Luận án phan thị huê
Luận án: Luận án phan thị huê. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Luận án Tiến sĩ: KTTN Nông nghiệp Hải Dương
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Phan Thị Huê
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Luận án Tiến sĩ KTTN Nông nghiệp Hải Dương
Luận án tiến sĩ của Phan Thị Huê tập trung sâu vào kinh tế tư nhân (KTTN) trong lĩnh vực nông nghiệp tại tỉnh Hải Dương. Nghiên cứu này được hoàn thành vào năm 2019, chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Đề tài luận án tiến sĩ đánh giá vai trò, thực trạng, cũng như đưa ra các giải pháp phát triển KTTN trong nông nghiệp. Tác giả Phan Thị Huê đã thực hiện công trình này một cách độc lập. Các số liệu và kết quả trong luận án được cam đoan là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, trích dẫn đầy đủ. Đây là một công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa, góp phần vào sự phát triển bền vững của khu vực kinh tế trọng yếu này tại địa phương. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của KTTN như một động lực chính trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.1. Mục tiêu và Đối tượng Nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này xác định mục tiêu chính là phân tích toàn diện kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương. Nghiên cứu đánh giá thực trạng, nhận diện thuận lợi, khó khăn, và hạn chế. Từ đó, luận án đề xuất các phương hướng, giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện và phát triển KTTN trong nông nghiệp tại tỉnh Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các chủ thể kinh tế tư nhân hoạt động trong ngành nông nghiệp của tỉnh. Phạm vi thời gian cụ thể là giai đoạn 2008-2017 để khảo sát thực trạng, sau đó mở rộng dự báo đến 2030.
1.2. Chuyên ngành và Người Hướng dẫn Khoa học
Luận án tiến sĩ này thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị, mã số 9310102. Chuyên ngành này đảm bảo tính học thuật và chiều sâu trong phân tích các mối quan hệ kinh tế. Công trình nghiên cứu khoa học đã được hướng dẫn bởi PGS,TS An Như Hải, một nhà khoa học uy tín. Sự hướng dẫn của thầy An Như Hải đã giúp tác giả Phan Thị Huê xây dựng một đề tài nghiên cứu vững chắc về mặt lý luận và có giá trị thực tiễn cao. Việc bảo vệ luận án đã được thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, khẳng định chất lượng và sự đóng góp của công trình.
II. Cơ sở Lý luận và Thực tiễn KTTN trong Nông nghiệp
Phần này của luận án xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc nghiên cứu kinh tế tư nhân trong nông nghiệp. Luận án tiến sĩ đi sâu vào bản chất, các hình thức tồn tại, vai trò, và xu hướng vận động của KTTN trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Nghiên cứu khoa học này không chỉ giới hạn ở lý thuyết mà còn đưa ra các tiêu chí cụ thể để đánh giá hiệu quả hoạt động của KTTN. Đồng thời, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của KTTN trong nông nghiệp cũng được phân tích kỹ lưỡng. Đây là một phần quan trọng, định hình khung phân tích cho toàn bộ đề tài nghiên cứu, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các khái niệm cốt lõi. Từ khóa như 'luận án tiến sĩ' và 'nghiên cứu khoa học' được lồng ghép để nhấn mạnh tính chất hàn lâm của công trình.
2.1. Bản chất và Vai trò của KTTN Nông nghiệp
Luận án làm rõ bản chất của kinh tế tư nhân, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra các hình thức hoạt động đa dạng của KTTN, từ hộ cá thể, trang trại đến doanh nghiệp tư nhân. Luận án tiến sĩ khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của KTTN như một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và xã hội ở nông thôn. Sự vận động và phát triển của KTTN trong nông nghiệp phù hợp với định hướng phát triển chung của đất nước. Công trình nghiên cứu khoa học này cũng phân tích xu hướng biến đổi của KTTN, thích ứng với cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế. Việc hiểu rõ bản chất giúp xây dựng chính sách hỗ trợ hiệu quả.
2.2. Kinh nghiệm Phát triển KTTN ở các tỉnh
Phần này của đề tài nghiên cứu khảo sát kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp từ một số tỉnh khác tại Việt Nam. Phân tích các mô hình thành công và những thách thức đã gặp phải ở các địa phương này. Luận án tiến sĩ rút ra các bài học kinh nghiệm quý báu có thể áp dụng cho tỉnh Hải Dương. Các bài học này bao gồm chính sách hỗ trợ, quản lý, đầu tư, và liên kết sản xuất. Việc học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương khác giúp Hải Dương tránh được những sai lầm tiềm ẩn và tối ưu hóa nguồn lực cho phát triển KTTN nông nghiệp bền vững. Tóm tắt luận án nêu bật sự cần thiết của việc vận dụng linh hoạt các mô hình.
