5.1. Nâng cao năng lực thích ứng cho cộng đồng
Cần đào tạo kỹ năng thích ứng cho người dân. Phổ biến thông tin về biến đổi khí hậu. Xây dựng các mô hình sinh kế có khả năng chống chịu cao. Tăng cường vốn xã hội, mạng lưới hỗ trợ. Điều này giúp cộng đồng chủ động ứng phó. Các chương trình giáo dục môi trường cũng đóng vai trò quan trọng.
5.2. Đa dạng hóa sinh kế bền vững và hiệu quả
Đa dạng hóa sinh kế là chìa khóa. Các hoạt động nuôi trồng thủy sản thân thiện môi trường. Phát triển du lịch sinh thái, dịch vụ. Đầu tư vào ngành nghề phi nông nghiệp. Điều này giảm thiểu rủi ro, tạo thu nhập ổn định. Nó cũng góp phần giảm nghèo. Cần khuyến khích các mô hình kinh tế tuần hoàn.
5.3. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế ven biển
Chính phủ cần có chính sách ưu đãi. Hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho các mô hình sinh kế bền vững. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển. Lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Đồng thời, nó bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Sự tham gia của khu vực tư nhân cũng rất cần thiết.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (209 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VŨ THỊ HOÀI THU SINH KẾ BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU: NGHIÊN CỨU ðIỂN HÌNH TẠI TỈNH NAM ðỊNH Chuyên ngành: Qu n lý kinh t (Phân b lc lưng s n xut và Phân vùng kinh t) Mã s: 62340410 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - NĂM 2013 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VŨ THỊ HOÀI THU SINH KẾ BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU: NGHIÊN CỨU ðIỂN HÌNH TẠI TỈNH NAM ðỊNH Chuyên ngành: Qu n lý kinh t (Phân b lc lưng s n xut và Phân vùng kinh t) Mã s: 62340410 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Thọ ðạt 2. Nguyễn Thanh Hà HÀ NỘI - NĂM 2013 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 i LỜI CAM ðOAN Luận án này là công trình nghiên cứu ñộc lập của Tác giả. Các số liệu, thông tin trong Luận án có nguồn gốc rõ ràng, tin cậy và ñược trích dẫn theo ñúng qui ñịnh về khoa học.
Các kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng ñược người khác công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả là người duy nhất chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung Luận án. Tác giả Vũ Thị Hoài Thu Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 ii LỜI CÁM ƠN Luận án này ñược hoàn thành, trước hết, bằng sự nỗ lực và nghiêm túc trong nghiên cứu của Tác giả trong hơn 3 năm, nhưng không thể thiếu sự giúp ñỡ và tư vấn nhiệt tình và trách nhiệm của rất nhiều người. Những sự giúp ñỡ và tư vấn ñó không chỉ giúp Tác giả hoàn thành Luận án ñúng tiến ñộ, mà còn rất hữu ích trên bước ñường giảng dạy và nghiên cúu sau này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng cám ơn: Mẹ, chồng, 2 con gái Thu Anh và Linh Chi, các anh chị trong gia ñình ñã chia sẻ, ñộng viên, thông cảm và hỗ trợ trong những lúc khó khăn và bận rộn nhất, GS. Trần Thọ ðạt ñã nhận lời hướng dẫn một lĩnh vực nghiên cứu mới và ñã tận tình chỉ bảo và ñịnh hướng nghiên cứu của Luận án cũng như tiếp tục phát triển hướng nghiên cứu trong thời gian tới, TS. Nguyễn Thanh Hà ñã ñọc và góp ý chi tiết các bản thảo của Luận án, PGS. Nguyễn Văn Thắng và PGS.
Nguyễn Ngọc Sơn ñã hỗ trợ về phương pháp nghiên cứu và các tài liệu tham khảo hữu ích, Ban Lãnh ñạo, Ths ðỗ Tuyết Nhung, TS Doãn Hoàng Minh và các cán bộ của Viện ðào tạo Sau ñại học ñã hỗ trợ hiệu quả về chuyên môn và các thủ tục hành chính trong thời gian học và bảo vệ Luận án, Ban Lãnh ñạo và các ñồng nghiệp của Khoa Môi trường và ðô thị ñã tạo ñiều kiện thuận lợi về thời gian và hỗ trợ nhiệt tình về chuyên môn, Ban Lãnh ñạo và các ñồng nghiệp của Diễn ñàn Phát triển Việt Nam ñã chia sẻ những kinh nghiệm bổ ích về nghiên cứu và viết Luận án, Anh Trần Minh Thắng – UBND Tỉnh Nam ðịnh, chị Nguyễn Thị Thanh Hải - Tổng cục Thống kê và em Phạm Ngọc Toàn - Viện Khoa học Lao ñộng và Xã hội ñã cung cấp và hỗ trợ xử lý các dữ liệu thứ cấp, Các cán bộ và người dân của 3 huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng của tỉnh Nam ðịnh, ñặc biệt là em Lan, anh Kỳ, anh Thuận, và hơn 300 hộ gia ñình ñã nhiệt tình tham gia vào khảo sát hộ gia ñình và cung cấp những thông tin sát thực nhất về vấn ñề nghiên cứu. Tác giả Vũ Thị Hoài Thu Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 iii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC HÌNH VẼ.
ix PHẦN MỞ ðẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU. Sinh kế bền vững. Tính bền vững của sinh kế. Tiêu chí ñánh giá tính bền vững của sinh kế.
