Luận án quy trình sản xuất ô tô tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng tracomeco
Luận án phân tích sâu quy trình sản xuất ô tô tại Công ty Cổ phần Cơ khí X. Đề xuất giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
Số trang
82
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Công ty & Phát triển quy trình sản xuất ô tô
- Số trang:
- 82 trang
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật ô tô
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Công ty Phát triển quy trình sản xuất ô tô
Luận án giới thiệu Công ty Cổ phần Cơ khí – Xây dựng Giao thông (Tracomeco). Công ty có lịch sử lâu đời. Tracomeco đã phát triển thành nhà sản xuất ô tô quan trọng. Luận án phân tích năng lực sản xuất hiện tại. Đồng thời, đề cập đến các dự án đầu tư lớn. Tracomeco đang góp phần vào ngành công nghiệp ô tô Việt Nam. Luận án nhấn mạnh vai trò của quy trình sản xuất ô tô. Đặc biệt là trong việc đáp ứng nhu cầu thị trường nội địa.
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tracomeco
Công ty Tracomeco thành lập năm 2002. Tiền thân là hãng thầu RMK từ năm 1962. Ban đầu là cơ sở đại tu xe máy công trình. Sau 1975, công ty sửa chữa, lắp ráp ô tô các loại. Đã đổi tên nhiều lần. Năm 2003, công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần.
1.2. Hướng phát triển và năng lực sản xuất ô tô hiện tại
Công ty đang mở rộng đầu tư. Triển khai dự án nhà máy lắp ráp xe tải, xe khách. Năng lực sản xuất 3.000 xe/năm. Lắp ráp động cơ ô tô 5.000 chiếc/năm. Kế hoạch xây dựng nhà máy động cơ ô tô 10.000 chiếc/năm. Tracomeco đáp ứng nhu cầu giao thông trong nước.
1.3. Nhu cầu thị trường và quy trình sản xuất xe chuyên dụng
Thuế nhập khẩu xe nguyên chiếc cao. Công ty nhận chế tạo, lắp ráp xe trong nước. Đặc biệt là xe chở cám chuyên dùng. Yêu cầu khách hàng: chở nhiều loại thức ăn gia súc. Chuyển cám độc lập từng ngăn. Vận chuyển cám linh hoạt. Điều khiển dễ dàng. Đây là nền tảng cho quy trình sản xuất ô tô.
II.Chế tạo linh kiện ô tô chuyên dụng Quy trình chi tiết
Phần này đi sâu vào quy trình công nghệ chế tạo. Nó tập trung vào các linh kiện chính của xe bồn chở cám. Luận án mô tả chi tiết từng bước sản xuất. Từ bồn chứa cám đến các hệ thống truyền động. Công nghệ chế tạo ô tô đòi hỏi sự chính xác cao. Quy trình này đảm bảo chất lượng, độ bền sản phẩm. Nó cũng phản ánh năng lực sản xuất của công ty.
2.1. Quy trình chế tạo bồn chứa cám và hệ thống vít tải
Chế tạo bồn chứa cám là bước cốt lõi. Bồn phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Đảm bảo chứa các loại thức ăn gia súc riêng biệt. Hệ thống vít tải cần chính xác. Nó thực hiện chức năng chuyển cám độc lập. Công nghệ chế tạo ô tô đảm bảo độ bền.
2.2. Sản xuất các bộ phận truyền động và nâng hạ cơ bản
Sản xuất các đăng truyền động. Chế tạo bộ bánh vít-trục vít quay cần. Xylanh nâng hạ cần cũng được sản xuất. Các linh kiện này yêu cầu độ chính xác cao. Đảm bảo khả năng vận hành trơn tru. Đây là phần quan trọng trong công nghệ chế tạo ô tô.
2.3. Ứng dụng công nghệ trong chế tạo cấu trúc xe bồn
Chế tạo các chi tiết kim loại. Sử dụng máy móc hiện đại. Tối ưu hóa vật liệu. Đảm bảo độ bền, an toàn cho xe. Quy trình sản xuất ô tô cần tuân thủ nghiêm ngặt. Kiểm tra từng giai đoạn chế tạo.