III. Thực trạng KTTN Nông nghiệp Tỉnh Hải Dương 2008 2017
Chương này của luận án tiến sĩ trình bày một bức tranh toàn cảnh về thực trạng kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tại tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2008-2017. Nghiên cứu khoa học đã thu thập và phân tích dữ liệu chi tiết về số lượng, cơ cấu, quy mô, và hiệu quả hoạt động của các chủ thể kinh tế tư nhân. Luận án đánh giá những thuận lợi và khó khăn mà KTTN nông nghiệp ở Hải Dương phải đối mặt. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra những thành tựu đã đạt được, đóng góp của KTTN vào GRDP và việc làm. Đồng thời, đề tài nghiên cứu cũng không ngần ngại chỉ ra những hạn chế cố hữu và nguyên nhân sâu xa. Phần này cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc cho việc đề xuất các giải pháp ở chương sau.
3.1. Thuận lợi Khó khăn và Thành tựu Đạt được
KTTN trong nông nghiệp Hải Dương đã hoạt động trong bối cảnh có nhiều thuận lợi, bao gồm chính sách khuyến khích của Đảng và Nhà nước, cùng với tiềm năng đất đai và nguồn lao động địa phương. Tuy nhiên, cũng có nhiều khó khăn như tiếp cận vốn, công nghệ, biến động thị trường và rủi ro thiên tai. Bất chấp những thách thức, đề tài nghiên cứu đã ghi nhận những thành tựu đáng kể. KTTN đã góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Các kết quả nghiên cứu được thể hiện qua số liệu về số lượng trang trại, doanh nghiệp, vốn đầu tư và doanh thu, cho thấy sự tăng trưởng rõ rệt.
3.2. Hạn chế và Nguyên nhân của KTTN tại Hải Dương
Bên cạnh những thành tựu, luận án tiến sĩ cũng thẳng thắn chỉ ra các hạn chế của KTTN trong nông nghiệp Hải Dương. Đó là quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh tranh thấp, liên kết yếu giữa sản xuất và tiêu thụ. Nghiên cứu khoa học này phân tích nguyên nhân của những hạn chế đó, bao gồm cơ chế chính sách chưa đồng bộ, thiếu vốn đầu tư dài hạn, trình độ quản lý và lao động còn hạn chế, và năng lực thị trường yếu kém. Việc nhận diện đúng hạn chế và nguyên nhân là bước đi cần thiết để đề xuất các giải pháp phù hợp, giúp KTTN phát triển bền vững hơn trong tương lai. Tóm tắt luận án nhấn mạnh sự cần thiết phải khắc phục các tồn tại.
IV. Giải pháp Phát triển KTTN Nông nghiệp Hải Dương
Chương cuối của luận án tiến sĩ Phan Thị Huê tập trung vào việc đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện và phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tại tỉnh Hải Dương. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, có tính khả thi cao. Luận án tiến sĩ không chỉ đưa ra những định hướng chiến lược mà còn cụ thể hóa các giải pháp chính sách, tổ chức, và quản lý. Mục tiêu là giúp KTTN nông nghiệp Hải Dương phát triển mạnh mẽ, bền vững, và hiệu quả hơn trong giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030. Đây là phần đóng góp quan trọng nhất của đề tài nghiên cứu, mang lại giá trị ứng dụng cao cho địa phương. Các kết quả nghiên cứu đều hướng đến mục tiêu này.
4.1. Dự báo Xu hướng và Phương hướng Phát triển
Luận án tiến sĩ đưa ra các dự báo về xu hướng phát triển của kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương. Các dự báo này dựa trên tình hình kinh tế - xã hội, các yếu tố vĩ mô và vi mô ảnh hưởng đến ngành nông nghiệp. Nghiên cứu khoa học này vạch ra phương hướng phát triển tổng thể, ưu tiên các ngành hàng có lợi thế cạnh tranh. Định hướng phát triển KTTN theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, ứng dụng công nghệ cao, và phát triển chuỗi giá trị. Mục tiêu là biến KTTN thành động lực chính, góp phần hiện đại hóa nông nghiệp Hải Dương. Tóm tắt luận án cũng bao gồm các định hướng này.
4.2. Các Giải pháp Đồng bộ đến năm 2025 tầm nhìn 2030
Để đạt được mục tiêu và phương hướng đã đề ra, đề tài nghiên cứu đề xuất một loạt các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ KTTN về đất đai, vốn, khoa học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực. Luận án tiến sĩ cũng nhấn mạnh giải pháp về xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, và tăng cường liên kết giữa các chủ thể KTTN. Đồng thời, việc nâng cao năng lực quản lý nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội nghề nghiệp cũng được đề cập. Các giải pháp được thiết kế để giải quyết những hạn chế đã được nhận diện, thúc đẩy KTTN nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững.
V. Kết quả Nghiên cứu của đề tài Phan Thị Huê
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Huê đã mang lại nhiều kết quả nghiên cứu quan trọng. Công trình này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế tư nhân trong nông nghiệp mà còn cung cấp một bức tranh chi tiết về thực trạng tại tỉnh Hải Dương. Các phát hiện của luận án đã làm rõ vai trò, thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của KTTN trong giai đoạn 2008-2017. Đặc biệt, luận án tiến sĩ đã đưa ra những dự báo và các gói giải pháp có tính khả thi, cụ thể. Đây là một đóng góp có giá trị, không chỉ cho lĩnh vực nghiên cứu khoa học mà còn cho công tác quản lý và hoạch định chính sách ở địa phương. Tóm tắt luận án này nêu bật những điểm cốt lõi nhất của công trình.
5.1. Đóng góp Mới về Lý luận và Thực tiễn
Đề tài nghiên cứu đã có những đóng góp mới mẻ về mặt lý luận. Luận án tiến sĩ đã làm sâu sắc thêm quan điểm về vai trò của kinh tế tư nhân trong nông nghiệp dưới góc độ Kinh tế Chính trị. Về thực tiễn, công trình cung cấp những phân tích định lượng và định tính cụ thể về KTTN tại Hải Dương. Các kết quả nghiên cứu giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn rõ ràng hơn về bức tranh KTTN. Điều này làm cơ sở cho việc xây dựng các chính sách hỗ trợ và phát triển KTTN một cách hiệu quả hơn. Luận án cũng là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về KTTN.
5.2. Giá trị Ứng dụng và Triển vọng Phát triển
Giá trị ứng dụng của luận án tiến sĩ này rất cao. Các giải pháp được đề xuất trong luận án có thể trực tiếp áp dụng vào thực tiễn quản lý và phát triển KTTN trong nông nghiệp tại tỉnh Hải Dương. Đề tài nghiên cứu mở ra triển vọng phát triển bền vững cho KTTN, góp phần hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Công trình nghiên cứu khoa học này không chỉ dừng lại ở phân tích mà còn định hướng cho sự tăng trưởng trong tương lai. Việc áp dụng các đề xuất sẽ giúp Hải Dương khai thác tối đa tiềm năng của KTTN, nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản và tạo ra nhiều việc làm.
VI. Hướng dẫn Khoa học và Giá trị Luận án Tiến sĩ
Luận án tiến sĩ của Phan Thị Huê là một minh chứng cho quá trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc và có chất lượng. Thành công của đề tài nghiên cứu này không thể tách rời khỏi sự hướng dẫn tận tình và chuyên nghiệp. Công trình không chỉ đóng góp vào kho tàng tri thức mà còn mang lại giá trị thực tiễn to lớn. Việc bảo vệ luận án thành công là kết quả của nhiều năm học tập và nghiên cứu miệt mài. Luận án được kỳ vọng sẽ trở thành tài liệu tham khảo quan trọng cho những người quan tâm đến kinh tế tư nhân và phát triển nông nghiệp. Giá trị của luận án tiến sĩ được khẳng định qua những đóng góp cụ thể và tiềm năng ứng dụng.
6.1. Vai trò của Người Hướng dẫn Khoa học
Người hướng dẫn khoa học, PGS,TS An Như Hải, đóng vai trò then chốt trong quá trình thực hiện luận án tiến sĩ này. Sự định hướng, góp ý chuyên môn sâu sắc của thầy đã giúp tác giả Phan Thị Huê hoàn thiện cấu trúc, phương pháp và nội dung của đề tài nghiên cứu. Vai trò của người hướng dẫn không chỉ là về kiến thức mà còn là về kinh nghiệm nghiên cứu khoa học. Sự hỗ trợ này đã đảm bảo luận án có chất lượng học thuật cao, đáp ứng các tiêu chuẩn của một công trình tiến sĩ. Mối quan quan hệ giữa người hướng dẫn và nghiên cứu sinh là yếu tố quan trọng cho sự thành công của công trình.