Khung sinh kế bền vững. Sinh kế bền vững và biến ñổi khí hậu. Tổng quan về biến ñổi khí hậu. Gắn kết khung sinh kế bền vững và biến ñổi khí hậu.
Sinh kế bền vững vùng ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu. Tác ñộng của biến ñổi khí hậu ñối với vùng ven biển. Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu. Năng lực thích ứng của sinh kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu.
Hỗ trợ sinh kế ñể thích ứng với biến ñổi khí hậu. Kết luận Chương 1 .58 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Giả thuyết nghiên cứu. Khung phân tích.
Nguồn dữ liệu. Dữ liệu thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích dữ liệu.
Kết luận Chương 2 .77 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 iv CHƯƠNG 3: SINH KẾ HỘ GIA ðÌNH VEN BIỂN ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU: NGHIÊN CỨU ðIỂN HÌNH TẠI TỈNH NAM ðỊNH. Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng.
Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam và tác ñộng lên sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam. Tác ñộng của biến ñổi khí hậu lên sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng. Sinh kế hộ gia ñình ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu: Nghiên cứu ñiển hình tại tỉnh Nam ðịnh.
Giới thiệu chung về tỉnh Nam ðịnh. Các kết quả chính và bình luận từ ñiều tra hộ gia ñình tại tỉnh Nam ðịnh. Kết luận Chương 3 .125 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. Các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh.
Phân tích tính bền vững về kinh tế-xã hội-môi trường và khả năng thích ứng trước tác ñộng của BðKH của các sinh kế hiện tại. ðề xuất các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh. ðề xuất các chính sách hỗ trợ sinh kế nhằm thích ứng với BðKH ñối với tỉnh Nam ðịnh. Một số gợi ý chính sách cho các tỉnh ven biển ðồng bằng sông Hồng.
Xây dựng năng lực thích ứng cấp ñịa phương. Tăng cường thực hiện các biện pháp thích ứng theo ngành. Kết luận Chương 4 .148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asian Development Bank) BðKH Biến ñổi khí hậu CCWG Nhóm làm việc về Biến ñổi khí hậu (Climate Change Working Group) CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNKT Công nhân kỹ thuật Cð Cao ñẳng DANIDA Cơ quan Hợp tác Phát triển ðan Mạch (Danish International Development Agency) DFID Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh (Department For International Development) DMWG Nhóm làm việc về Quản lý thảm họa (Disaster Management Working Group) ðBSH ðồng bằng sông Hồng ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long ðH ðại học GEF Quỹ Môi trường Toàn cầu (Global Environment Fund) GIS Hệ thống Thông tin ðịa lý (Geographical Information System) ICEM Trung tâm Quốc tế về Quản lý Môi trường (International Center for Environmental Management) IMM Tổ chức Nghiên cứu Phát triển bền vững của Vương quốc Anh IPCC Ủy ban Liên chính phủ về Biến ñổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change) ISPONRE Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường (Institute of Strategy and Policy on Natural Resources and Environment) Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 vi IISD Viện Phát triển Bền vững Quốc tế (International Institute for Sustainable Development) IUCN Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation of Nature) NGO Tổ chức Phi chính phủ (Non Governmental Organization) MCA Phân tích ña tiêu chí (Multi-Criteria Analysis) MARD Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Ministry of Agriculture and Rural Development) MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ministry of Natural Resources and Environment) OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares) PCLB Phòng chống lụt bão SEI Viện Môi trường Stockhom (Stockhom Environment Institute) THCN Trung học chuyên nghiệp UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations Development Programme) UNEP Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (United Nations Environment Programme) UNFCCC Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến ñổi khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change) USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Mỹ (United States Agency for International Development) VHLSS ðiều tra mức sống dân cư Việt Nam (Vietnam Household Living Standard Survey) WCED Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (World Commission on Environment and Development) WMO Tổ chức Khí tượng Thế giới (World Meteorological Organization) Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các tiêu chí ñánh giá tính bền vững và thích ứng của sinh kế.2: Tổng hợp các tác ñộng của BðKH ñối với vùng ven biển .3: Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của BðKH.4: Tóm tắt một số biện pháp thích ứng với BðKH theo ngành .5: Các hình thức hỗ trợ sinh kế ñể thích ứng với BðKH.1: Diện tích, dân số, mật ñộ dân số ở các xã ven biển, tỉnh Nam ðịnh (2011) .2: Hộ gia ñình phân theo ngành sản xuất chính của hộ ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh (2006).3: Số hộ gia ñình ñược ñiều tra ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh.4: Số phiếu ñiều tra hợp lệ ở 3 huyện ven biển, tỉnh Nam ðịnh.1: Tiếp cận ñường giao thông ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010 .2: Chợ liên xã ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010.3: Trình ñộ của lực lượng lao ñộng ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2010 .4: Tiếp cận thông tin ở 4 tỉnh ven biển ðBSH năm 2008 và 2010.5: Tỷ lệ thất nghiệp hàng năm ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2006-2010) (%) .6: Tình trạng nghèo ñói ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2002-2010) .7: Các loại thiên tai ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (2006-2010).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Hoài Thu (2013). Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng t [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-sinh-ke-ben-vung-vung-ven-bien-dong-bang-song-hong-trong-boi-canh-bien
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng t" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu nghiên cứu điển hình tại tỉnh nam định. Xem tóm tắt và tải v
Luận án "Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng t" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng t" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng t" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Phân bố lực lượng sản xuất và Phân vùng kinh tế). Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng t" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng t" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng t" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.