III.Dây chuyền lắp ráp ô tô đặc thù và công nghệ hiện đại
Luận án trình bày quy trình lắp ráp xe bồn chở cám. Các bước lắp ráp được mô tả cụ thể. Từ lắp đặt hệ thống truyền động đến các bộ phận chuyên dụng. Dây chuyền sản xuất ô tô cần sự phối hợp nhịp nhàng. Nó đảm bảo hiệu quả và chất lượng. Luận án cũng đề cập đến tiềm năng tự động hóa sản xuất ô tô.
3.1. Lắp ráp hệ thống truyền động chính và khung gầm xe
Lắp ráp hệ thống truyền động chính. Gắn bồn chứa vào khung gầm (satxi). Khung gầm xe HINO FL là nền tảng. Đảm bảo sự liên kết chặt chẽ. Dây chuyền sản xuất ô tô cần chính xác cao.
3.2. Lắp ráp các hệ thống vít tải và thủy lực chuyên dụng
Lắp ráp vít tải. Cài đặt hệ thống thủy lực. Lắp ráp bộ bánh vít-trục vít quay cần xả. Xylanh nâng hạ cần vít xả cũng được lắp đặt. Các bước này đòi hỏi kỹ thuật cao. Tối ưu hóa hiệu suất lắp ráp ô tô.
3.3. Quy trình lắp ráp tự động hóa và tối ưu hóa hiệu quả
Áp dụng các phương pháp lắp ráp hiệu quả. Giảm thiểu sai sót. Tăng tốc độ sản xuất. Tự động hóa sản xuất ô tô được cân nhắc. Đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.
IV.Kiểm soát chất lượng sản phẩm ô tô nghiêm ngặt
Phần này tập trung vào quy trình kiểm tra chất lượng. Nó diễn ra trước khi xe xuất xưởng. Luận án mô tả các bước kiểm tra toàn diện. Từ tổng thể đến chi tiết từng bộ phận. Kiểm soát chất lượng sản phẩm ô tô rất quan trọng. Nó đảm bảo an toàn và hiệu suất của xe. Quy trình này phản ánh cam kết về chất lượng của công ty.
4.1. Quy trình kiểm tra tổng thể xe trước khi xuất xưởng
Kiểm tra tổng thể xe. Đảm bảo mọi bộ phận hoạt động. Phát hiện lỗi tiềm ẩn. Bước này rất quan trọng. Kiểm soát chất lượng sản phẩm ô tô là ưu tiên hàng đầu.
4.2. Kiểm tra chi tiết các bộ phận gầm buồng lái và thiết bị
Kiểm tra gầm xe kỹ lưỡng. Đảm bảo an toàn vận hành. Kiểm tra buồng lái. Đánh giá tính năng, tiện nghi. Kiểm tra trên thiết bị chuyên dụng. Đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
4.3. Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm
Áp dụng tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt. Đánh giá hiệu suất xe. Kiểm tra tải trọng, tốc độ, độ dốc. Đảm bảo an toàn, độ bền sản phẩm. Quản lý sản xuất ô tô bao gồm cả khâu kiểm định này.
V.Tối ưu hóa quản lý sản xuất ô tô chuỗi cung ứng
Luận án đề xuất các giải pháp tối ưu hóa. Nó bao gồm quản lý quy trình sản xuất. Đồng thời, đề cập đến chuỗi cung ứng và logistics. Tối ưu hóa quản lý sản xuất ô tô giúp tăng hiệu quả. Nó giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Luận án cũng nhìn về định hướng công nghệ tương lai.
5.1. Tối ưu hóa quy trình sản xuất và vận hành nhà máy
Tối ưu hóa quy trình sản xuất. Cải thiện hiệu suất. Giảm chi phí. Đảm bảo tiến độ giao hàng. Quản lý sản xuất ô tô hiệu quả.
5.2. Quản lý chuỗi cung ứng và logistics trong sản xuất ô tô
Quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng. Đảm bảo nguồn nguyên vật liệu ổn định. Tối ưu hóa logistics sản xuất ô tô. Giảm thời gian chờ. Tăng cường khả năng cạnh tranh.
5.3. Định hướng phát triển và công nghệ tương lai ngành ô tô
Nghiên cứu công nghệ mới. Tự động hóa sản xuất ô tô. Ứng dụng robot công nghiệp. Nâng cao năng lực sản xuất. Đáp ứng xu hướng thị trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (82 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLuận án tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Kết Mục Lục Phần I: Giới thiệu công ty cổ phần cơ khí-xây dựng Tracomeco và qui trình công 3580:0077. äă 2 Phần 2: Qui trình công nghệ chế tạo và lắp ráp xe bổn chở cám. 4 Chương I: Qui trình công nghệ chế tạO. Chế tạo bổn chứa cám.
