Luận án nguyễn thị minh phương

Luận án: Luận án nguyễn thị minh phương. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

173

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan nghiên cứu cơ chế vốn nhà nước DNNN
Số trang:
173 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan nghiên cứu cơ chế vốn nhà nước DNNN

Luận án tiến sĩ này thực hiện một tổng quan tài liệu chuyên sâu. Nó xem xét các công trình nghiên cứu đã công bố. Các nghiên cứu liên quan đến cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Việc này bao gồm cả tài liệu trong nước và quốc tế. Mục tiêu là xác định những khoảng trống nghiên cứu. Từ đó đặt nền móng cho đề tài nghiên cứu cụ thể của luận án. Tổng quan cung cấp cái nhìn toàn diện về các lý thuyết, phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng. Nó cũng chỉ ra các kết quả nghiên cứu trước đây. Việc này giúp định hình hướng đi mới cho nghiên cứu. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của một cách tiếp cận mới.

1.1. Nghiên cứu nước ngoài về cơ chế đại diện vốn.

Phần này xem xét các nghiên cứu quốc tế. Nó tập trung vào cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Các mô hình quản trị, giám sát tại các quốc gia khác nhau được phân tích. Luận án tìm hiểu những bài học kinh nghiệm từ các nước có nền kinh tế phát triển. Nó cũng so sánh các phương pháp nghiên cứu phổ biến. Các công trình này thường đề cập đến hiệu quả, minh bạch. Chúng cũng xem xét trách nhiệm giải trình của các cơ quan đại diện vốn nhà nước.

1.2. Nghiên cứu trong nước về cơ chế đại diện vốn.

Các công trình nghiên cứu trong nước được tổng hợp. Luận án phân tích bối cảnh cụ thể của Việt Nam. Nó đánh giá những hạn chế, thành tựu của cơ chế đại diện vốn nhà nước hiện hành. Các đề tài nghiên cứu trước đây thường đề cập đến cổ phần hóa, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước. Chúng cũng chạm đến vai trò của các tổng công ty, tập đoàn kinh tế. Phần này cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức nội tại.

1.3. Nhận xét xác định vấn đề nghiên cứu luận án.

Phân tích các công trình đã công bố. Luận án chỉ ra những điểm còn thiếu trong nghiên cứu hiện tại. Khoảng trống này bao gồm việc đánh giá toàn diện. Nó cần một cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước hiệu quả. Nghiên cứu này xác định vấn đề chính. Nó là hoàn thiện cơ chế đại diện vốn nhà nước tại Việt Nam. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Đây là đóng góp quan trọng của luận án tiến sĩ.

II.Cơ sở lý luận thực tiễn đại diện vốn nhà nước

Chương này xây dựng nền tảng lý luận vững chắc. Nó phân tích cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá được trình bày chi tiết. Luận án làm rõ vai trò của cơ chế này trong nền kinh tế thị trường. Nó cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng. Kinh nghiệm quốc tế được nghiên cứu kỹ lưỡng. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp phù hợp cho Việt Nam. Phần này cung cấp một cái nhìn tổng thể. Nó giúp hiểu rõ hơn về tính phức tạp của vấn đề. Đây là một phần quan trọng của nghiên cứu khoa học.

2.1. Khái niệm cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước.

Khái niệm này được định nghĩa rõ ràng. Luận án phân tích các thành phần cấu thành cơ chế. Nó bao gồm quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu. Nó cũng đề cập đến các chủ thể đại diện. Sự khác biệt giữa chủ sở hữu và người đại diện được làm rõ. Điều này quan trọng để hiểu bản chất của quản trị doanh nghiệp nhà nước. Việc này là trọng tâm của luận án tiến sĩ.

2.2. Nội dung tiêu chí đánh giá cơ chế đại diện vốn.

Nội dung cơ chế được phân tích chi tiết. Nó bao gồm quy trình bổ nhiệm, giám sát người đại diện. Việc quản lý tài chính, đầu tư cũng được xem xét. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của cơ chế được xây dựng. Các tiêu chí này dựa trên nguyên tắc minh bạch, trách nhiệm giải trình. Đây là một phần thiết yếu của phương pháp nghiên cứu. Nó giúp đo lường mức độ thành công.

2.3. Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế đại diện vốn.

Luận án nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia. Ví dụ như Canada, Trung Quốc và các nước OECD. Nó phân tích các mô hình đại diện vốn nhà nước khác nhau. Bài học rút ra từ các mô hình thành công, thất bại. Việc này cung cấp gợi ý quý giá. Nó định hướng cho việc hoàn thiện cơ chế tại Việt Nam. Tổng quan tài liệu này có giá trị thực tiễn cao.

