Luận án: Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội
Luận án Bùi Thanh Tuấn tập trung nghiên cứu, đề xuất giải pháp hiệu quả cho vấn đề cụ thể trong lĩnh vực công nghệ.
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phát triển Nông nghiệp Ngoại thành Hà Nội: Vai trò & Đặc điểm
- Số trang:
- 194 trang
- Chuyên ngành:
- Nông nghiệp
- Tác giả:
- Bùi Thanh Tuấn
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phát triển Nông nghiệp Ngoại thành Hà Nội Vai trò Đặc điểm
Nông nghiệp ngoại thành Hà Nội giữ vai trò thiết yếu. Ngành này cung cấp lương thực, thực phẩm cho hàng triệu người dân Thủ đô. Đồng thời, nó tạo việc làm cho hơn 3 triệu lao động nông thôn. Nông nghiệp đóng góp tích cực vào chương trình xây dựng nông thôn mới. Thu nhập và đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn được cải thiện. Khu vực này còn hình thành các vành đai xanh, hồ điều hòa. Điều đó giúp tạo lập môi trường và cảnh quan đô thị. Phát triển nông nghiệp ngoại thành là động lực quan trọng cho sự phát triển bền vững của Hà Nội. Nông nghiệp đô thị được sản xuất dựa trên không gian trong và ngoại thành. Có sự kết nối chặt chẽ với hệ thống kinh tế - xã hội và sinh thái đô thị. Khái niệm này mang tính chiến lược. Nó đảm bảo an ninh lương thực và môi trường. Sự phát triển này định hình tương lai xanh cho thành phố.
1.1. Khái niệm và tầm quan trọng nông nghiệp đô thị
Nông nghiệp đô thị bao gồm sản xuất nông nghiệp trong và xung quanh các thành phố. Hoạt động này đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm tại chỗ. Nó giảm áp lực lên chuỗi cung ứng dài. Tầm quan trọng của nông nghiệp đô thị ngày càng tăng. Nó góp phần ổn định xã hội, phát triển kinh tế địa phương. An ninh lương thực được đảm bảo. Môi trường đô thị được cải thiện. Đây là trụ cột của một thành phố tự cường. Phát triển này hỗ trợ Quy hoạch nông nghiệp đô thị bền vững. Đây là mục tiêu chiến lược của Hà Nội.
1.2. Đặc trưng nông nghiệp ngoại thành Hà Nội
Nông nghiệp ngoại thành Hà Nội mang nhiều đặc trưng riêng. Đất đai sản xuất nông nghiệp chịu áp lực đô thị hóa mạnh mẽ. Diện tích đất canh tác giảm dần. Các loại hình sản xuất nông nghiệp đa dạng. Chúng bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Nông sản cung cấp trực tiếp cho thị trường Hà Nội. Ngành này cần chuyển đổi cơ cấu mạnh mẽ. Hướng tới các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Các mô hình Nông nghiệp sinh thái ngoại thành đang được khuyến khích. Các mô hình này mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tạo thách thức. Đồng thời, chúng cũng mở ra cơ hội phát triển đặc thù.
II.Thực trạng Nông nghiệp Ngoại thành Hà Nội Giai đoạn 2008 2016
Giai đoạn 2008-2016, nông nghiệp ngoại thành Hà Nội trải qua nhiều biến động. Giá trị sản xuất nông nghiệp (GTSX) chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, GTSX vẫn góp phần quan trọng. Nó duy trì sự ổn định cho khu vực nông thôn. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ngoại thành có xu hướng chậm lại. Đô thị hóa và công nghiệp hóa gây áp lực lớn. Diện tích đất nông nghiệp giảm liên tục. Lao động nông nghiệp chuyển dịch sang các ngành khác. Cơ cấu cây trồng vật nuôi Hà Nội có sự chuyển đổi. Tập trung vào các sản phẩm chủ lực. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế chưa đạt kỳ vọng. Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn còn thấp so với thành phố. Cần có những giải pháp căn cơ để nâng cao hiệu quả.
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng
Điều kiện tự nhiên Hà Nội thuận lợi cho nông nghiệp. Đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới gió mùa. Tuy nhiên, tài nguyên đất đang bị thu hẹp do đô thị hóa. Điều kiện kinh tế - xã hội cũng tác động lớn. Dân số tăng nhanh, nhu cầu tiêu thụ nông sản lớn. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng nông thôn còn hạn chế. Tiếp cận thị trường và thông tin còn khó khăn. Chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ. Nguồn vốn đầu tư vào nông nghiệp còn thiếu. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển. Chúng đặt ra thách thức cho ngành nông nghiệp Hà Nội.