6.2. Ý nghĩa và Đóng góp của Luận án
Luận án tiến sĩ có ý nghĩa quan trọng đối với cả lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, đề tài nghiên cứu làm giàu thêm kiến thức về kinh tế tư nhân trong nông nghiệp Việt Nam. Về mặt thực tiễn, các kết quả nghiên cứu và giải pháp được đề xuất là cơ sở khoa học để chính quyền tỉnh Hải Dương và các địa phương khác xây dựng chính sách hiệu quả. Công trình này là một ví dụ điển hình về nghiên cứu khoa học ứng dụng, giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đóng góp của luận án tiến sĩ không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ thành công mà còn ở khả năng tạo ra tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ HUÊ KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH PHAN THỊ HUÊ KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 9310102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS,TS An Như Hải HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Phan Thị Huê MỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP 7 1. Những nghiên cứu ở ngoài nước có liên quan đến kinh tế tư nhân trong nông nghiệp 7 1.
Những công trình ở trong nước có liên quan đến kinh tế tư nhân trong nông nghiệp 12 1. Đánh giá kết quả nghiên cứu liên quan đến kinh tế tư nhân trong nông nghiệp đã công bố và nhiệm vụ của đề tài luận án 20 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP 23 2. Bản chất, hình thức, vai trò và xu hướng vận động của kinh tế tư nhân trong nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 23 2. Tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế tư nhân trong nông nghiệp 50 2.
Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở một số tỉnh và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hải Dương 63 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2008-2017 71 3. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương 71 3. Thực trạng của kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương và kết quả đạt được 76 3. Hạn chế của kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương và nguyên nhân 100 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KINH TẾ TƯ NHÂN TRONG NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2030 113 4.
Dự báo và phương hướng phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn 2030 113 4. Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương đến năm 2025, tầm nhìn 2030 129 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 164 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CMKT : Chuyên môn kỹ thuật CN & XD : Công nghiệp và xây dựng CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CIEM : Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương DN : Doanh nghiệp DV : Dịch vụ ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long FDI: : Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài GAP : Good Agriculture Production - Thực hành NN tốt GlobalGAP : Global Good Agricultural Practice - Tiêu chuẩn Quốc tế GRDP Gross Regional Domestic Product - Tổng sản phẩm trên địa : bàn tỉnh HTX : Hợp tác xã KTTN : Kinh tế tư nhân LĐBQ : Lao động bình quân NN : Nông nghiệp NLTS : Nông, lâm, thủy sản NN&PTNT : NN và phát triển nông thôn TNBQ : Thu nhập bình quân TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TT : Trang trại UNDP United Nations Development Programme - Chương trình : phát triển của Liên Hợp Quốc UBND : Ủy ban nhân dân VietGAP : Vietnamese Good Agricultural Practices - Tiêu chuẩn Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Trang Bảng 3.1: Số lượng và cơ cấu hộ ở nông thôn tỉnh Hải Dương 77 Bảng 3.2: Số hộ và cơ cấu hộ nông, lâm nghiệp và thủy sản tỉnh Hải Dương qua ba kỳ tổng điều tra 78 Bảng 3.3: Số lượng trang trại ở Hải Dương phân theo lĩnh vực hoạt động 79 Bảng 3.4: Số trang trại phân theo địa bàn hoạt động qua các năm 82 Bảng 3.5: Số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương phân theo nhóm ngành kinh tế 84 Bảng 3.6: Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tỉnh Hải Dương phân theo loại hình doanh nghiệp 85 Bảng 3.7: Lao động trong các doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tỉnh Hải Dương qua các năm 86 Bảng 3.8: Tổng nguồn vốn trong doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tỉnh Hải Dương tính đến 31/12 hàng năm 87 Bảng 3.9: Doanh thu của doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tỉnh Hải Dương qua các năm 89 Bảng 3.10: Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản tỉnh Hải Dương 90 Bảng 3.11: Vốn đầu tư phát triển theo giá hiện hành 97 Bảng 3.12: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hải Dương (GRDP) theo giá hiện hành 98 Hình 3.1: Sự biến động của các loại trang trại qua các năm 81 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế tư nhân (KTTN) là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế Việt Nam. Trong công cuộc đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã ngày càng nhận thức rõ hơn vai trò của khu vực kinh tế này trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Đại hội toàn quốc của Đảng lần thứ XII đã chủ trương “Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân”, và đặt mục tiêu “KTTN trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” [28, tr. Với quan điểm và chủ trương trên, KTTN ở Việt Nam được hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển trong tất cả các ngành nghề theo quy đinh của pháp luật. Đã hình thành một số tập đoàn kinh tế tư nhân quy mô lớn, hoạt động đa ngành, khẳng định khẳ năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Trong ngành nông nghiệp (NN), từ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị về đổi mới quản lý kinh tế, là “cú hích” mạnh mẽ cho sản xuất NN.
Theo đó chính sách đối với kinh tế cá thể, kinh tế tư nhân trong nông, lâm, ngư nghiệp “Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và tác dụng tích cực của kinh tế cá thể, tư nhân trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội; thừa nhận tư cách pháp nhân, bảo đảm bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ trước pháp luật, bảo hộ quyền làm ăn chính đáng và thu nhập hợp pháp của các hộ cá thể, tư nhân và quyền thừa kế sử dụng doanh nghiệp của con cái họ; tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các thành phần này phát triển trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng, khai thác thuỷ, hải sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, kinh doanh dịch vụ nông nghiệp và mở mang ngành nghề ở nông thôn” [31, tr. Điều này đã thổi luồng gió mới làm cho năng suất lao động, hiệu quả sản xuất NN không ngừng gia tăng. Từ đó, Đảng và Nhà nước đã chủ trương tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho KTTN phát triển trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng, nuôi trồng, khai thác thuỷ, hải sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, kinh doanh dịch vụ NN và mở mang ngành nghề ở nông thôn. Đến Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khẳng định: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công 2 nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững”, với mục tiêu “ Xây dựng nền NN phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài” [29, tr.
Nhờ được khơi thông về lý luận và mở đường về đường lối, cơ chế, chính sách mà KTTN trong NN ở Việt Nam vốn có sức sống bền bỉ, năng động, nay có điều kiện để phát huy vai trò của nó đối với phát triển nông, lâm, thủy sản (NLTS) nói riêng và các ngành kinh tế quốc dân nói chung. Góp phần quan trọng đối với phát huy các nguồn lực, tạo việc làm, duy trì và bảo đảm sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước trước những “cú sốc” kinh tế từ bên ngoài. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt được, về phương diện quản lý Nhà nước vẫn còn nhiều vấn đề bất cập, hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển chưa đồng bộ, kinh tế tư nhân vẫn chưa thực sự trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế. Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tư nhân có xu hướng giảm trong nhưng năm gần đây, quy mô của khu vực KTTN trong NN vẫn phổ biến là sản xuất nhỏ, việc ứng dụng máy móc, khoa học và công nghệ tiên tiến vào sản xuất còn hạn chế; Sản phẩm làm ra nhiều nhưng chất lượng chưa được kiểm soát tốt, người tiêu dùng hoang mang trước loạn “thực phẩm bẩn” tràn lan; Sản xuất tự phát nên rủi ro luôn thường trực, hiện tượng “được mùa rớt giá” vẫn là bài toán chưa có lời giải; Hiệu quả sản xuất còn thấp và không ổn định, người làm nông nghiệp không sống được với nghề, nhiều nông dân bỏ ruộng …; Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam, hoạt động của KTTN trong NN đang phải đối mặt với nhiều thách thức gay gắt.
Hiện trạng này đang diễn ra trên cả nước, trong đó có tỉnh Hải Dương và đây là vấn đề cần có lời giải. Làm thế nào để người làm NN có thể giàu lên từ NN, để KTTN trong NN tỉnh Hải Dương phát triển mạnh mẽ góp phần phát triển nền NN Việt Nam theo hướng hiện đại, bền vững, từ đó thúc đẩy kinh tế - xã hội của đất nước phát triển. Để góp phần vào lời giải, tác giả chọn đề tài: “Kinh tế tư nhân trong nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương” để nghiên cứu làm luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị học. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Thị Huê (2019). Luận án phan thị huê [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-phan-thi-hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án phan thị huê" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án phan thị huê. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án phan thị huê" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án phan thị huê" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án phan thị huê" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án phan thị huê" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án phan thị huê" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án phan thị huê" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.