III.Thực trạng cơ chế vốn nhà nước tại DNNN Việt Nam

Chương này đánh giá thực trạng. Nó xem xét cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Việt Nam. Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước được phân tích. Các mô hình tổ chức, bộ máy quản lý được mô tả. Luận án chỉ ra những thành tựu đạt được. Nó cũng nhấn mạnh các tồn tại, hạn chế của cơ chế hiện hành. Những vấn đề này ảnh hưởng đến hiệu quả, minh bạch. Chúng cũng tác động đến trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp nhà nước. Phần này cung cấp cái nhìn thực tế. Nó là cơ sở cho các đề xuất cải cách sau này. Đây là một phần quan trọng của đề tài nghiên cứu.

3.1. Tình hình hoạt động mô hình tổ chức DNNN.

Luận án phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Nó bao gồm hiệu quả kinh doanh, quy mô vốn, tài sản. Các mô hình tổ chức, quản lý được khảo sát. Việc này cho thấy sự đa dạng trong cách thức vận hành. Tuy nhiên, cũng có những điểm chung về bộ máy cồng kềnh. Các vấn đề về quản trị doanh nghiệp cũng được nêu bật. Các dữ liệu được trích dẫn từ các báo cáo chính thức. Đây là kết quả nghiên cứu thực nghiệm.

3.2. Thực hiện cơ chế đại diện vốn nhà nước.

Phần này đánh giá việc triển khai cơ chế. Nó xem xét từ trung ương đến địa phương. Vai trò của các cơ quan đại diện, như SCIC, được phân tích. Luận án chỉ ra những thách thức trong thực thi. Ví dụ như quản lý người đại diện, giám sát đầu tư. Các vụ việc điển hình được đưa ra minh họa. Chúng cho thấy sự phức tạp, thiếu hiệu quả của cơ chế.

3.3. Đánh giá thực trạng cơ chế nhận diện thách thức.

Đánh giá tổng thể thực trạng cơ chế đại diện vốn nhà nước. Luận án chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế. Nó bao gồm khung pháp lý chưa hoàn chỉnh. Năng lực của cán bộ còn yếu. Lợi ích nhóm cũng là một yếu tố. Các thách thức lớn được nhận diện. Việc này cần có các giải pháp đồng bộ. Đây là một kết luận quan trọng từ nghiên cứu khoa học.

IV.Giải pháp hoàn thiện cơ chế vốn nhà nước DNNN

Chương này đề xuất các quan điểm, giải pháp. Mục tiêu là hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Các đề xuất dựa trên phân tích thực trạng. Chúng cũng tham khảo kinh nghiệm quốc tế. Giải pháp hướng đến tăng cường hiệu quả. Nó cần sự minh bạch, trách nhiệm giải trình trong quản lý vốn nhà nước. Luận án trình bày một hệ thống các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm cả chính sách vĩ mô và vi mô. Đây là đóng góp quan trọng của luận án tiến sĩ. Nó mang lại giá trị thực tiễn cao cho việc hoạch định chính sách.

4.1. Quan điểm hoàn thiện cơ chế đại diện vốn nhà nước.

Các quan điểm chỉ đạo được trình bày rõ ràng. Chúng dựa trên chủ trương của Đảng, Nhà nước. Mục tiêu là duy trì vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. Đồng thời, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Quan điểm nhấn mạnh tính thị trường, cạnh tranh. Nó cũng đề cao tính minh bạch, chuyên nghiệp. Đây là kim chỉ nam cho các giải pháp cụ thể.

4.2. Giải pháp chủ yếu hoàn thiện cơ chế trong nước.

Luận án đề xuất nhiều giải pháp chi tiết. Nó bao gồm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế giám sát. Cải cách bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực người đại diện cũng là trọng tâm. Các giải pháp về quản lý tài chính, đầu tư được nêu bật. Nó cũng đề cập đến phòng chống tham nhũng, lợi ích nhóm. Các giải pháp này có tính khả thi cao. Chúng được đúc kết từ quá trình nghiên cứu khoa học.

4.3. Kiến nghị chính sách cho Trung ương.

Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể. Các kiến nghị này dành cho Ban Chấp hành Trung ương. Nó cũng hướng đến Quốc hội và Chính phủ. Các kiến nghị liên quan đến hoàn thiện thể chế. Nó cũng đề cập đến cải cách hành chính. Việc này nhằm tạo môi trường thuận lợi. Nó giúp nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước. Đây là một phần quan trọng của kết luận và khuyến nghị.