2.2. Cơ cấu cây trồng vật nuôi và giá trị sản xuất
Cơ cấu cây trồng vật nuôi Hà Nội đã có sự Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Hà Nội. Các giống cây, con năng suất cao được đưa vào sản xuất. Nông sản chủ lực bao gồm rau an toàn, hoa cây cảnh, lợn, gia cầm. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng chậm. Tuy nhiên, giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích chưa cao. Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ vẫn phổ biến. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh. Cần có sự tái cơ cấu mạnh mẽ hơn. Các mô hình Nông nghiệp công nghệ cao vùng ven đang được thí điểm. Chúng mang lại hy vọng về hiệu quả.
III.Định hướng Nông nghiệp Bền vững Hà Nội và Công nghệ cao
Hà Nội đặt mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững và hiện đại. Nông nghiệp bền vững Hà Nội là trọng tâm. Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất. Hướng tới Nông nghiệp công nghệ cao vùng ven. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm chất lượng, an toàn. Đồng thời, bảo vệ môi trường, nâng cao thu nhập cho nông dân. Định hướng này phù hợp với xu thế phát triển chung. Nó đảm bảo an ninh lương thực. Phát triển các mô hình Nông nghiệp sinh thái ngoại thành. Đây là giải pháp chiến lược. Nó giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động sản xuất. Đồng thời, nó tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
3.1. Mục tiêu và tầm nhìn phát triển nông nghiệp
Mục tiêu là phát triển nông nghiệp Hà Nội theo hướng đô thị, sinh thái, công nghệ cao. Ngành nông nghiệp tạo ra giá trị gia tăng lớn. Nó thúc đẩy các sản phẩm chủ lực, đặc sản. Tầm nhìn đến năm 2030, nông nghiệp ngoại thành trở thành vành đai xanh sản xuất. Đây là nơi cung cấp nông sản sạch, an toàn cho Thủ đô. Đảm bảo cảnh quan, môi trường. Phát triển du lịch nông nghiệp. Nông nghiệp đóng góp vào tăng trưởng kinh tế bền vững. Đây là một phần không thể thiếu trong Quy hoạch nông nghiệp đô thị tổng thể.
3.2. Ưu tiên ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ
Ứng dụng khoa học kỹ thuật nông nghiệp là yếu tố then chốt. Công nghệ sinh học, công nghệ thông tin được ưu tiên. Phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác. Giảm thiểu rủi ro, tối ưu hóa năng suất. Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát triển các mô hình Nông nghiệp công nghệ cao vùng ven. Đây là hướng đi đúng đắn. Nó giúp tăng cường năng lực cạnh tranh. Nó tạo ra các sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế.
IV.Giải pháp Nâng cao Giá trị Nông sản Ngoại thành Hà Nội
Nâng cao Giá trị gia tăng nông sản ngoại thành là nhiệm vụ cấp bách. Cần đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp. Tập trung vào các sản phẩm chủ lực, có lợi thế. Phát triển nông sản an toàn, hữu cơ, theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Xây dựng thương hiệu cho nông sản Hà Nội. Tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại. Ứng dụng công nghệ chế biến sau thu hoạch. Giảm tổn thất, kéo dài thời gian bảo quản. Điều này giúp nâng cao chất lượng. Đồng thời nó mở rộng thị trường tiêu thụ. Xây dựng Chuỗi giá trị nông nghiệp Hà Nội bền vững. Chuỗi này cần sự liên kết chặt chẽ từ sản xuất đến tiêu thụ. Du lịch nông nghiệp Hà Nội cũng là một hướng đi mới. Nó kết hợp sản xuất với dịch vụ, tạo thêm giá trị.