¿+11 SE vn tr crrrey 8 2. Chế tạo hệ thống vít tải. Chế tạo các đăng truyền động. Chế tạo bộ bánh vít-trục vít quay cần 5.
Chế tạo xylanh nâng hạ cần. ¿5c 2e 2c ccccxsererrrrres Chương 2:Qui trình công nghệ lắp ráp. Lắp ráp hệ thống truyền động chính. Lắp bổn chứa vào satXi CƠ SỞ.
Lắp rấp vít tẢi.cccn nen HH Hư 36 4. Lắp ráp hệ thống thủy lực. Lắp ráp bộ bánh vít-trục vít quay cần xả. Lắp ráp xylanh nâng hạ cần vít xả .--¿-¿-¿ 525252 ccs c2 49 Phần 3:Qui trình kiểm tra chất lượng xe trước khi xuất xưởng.
Kiểm tra tổng thể B. Kiểm tra gầm xe C. Kiểm tra buồng lái. Kiểm tra trên thiết bị.
¿c1 x13 rrey 76 Phần 4: Kết luận. G1112 2115111111111 1111111111111 11g ng net 80 Luận án tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Kết Phần 1: Giới thiệu về vài nét về công ty cổ phần cơ khí — giao thông (Tracomeco) và qui trình công nghệ ôtô Rn ^À ` 4 Tong quan vé nha may Tracomeco Công ty cổ phần cơ khí — xây dựng giao thông (Tracomeco) được thành lập theo quyết định số 2863/QĐ-BGTVT của Bộ Giao Thông Vận Tải kí ngày 10/9/2002 về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Tiền thân của công ty là hãng thầu RMK do Mỹ thành lập từ 1962 và là một cơ sở đại tu xe máy thi công công trình và sản xuất kết cấu thép lớn nhất Đông Nam A lic bay gid. Sau nim 1975, đứng trước nhu câu cấp bách về xây dựng và phát triển ngành cơ khí giao thông phía Nam, trên cơ sở hãng thầu RMK tiếp quản sau giải phóng, Nhà Nước và Bộ GTVT đã thành lập công ty cơ khí công trình với chức năng sửa chữa lắp ráp xe máy công trình, ôtô các loại, đóng vàsửa chữa tàu thủy.
Từ đó tới nay công ty đã nhiễu lần đổi tên và tách ra thành lập các doanh nghiệp mới. Đến năm 1996 Công Ty Cơ Khí Giao Thông 2 được thành lập lại thành công ty có Hội đồng quản trị. Thực hiện chủ trương cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước của Chính phủ, 9/2003 Công ty tiến hành cổ phần hóa thành lập Công ty Cổ phần Cơ khí - Xây dựng Giao thông. Hiện nay, công ty đang đầu tư thực hiện dự án Đầu tư nâng cấp mở rộng bến xà lan 1.000DWT trên cơ sở mặt bằng các cầu cẳng có sẵn tại công ty, đáp ứng nhu Luận án tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Kết cầu ngày càng cao của việc vận chuyển hàng hóa qua cảng.
Bên cạnh đó, công ty đang triển khai xây dựng 2 dự án đầu tư: Dự án xây dựng nhà máy lắp ráp, chế tạo xe tải, xe khách trên 24 chỗ ngôi với sản lượng 3.000 chiếc/năm và lắp ráp động cơ ôtô với sản lượng 5000 chiếc/năm và Dự án Xây dựng Nhà máy chế tạo động cơ ôtô với sản lượng 10.000 chiếc/năm phục vụ nhu cầu cấp thiết về hệ thống giao thông vận tải của cả nước nói chung và của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Trong tình hình mức thuế nhập khẩu đối với dòng xe nhập nguyên chiếc còn khá cao, trong khi đó các sản phẩm xe nhập khẩu này có thể sẩn xuất được trong nước. Do đó công ty đã mạnh dạn nhận chế tạo và lắp ráp những loại xe được nhập khẩu về nước theo yêu cầu của khách hàng trong nước. Trong đó có loại xe chở cám chuyên dùng.