V.Mở đầu kết luận luận án tiến sĩ kinh tế

Phần này tổng kết toàn bộ luận án. Nó bao gồm tính cấp thiết, mục tiêu nghiên cứu. Luận án tiến sĩ này giải quyết một vấn đề quan trọng. Đó là hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Luận án trình bày các đóng góp mới về mặt khoa học. Nó cũng đưa ra ý nghĩa thực tiễn. Cấu trúc luận án được giới thiệu ngắn gọn. Kết luận tổng quát được rút ra từ các chương. Các khuyến nghị chính sách được trình bày cô đọng. Đây là phần tóm tắt luận án. Nó cung cấp cái nhìn tổng quan cho độc giả.

5.1. Tính cấp thiết mục tiêu của đề tài nghiên cứu.

Luận án tiến sĩ này ra đời từ yêu cầu đổi mới kinh tế. Đại hội VI của Đảng đã đặt ra mục tiêu. Đó là xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp. Mục tiêu chính là xây dựng cơ chế mới. Đề tài nghiên cứu này nhằm làm rõ cơ sở lý luận. Nó cũng đánh giá thực trạng. Từ đó đề xuất giải pháp cho cơ chế đại diện vốn nhà nước.

5.2. Đóng góp cấu trúc của luận án tiến sĩ.

Luận án có nhiều đóng góp mới. Nó hệ thống hóa lý luận về cơ chế đại diện vốn nhà nước. Nó đánh giá toàn diện thực trạng tại Việt Nam. Luận án đề xuất một hệ thống giải pháp mới. Cấu trúc luận án được tổ chức khoa học. Nó gồm bốn chương chính. Nó bắt đầu từ tổng quan, lý luận, thực trạng và giải pháp. Phần mở đầu luận án giới thiệu tổng quan.

5.3. Kết luận tổng quát và kiến nghị nghiên cứu.

Kết luận tóm tắt những phát hiện chính. Cơ chế đại diện vốn nhà nước còn nhiều hạn chế. Việc hoàn thiện cơ chế này là cấp thiết. Các khuyến nghị tập trung vào chính sách. Nó cũng liên quan đến nâng cao năng lực quản lý. Luận án đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo. Đây là phần quan trọng của kết luận và khuyến nghị. Nó khẳng định giá trị của nghiên cứu khoa học.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nguyễn thị minh phương

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (173 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 62 31 01 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐOÀN XUÂN THỦY 2. TÔ QUANG THU HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả Nguyễn Thị Minh Phương MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ 9 CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 9 1. Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 16 1. Nhận xét kết quả của các công trình đã được công bố có liên quan và xác định vấn đề nghiên cứu của luận án 24 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ 26 HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2.

Khái niệm cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 26 2. Nội dung cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 36 2. Các tiêu chí đánh giá cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp 45 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 48 2.

Kinh nghiệm về cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở một số nước và bài học cho Việt Nam 51 Chương 3: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ 68 NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 3. Tình hình hoạt động và mô hình tổ chức, bộ máy của doanh nghiệp nhà nước 68 3. Tình hình thực hiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 76 3. Đánh giá thực trạng cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 102 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỐN NHÀ NƯỚC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 115 TRONG THỜI GIAN TỚI 4.

Quan điểm hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam 115 4. Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới 119 4. Một số kiến nghị với Trung ương 146 KẾT LUẬN 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN 151 LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương CPH : Cổ phần hóa CSH : Chủ sở hữu DNNN : Doanh nghiệp nhà nước FDI : Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTV : Hội đồng thành viên OECD : Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế) SASAC : Ủy ban Giám sát tài chính của Trung Quốc SCIC : State Capital Investment Corporation (Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước) TĐKT : Tập đoàn kinh tế TCT : Tổng công ty TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp và quy mô đầu tư vốn nhà nước ở một số quốc gia giai đoạn năm 2010-2011 52 Bảng 2.2: Bố trí thành phần Hội đồng quản trị và quy trình đề cử (ở một số nước trên thế giới) 54 Bảng 2.3: Việc bổ nhiệm của Hội đồng quản trị, đánh giá và mức lương (ở một số nước trên thế giới) 56 DANH MỤC CÁC HỘP Trang Hộp 3.1: Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước năm 2014, 2015 70 Hộp 3.2: Những khoản nợ khó đòi, nợ quá hạn năm 2015 71 Hộp 3.3: Quản lý người đại diện phần vốn Nhà nước giữ các chức danh quản lý tại doanh nghiệp trong vụ việc Trịnh Xuân Thanh ở Tập đoàn Dầu khí 88 Hộp 3.4: Công tác tổ chức, cán bộ của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) giai đoạn 2006-2009 89 Hộp 3.5: Giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp 93 Hộp 3.6: Công tác kiểm toán liên quan đến quản lý, sử dụng vốn Nhà nước năm 2014 98 Hộp 3.7: “Lợi ích nhóm” trong đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước 100 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Nội dung cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong các doanh nghiệp 37 Sơ đồ 2.2: Mô hình đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước ở Canada 61 Sơ đồ 2.3: Mô hình Giám sát đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước trong doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc 63 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12-1986) đề ra chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là: “xóa bỏ tập trung quan liêu, bao cấp, xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và với trình độ phát triển của nền kinh tế” [65, tr.63], từ đó đặt ra yêu cầu phải đổi mới hoạt động của doanh nghiệp nhà nước (DNNN).