4.1. Phát triển chuỗi giá trị và liên kết sản xuất
Phát triển Chuỗi giá trị nông nghiệp Hà Nội hiệu quả. Xây dựng các mối liên kết chặt chẽ. Liên kết giữa nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo đầu ra ổn định. Minh bạch hóa thông tin thị trường. Chia sẻ lợi ích công bằng giữa các khâu. Mô hình hợp tác xã kiểu mới cần được nhân rộng. Nó giúp tăng cường sức mạnh tập thể. Nó đảm bảo chất lượng và số lượng nông sản. Chuỗi giá trị hoàn chỉnh giúp nông sản tiếp cận thị trường lớn hơn. Nó nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
4.2. Đa dạng hóa sản phẩm gắn với du lịch nông nghiệp
Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp là cần thiết. Phát triển các sản phẩm đặc trưng của Hà Nội. Khuyến khích trồng các loại rau, hoa, cây cảnh có giá trị kinh tế cao. Kết hợp sản xuất với Du lịch nông nghiệp Hà Nội. Tạo ra các trải nghiệm độc đáo cho du khách. Thăm quan trang trại, trải nghiệm thu hoạch. Thưởng thức đặc sản địa phương. Điều này tạo thêm nguồn thu nhập cho nông dân. Nó quảng bá hình ảnh nông thôn Hà Nội. Đồng thời nó thúc đẩy tiêu thụ nông sản tại chỗ. Phát triển nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch. Đây là mô hình bền vững và hiệu quả.
V.Chính sách Hỗ trợ Quy hoạch Nông nghiệp Đô thị Hà Nội
Chính sách hỗ trợ nông nghiệp Hà Nội đóng vai trò quyết định. Cần có các chính sách ưu đãi về vốn, đất đai, khoa học công nghệ. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn cho nông dân. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Đặc biệt là vào Nông nghiệp công nghệ cao vùng ven. Quy hoạch nông nghiệp đô thị phải rõ ràng. Đảm bảo ổn định vùng sản xuất. Ngăn chặn tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất tràn lan. Nguồn vốn đầu tư công cần được phân bổ hợp lý. Ưu tiên phát triển hạ tầng nông thôn. Chính sách cần đồng bộ, hiệu quả. Hỗ trợ nông dân yên tâm sản xuất. Nâng cao chất lượng cuộc sống. Hướng tới một nền nông nghiệp bền vững.
5.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ nông nghiệp
Cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp cần được hoàn thiện. Xây dựng khung pháp lý rõ ràng cho phát triển nông nghiệp đô thị. Cung cấp tín dụng ưu đãi cho các dự án nông nghiệp công nghệ cao. Hỗ trợ kinh phí cho nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường. Chính sách cần khuyến khích liên kết sản xuất. Hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp. Giúp nông dân giảm thiểu rủi ro. Các chính sách này là đòn bẩy. Nó thúc đẩy phát triển nông nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại.
5.2. Quản lý sử dụng đất và quy hoạch không gian
Quản lý sử dụng đất nông nghiệp là thách thức lớn. Quy hoạch nông nghiệp đô thị cần được thực hiện nghiêm túc. Xác định rõ các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh. Bảo vệ quỹ đất nông nghiệp. Ngăn chặn việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép. Xây dựng bản đồ quy hoạch chi tiết. Tích hợp nông nghiệp vào quy hoạch tổng thể phát triển đô thị. Tạo hành lang pháp lý vững chắc. Nó đảm bảo ổn định lâu dài cho sản xuất nông nghiệp. Chính sách sử dụng đất hiệu quả. Nó góp phần xây dựng Nông nghiệp bền vững Hà Nội. Nó bảo vệ các vành đai xanh cho thành phố.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Bùi Thanh Tuấn MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 8 1. Những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án 8 1.
Đánh giá chung về những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 24 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NGOẠI THÀNH 27 2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của phát triển nông nghiệp ngoại thành 27 2. Nội dung, chỉ tiêu, phương thức đánh giá và nhân tố tác động đến phát triển nông nghiệp ngoại thành 38 2. Kinh nghiệm trong - ngoài nước về phát triển nông nghiệp ngoại thành và bài học rút ra đối với thành phố Hà Nội 52 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI 62 3.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp ngoại thành Hà Nội 62 3. Thực trạng phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2008 - 2016 71 3. Đánh giá chung về phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2008 - 2016 100 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI 109 4. Định hướng phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội 109 4.
Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội 120 KẾT LUẬN 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 PHỤ LỤC 164 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANLT An ninh lương thực BĐKH Biến đổi khí hậu CDCC Chuyển dịch cơ cấu CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐTH Đô thị hóa GDP Tổng sản phẩm nội địa GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn GTSX Giá trị sản xuất HNQT Hội nhập quốc tế HTX Hợp tác xã KCHT Kết cấu hạ tầng KHCN Khoa học - công nghệ KTTT Kinh tế thị trường KT-XH Kinh tế - xã hội NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao NN, NT Nông nghiệp, nông thôn NTM Nông thôn mới VĐX Vành đai xanh DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Tổng sản phẩm và cơ cấu kinh tế theo ngành 67 Bảng 3.2: Trị giá hàng hóa nông sản xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội 75 Bảng 3.3: Cơ cấu GTSX nông nghiệp Hà Nội giai đoạn 2008 - 2016 81 Bảng 3.4: Tốc độ CDCC ngành nông nghiệp Hà Nội 82 Bảng 3.5: Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng 83 Bảng 3.6: Tốc độ CDCC ngành trồng trọt Hà Nội 84 Bảng 3.7: GTSX ngành chăn nuôi theo nhóm vật nuôi và sản phẩm 86 Bảng 3.8: Tốc độ CDCC ngành chăn nuôi Hà Nội 86 Bảng 4.1: Dự báo dân số thành phố Hà Nội năm 2020 và 2030 111 Bảng 4.2: Quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở thành phố Hà Nội năm 2015 và 2020 114 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: GTSX nông nghiệp (theo giá hiện hành) 72 Biểu đồ 3.2: Tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp ngoại thành Hà Nội 73 Biểu đồ 3.3: Tốc độ CDCC ngành nông nghiệp theo ngành kinh tế 83 Biểu đồ 3.4: Tốc độ CDCC ngành trồng trọt 85 Biểu đồ 3.5: Tốc độ CDCC ngành chăn nuôi 87 Biểu đồ 3.6: Số lượng trang trại trên địa bàn Hà Nội 90 Biểu đồ 3.7: Giá trị tạo ra/ha đất nông nghiệp của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 - 2016 92 Biểu đồ 3.8: Cơ cấu lao động có việc làm khu vực nông thôn theo 3 nhóm ngành kinh tế chính, giai đoạn 2010 - 2014 94 Biểu đồ 3.9: Tình trạng hoạt động kinh tế của lao động khu vực nông thôn thành phố Hà Nội năm 2014 95 Biểu đồ 3.10: Thu nhập bình quân của người dân khu vực nông thôn ngoại thành so với cả thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 - 2016 96 Biểu đồ 3.11: Ý kiến về thu nhập bình quân/người/tháng của hộ nông dân ngoại thành 97 Biểu đồ 3.12: Những sản phẩm chủ yếu ở các huyện ngoại thành 104 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nhiều năm gần đây, nông nghiệp Việt Nam vẫn là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế, cung cấp trực tiếp lương thực, thực phẩm cho người dân; cung cấp, sử dụng yếu tố đầu vào - đầu ra cho ngành công nghiệp, dịch vụ. Trong đó, “nông nghiệp đô thị” (Urban argiculture) được sản xuất dựa trên không gian trong và ngoại thành, có sự kết nối chặt chẽ với hệ thống kinh tế - xã hội (KT-XH) và sinh thái đô thị. Những năm qua, mặc dù giá trị sản xuất (GTSX) của ngành nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ thấp trong cơ cấu kinh tế thành phố Hà Nội (khoảng 4 - 4,5%), nhưng góp phần đáng kể vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị - xã hội quan trọng của Thủ đô, như: cung cấp lương thực, thực phẩm cho khoảng 10 triệu người dân đang cư trú, công tác, học tập ở Hà Nội và một lượng không nhỏ khách vãng lai; bảo đảm việc làm cho trên 3 triệu người trong độ tuổi lao động ở khu vực nông thôn; đóng góp tích cực vào Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM); nâng cao thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần cho dân cư ở khu vực nông thôn.
Nông nghiệp ngoại thành còn góp phần hình thành các vành đai xanh (VĐX), hồ điều hoà, tạo lập môi trường, cảnh quan; tham gia vào dịch vụ du lịch, cải thiện môi trường sinh thái, làm giàu cho nét đẹp truyền thống văn hoá người Hà Nội [40]. Thời gian qua, sản xuất nông nghiệp ngoại thành Hà Nội đã đạt nhiều tiến bộ, như: cơ giới hóa, ứng dụng khoa học - công nghệ (KHCN) vào sản xuất được đẩy mạnh; dồn điền đổi thửa được coi là khâu đột phá, đạt kết quả nổi bật; bước đầu đã hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh tập trung, có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế khá cao như các vùng sản xuất lúa chất lượng cao, rau an toàn, hoa, cây cảnh, cây ăn quả, vùng chăn nuôi xa khu dân cư. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển nông nghiệp Thủ đô theo 2 hướng bền vững vẫn chưa thực sự phù hợp, bên cạnh đó, nông nghiệp ngoại thành Hà Nội còn nhiều hạn chế như: diện tích đất sản xuất nông nghiệp sẽ ngày càng thu hẹp do tốc độ đô thị hóa (ĐTH) nhanh; quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, chất lượng tăng trưởng và khả năng cạnh tranh thấp, sản xuất thiếu bền vững; chuyển dịch cơ cấu (CDCC) nội bộ ngành nông nghiệp còn chậm, chưa vững chắc; năng suất, sản lượng một số cây trồng, vật nuôi tuy tăng khá, nhưng chất lượng sản phẩm còn kém; công tác nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KHCN, kỹ thuật vào sản xuất còn chậm, hiệu quả chưa cao; người dân không thể dựa vào đồng ruộng để nâng cao thu nhập cũng như chất lượng cuộc sống… Do đó, độ an toàn và giá trị kinh tế cũng như năng suất, chất lượng của các sản phẩm lương thực, thực phẩm còn chưa cao. Môi trường tự nhiên, sinh thái vẫn đang bị đe doạ, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống cư dân Thủ đô.
Thấy rõ được vai trò cũng như những kết quả và hạn chế của nông nghiệp ngoại thành, trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã xác định: thành phố tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn (NN, NT) theo hướng văn minh, hiện đại, hiệu quả, bền vững: phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp đô thị, sinh thái trên cơ sở hình thành những khu nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC); từng bước hiện đại hóa nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao; nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp, tăng hiệu suất sử dụng đất và tăng năng suất lao động nông nghiệp; quy hoạch ổn định các vùng sản xuất nông nghiệp, xác định các VĐX, các tuyến nông nghiệp sinh thái và các khu NNCNC [51]. Quy hoạch phát triển nông nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 cũng đã xác định: phát triển nông nghiệp gắn với hình thành VĐX, vùng trồng rau sạch, lúa chất lượng cao, vùng trồng cây ăn quả, vùng trồng hoa, cây cảnh gắn với hệ thống phân phối tiện lợi cho người 3 dân. Nâng cao năng suất, chất lượng các mặt hàng nông sản, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao hiệu quả sản xuất, giá trị sản xuất/đơn vị diện tích đất nông nghiệp trên cơ sở hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung quy mô lớn [59]. Trong những năm tới, cùng với bối cảnh hội nhập quốc tế (HNQT) sâu rộng, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, quá trình ĐTH diễn ra mạnh mẽ, nông nghiệp ngoại thành Hà Nội sẽ bị thu hẹp về quy mô đất đai, hệ sinh thái bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, làng nghề ở khu vực ngoại thành; GDP nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế thành phố ngày càng nhỏ.
Phát triển nông nghiệp đã định ra những yêu cầu mới, đòi hỏi phải CDCC ngành nông nghiệp, phát triển theo hướng hiện đại, bền vững, NNCNC. Do vậy, làm sáng rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn trong phát triển nông nghiệp ngoại thành theo hướng bền vững là yêu cầu khách quan, thật sự cần thiết nhằm thúc đẩy KT-XH và môi trường của Thủ đô phát triển trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), ĐTH và HNQT. Vì vậy, “Phát triển nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội” được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu của luận án tiến sỹ - chuyên ngành Kinh tế phát triển. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận phát triển nông nghiệp ngoại thành và làm rõ thực trạng trên địa bàn ngoại thành Hà Nội, luận án đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển nông nghiệp Thủ đô trong thời gian tới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Thanh Tuấn (n.d.). Phát triển Nông nghiệp Ngoại thành Hà Nội [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-phat-trien-nong-nghiep-ngoai-thanh-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển Nông nghiệp Ngoại thành Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án Bùi Thanh Tuấn tập trung nghiên cứu, đề xuất giải pháp hiệu quả cho vấn đề cụ thể trong lĩnh vực công nghệ.
Luận án "Phát triển Nông nghiệp Ngoại thành Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển Nông nghiệp Ngoại thành Hà Nội" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phát triển Nông nghiệp Ngoại thành Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển Nông nghiệp Ngoại thành Hà Nội" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển Nông nghiệp Ngoại thành Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.