Và theo yêu cầu đặt ra của khách hàng (công ty thức ăn gia súc San Miguel Food) đối với xe chở cám này là: có thể chở được những loại thức ăn gia súc khác nhau (phải có các ngăn chứa cám riêng biệt), việc chuyển cám phải được thực hiện độc lập cho từng ngăn, và có thể chuyển cám đến những vị trí như ý muốn (trong giới hạn phạm vi hoạt động của xe), cũng như việc điều khiển thuận tiện dễ dàng. Và với các yêu cầu đó, ta tiến hành chế tạo và lắp ráp xe bổn chở cám trên cơ sở satxi xe HINO FL. Luận án tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Kết Phần 2: Qui trình công nghệ chế tạo và lắp ráp xe bồn chở cám Bảng các thông số kỹ thuật của xe chế tạo lắp ráp THÔNG SỐ KỸ ÔTÔ SỐ STT. DVT OTO XITEC THUAT CHASSIS I Thong tin chung Ôtô xitéc chở 1 Loai phuong tién cam HINO — HINO — FLIJTUA 2 Nhãn hiệu FLIJTUA TRACOMEC O-BC 3 Công thức bánh xe 6x2R II Thong sé kich thuéc Kích thước bao 9730x2470x27 | 9780x2500x37 1 mm (LxBxH) 15 20 2 Chiều dài cơ sở mm 4980+1300 Vết bánh xe 3 mm 1915/1855 trước/sau Vết bánh xe sau 4 mm 2130 phía ngoài 5 Khoảng nhô mm 1352/2098 1352/2148 -4- Luận án tốt nghiệp GVHD : Trần Đức Kết đâu/đuôi Khoảng sáng gầm 6 mm 270 270 xe 7 Góc thoát trước/sau Độ 30/16 30/16 Ill Thông số trọng lượng Trọng lượng bản 1 Kg 6380 11280 than - Phân bố lên trục Kg 2945 3440 trước - Phân bố lên các Kg 3435 7840 trục sau Số người cho phép 2 Người 03 chở Tải trọng cho phép 3 Kg 12100 chở Trọng lượng toàn 4 Kg 23575 24000 bộ - Phân bố lên trục Kg 5948 6000 trước - Phân bố lên các Kg 17627 18000 trục sau IV Thông số tính năng chuyên động 1 Vận tốc lớn nhất Km/h 94 82 2 Độ dốc lớn nhất xe % 39 36.79 Luận án tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Kết vượt được Thời gian tăng tốc của xe từ lúc khởi 3 ; | os 28,85 hanh dén khi di hét quãng đường 200m Góc ổn định tĩnh 4 độ 35952: ngang của xe Quãng đường 5 phanh của xe ở tốc m 6,2 độ 30 km/h Gia tốc phanh của 6 xe ở tốc độ 30 m/s” 6,72 km/h Ban kinh quay 7 vòng theo vết bánh m 10,1 xe trước phía ngoài V Động cơ ; Diesel JO8C-TG, 4 ky, 6 xylanh 1 Kiểu loại động cơ „ thang hang Loai nhién liéu, 2 phương thức làm Diesel, làm mát bằng nước mát 3 Dung tích xylanh cc 7969 4 Tỷ số nén 18+1 Luận án tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Kết Đường kính x hành 5 mm 114 x 130 trinh piston 6 Công suất cực đại | KW 191 (250 rpm) Mômen xoắn cực 7 N.m 745 (1500 rpm) dai Phuong thifc cung 8.
Bom cao 4p cấp nhiên liệu Vị trí bố trí động cơ 9 Phía trước trên khung xe Đĩa đơn, ma sát khô, điểu khiển 10 Ly hợp thủy lực Cơ khí 9 cấp (I-12.000; Số lùi- 13210) Tỷ số truyền 12 ` 5.428 truyền lực chính - Cơ cấu phanh kiểu má phanh, Hệ thống phanh. Dẫn động thủy lực công tác ` ; hai dong diéu khién .00 — 20 — 16PR (11 lốp cả 14 Cỡ lốp. lốp dự phòng) 15 Phanh tay Loại cơ khí tác động lên trục Luận án tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Kết các đăng Kiểu trục vít-êcu có trợ lực 16 Hệ thống lái thủy lực 17 Hệ thông treo sau Treo phụ thuộc, nhíp lá 18 Hệ thống điện - Ấc qui 2x12V, 64 Ah - Máy phát 24- 50A - Khởi động 24V Chương 1: Qui trình công nghệ chế tạo Các nội dung chính của qui trình công nghệ chế tạo bao gồm: Chế tạo bổn chứa cám Chế tạo hệ thống vít tải Chế tạo các đăng truyền động (dẫn động bơm thủy lực tổng) Chế tạo bánh vít-trục vít quay vít tải đứng Chế tạo xylanh nâng hạ cần Chế tạo bồn chứa cám (xitec chứa cám) Gồm có 2 phần chính : + Chế tạo kết cấu khung chịu lực + Chế tạo phần bồn chứa a. Chế tạo kết cấu khung chịu lực: Luận án tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Kết +Mục đích việc chế tạo khung chịu lực: để tăng độ cứng vững cho buồng chứa cám, đồng thời là bộ phận trung gian gắn kết bổn chứa cám vào satxi của xe cơ sở + Vật liệu chế tạo: tole tấm, có độ dày 3,5mm + Phương pháp gia công chế tạo: ta dùng phương pháp dập định hình để tạo ra hình dáng của các xương, sau đó dùng phương pháp hàn để liên kết các xương lại thành kết cấu chịu lực vững chắc.
+ Kết cấu của khung chịu lực như hình sau: 68 80 + Các bước chế tạo khung chịu lực: Trước tiên, ta chế tạo từng xương chịu lực: các xương chịu lực này được dập định hình (theo mặt cắt D-D). Sau đó, các xương này được hàn vào phần máng chứa của vít tải đáy. Góc hợp bởi 2 xương đối xứng nhau là 108 độ Trong đó, máng chứa vít tai 1A 1 ống bằng thép, có bể dày khoảng 10mm.(ta sẽ để cập trong phần chế tạo vít tải) Luận án tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Kết Chú ý: khi chế tạo phần khung chịu lực thì đường kính (theo hướng thẳng đứng) của máng chứa vít tải đứng sẽ là đường trung trực của đoạn thẳng nối tâm của 2 thanh thép hộp dọc theo khung chịu lực (2 thanh thép hộp có bể dày khoảng 3mm, loại thép hộp []80*80) L /10 | 715 | 715 7/5 | /15 | 715 | 5 | 0 _ Khoảng cách giữa cách xương được hàn lại với nhau như hình vẽ ở trên.Sau khi hàn các xương lại với nhau ta được một kết cấu khung chịu lực vững chắc. Một điểm cần chú ý là trong quá trình hàn các xương vào thành khung chịu lực thì phải dùng các bệ chuẩn để tránh gây sự sai số do biến dạng trong quá trình hàn Sau đó, ta tiến hành bọc tôn cho phần thùng chứa cám b.
Chế tạo bồn chứa cám: + Tác dụng của bồn chứa cám là chứa đựng các loại cám (thức ăn gia súc) ở các ngăn khác nhau. + Vật liệu bổn chứa: tole tấm có độ dày 3,5mm. Kích thước từng miếng tôn 1,5m*#6m.(thực tế thì kích thước này sẽ lớn hơn nhưng khi tính toán người ta dùng kích thước đã làm tròn số) -10- Luận án tốt nghiệp GVHD: Trần Đức Kết + Phương pháp chế tạo: biên dạng của bồn chứa sẽ được căng bọc theo khung chịu lực, được dập định hình kết hợp với gò nén không biến dạng, và dùng phương pháp hàn để liên kết các mắng tôn lại để tạo thành biên dạng bổn hoàn chỉnh + Các bước chế tạo bồn chứa cám: A-A eat 219 [ssl = = 4-R200 T 108° .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án quy trình sản xuất ô tô tại công ty cổ phần cơ khí x (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-quy-trinh-san-xuat-o-to-tai-cong-ty-co-phan-co-khi-xay-dung-tracomeco
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án quy trình sản xuất ô tô tại công ty cổ phần cơ khí x" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích sâu quy trình sản xuất ô tô tại Công ty Cổ phần Cơ khí X. Đề xuất giải pháp cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm.
Luận án "Luận án quy trình sản xuất ô tô tại công ty cổ phần cơ khí x" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án quy trình sản xuất ô tô tại công ty cổ phần cơ khí x" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật ô tô. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án quy trình sản xuất ô tô tại công ty cổ phần cơ khí x" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án quy trình sản xuất ô tô tại công ty cổ phần cơ khí x" có 82 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án quy trình sản xuất ô tô tại công ty cổ phần cơ khí x" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.