Nghị quyết Trung ương 3 khóa IX (năm 2001) chỉ rõ: phải đẩy mạnh sắp xếp, nâng cao hiệu quả DNNN, kiên quyết chấm dứt tình trạng cơ quan hành chính nhà nước can thiệp trực tiếp, cụ thể vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; phân định rõ quyền quản lý hành chính kinh tế của Nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [5]; các Nghị quyết Đại hội X, XI, XII tiếp tục khẳng định phải “Tăng cường quản lý nhà nước và quản lý của chủ sở hữu (CSH) đối với DNNN. Bố trí đúng cán bộ lãnh đạo, nâng cao năng lực quản trị và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” [74, tr. Nghị quyết Trung ương 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN nhấn mạnh: “DNNN là lực lượng nòng cốt của kinh tế nhà nước, dẫn dắt, tạo động lực phát triển đối với nền kinh tế. Thực tiễn những năm qua cho thấy, hoạt động của DNNN còn hạn chế, hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp của nhiều DNNN còn thấp, chưa tương xứng với nguồn lực Nhà nước đầu tư.

Trách nhiệm của người quản lý DNNN chưa rõ ràng. Việc tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng của cơ quan đại diện CSH vốn nhà nước tại DNNN thực hiện chậm. Cơ chế quản lý, giám sát và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan và người đại diện CSH nhà nước chưa thật rõ ràng và phù hợp”. Đồng thời yêu cầu: Khẩn trương thành lập một cơ quan chuyên trách của Nhà nước làm đại diện CSH đối với DNNN để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện CSH nhà nước đối với DNNN; tổ chức phê duyệt và giám sát việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển ngành; lãnh đạo công tác cán bộ, công tác kiểm tra, giám sát; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí [11].

2 Để cụ thể hóa chủ trương của Đảng; Quốc hội đã ban hành Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; Chính phủ ban hành các nghị định nhằm tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát đối với đại diện CSH vốn nhà nước trong các DNNN. Chủ trương của Đảng và hệ thống văn bản pháp luật đã được hình thành tương đối đầy đủ, bước đầu tạo hành lang pháp lý, bảo đảm quyền chủ động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời bảo toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản nhà nước. Hiện nay, DNNN ở Việt Nam đã và đang quản lý một lượng lớn các nguồn lực, chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế. Phát triển của các DNNN có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

Trong những năm qua, Nhà nước đã cố gắng, nỗ lực cải cách, sắp xếp lại các DNNN và đã đạt được một số thành tựu nhất định. Theo đó đã từng bước thực hiện chủ trương cơ cấu lại DNNN thông qua các hình thức giao, khoán, bán, cho thuê, cổ phần hóa (CPH) DNNN và thành lập các tập đoàn, tổng công ty (TCT) nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Doanh nghiệp nhà nước đã bước đầu thể hiện sức mạnh cạnh tranh trên thị trường, một số doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả, tạo sự ảnh hưởng, chi phối và lan tỏa đến đời sống xã hội. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN là đề tài tranh luận và thảo luận luôn luôn sôi nổi, kéo dài nhiều năm.

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và chưa tương xứng với đầu tư của Nhà nước; kinh doanh thua lỗ, không bảo toàn được vốn, không trả được nợ, nhiều trường hợp đảng viên là cán bộ chủ chốt được giao đại diện CSH vốn nhà nước vi phạm kỷ luật đảng, vi phạm pháp luật, trong đó có trường hợp bị khai trừ ra khỏi Đảng, nhận án tử hình. Điển hình là, năm 2003, nguyên Bí thư Đảng ủy, giám đốc Công ty Tiếp thị thương mại nông nghiệp- công nghiệp thực phẩm thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng, lĩnh án chung thân do tham ô tài sản, cố ý làm trái qui định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng và thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, chiếm đoạt và gây thiệt hại 101,6 tỉ đồng và 95. Liên quan đến hành vi phạm tội của cá nhân này có trách nhiệm của Ban cán sự đảng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và một số Ủy viên Ban cán sự đảng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Minh Phương (2018). Luận án nguyễn thị minh phương [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-nguyen-thi-minh-phuong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án nguyễn thị minh phương" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án nguyễn thị minh phương. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Luận án nguyễn thị minh phương" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Luận án nguyễn thị minh phương" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án nguyễn thị minh phương" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án nguyễn thị minh phương" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án nguyễn thị minh phương" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án nguyễn thị minh phương" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter