Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu tổng thể xuất khẩu dịch vụ ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam: Phân tích toàn diện, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.

Chuyên ngành

Dịch vụ ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

150

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan xuất khẩu dịch vụ tài chính ngân hàng Việt Nam
Số trang:
150 trang
Chuyên ngành:
Dịch vụ ngân hàng
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan xuất khẩu dịch vụ tài chính ngân hàng Việt Nam

Nghiên cứu này khám phá tầm quan trọng của xuất khẩu dịch vụ ngân hàng. Phân tích các khái niệm cơ bản. Vai trò của hoạt động này đối với nền kinh tế quốc dân và các ngân hàng thương mại. Các phương thức xuất khẩu dịch vụ được làm rõ. Cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO cũng được trình bày. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu dịch vụ được xác định. Nghiên cứu rút ra bài học từ kinh nghiệm của các ngân hàng quốc tế lớn. Điều này cung cấp nền tảng lý luận vững chắc cho việc phát triển Xuất khẩu dịch vụ tài chính Việt Nam.

1.1. Khái niệm vai trò xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM

Dịch vụ ngân hàng thương mại là trọng tâm nghiên cứu. Xuất khẩu dịch vụ ngân hàng bao gồm việc cung cấp các dịch vụ tài chính xuyên biên giới. Điều này đóng vai trò thiết yếu cho sự phát triển kinh tế. Hoạt động này cũng nâng cao vị thế của Ngân hàng thương mại Việt Nam trên thị trường quốc tế. Việc phát triển xuất khẩu dịch vụ tài chính Việt Nam góp phần thu ngoại tệ. Ngân hàng củng cố năng lực tài chính nội tại.

1.2. Các phương thức xuất khẩu dịch vụ và cam kết quốc tế

Xuất khẩu dịch vụ ngân hàng có nhiều phương thức. Bao gồm cung cấp qua biên giới, tiêu dùng ở nước ngoài, hiện diện thương mại và di chuyển thể nhân. Việt Nam cam kết mở cửa thị trường dịch vụ tài chính khi gia nhập WTO. Các cam kết này tạo điều kiện thuận lợi. Đồng thời, các cam kết cũng đặt ra thách thức cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Việc tuân thủ cam kết quốc tế thúc đẩy hội nhập quốc tế ngành ngân hàng.

1.3. Nhân tố ảnh hưởng và kinh nghiệm quốc tế

Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu dịch vụ. Các nhân tố bao gồm năng lực nội tại của ngân hàng. Bao gồm cơ chế chính sách của Việt Nam. Cả thị trường nhập khẩu dịch vụ cũng ảnh hưởng. Nghiên cứu rút ra bài học từ các ngân hàng lớn như Citigroup, HSBC, Deutsche Bank, ANZ. Các kinh nghiệm này là nền tảng quý giá cho Ngân hàng thương mại Việt Nam.

II.Thực trạng xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam

Phần này phân tích tổng quan thực trạng xuất khẩu dịch vụ của Ngân hàng thương mại Việt Nam. Khái quát về hệ thống ngân hàng TM Việt Nam. Thực trạng các dịch vụ hiện có và tình hình xuất khẩu. Phân tích sâu hơn về các phương thức xuất khẩu dịch vụ đang được áp dụng. Nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng xuất khẩu dịch vụ của một số Ngân hàng thương mại Việt Nam điển hình. Điều này cung cấp cái nhìn chi tiết về tình hình Xuất khẩu dịch vụ tài chính Việt Nam hiện tại.

2.1. Khái quát hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển nhanh chóng. Có sự đa dạng về quy mô và loại hình sở hữu. Các ngân hàng đóng vai trò trụ cột trong nền kinh tế. Sự phát triển này tạo nền tảng cho việc mở rộng dịch vụ. Đặc biệt là dịch vụ tài chính xuyên biên giới.

2.2. Hiện trạng các loại hình dịch vụ ngân hàng xuất khẩu

Các dịch vụ xuất khẩu chính bao gồm thanh toán quốc tế, kiều hối, tài trợ thương mại. Các dịch vụ tư vấn tài chính và dịch vụ phái sinh cũng đang phát triển. Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ ngân hàng còn thấp. Các ngân hàng Việt Nam cần đa dạng hóa sản phẩm. Mục tiêu là để đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế.

2.3. Phân tích phương thức xuất khẩu dịch vụ ngân hàng

Phương thức cung cấp qua biên giới và hiện diện thương mại là chủ yếu. Nhiều ngân hàng Việt Nam mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài. Điều này hỗ trợ việc cung cấp Dịch vụ tài chính xuyên biên giới. Tuy nhiên, sự hiện diện này còn hạn chế. Cần có chiến lược mở rộng thị trường rõ ràng hơn.

III.Năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng Việt Nam

Phần này tập trung phân tích thực trạng Năng lực cạnh tranh ngân hàng trong xuất khẩu dịch vụ. Đánh giá năng lực cạnh tranh chung của các doanh nghiệp Việt Nam được thực hiện. Sau đó, đi sâu vào năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích các yếu tố cấu thành và những thách thức đang đối mặt. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển của công nghệ. Đánh giá này làm rõ vị thế của các ngân hàng Việt Nam trên thị trường dịch vụ tài chính xuyên biên giới.

3.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể doanh nghiệp Việt Nam

Năng lực cạnh tranh chung của doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng hội nhập quốc tế. Các yếu tố như công nghệ, quản trị và nguồn nhân lực cần được cải thiện. Điều này tác động trực tiếp đến Năng lực cạnh tranh ngân hàng.

3.2. Năng lực cạnh tranh dịch vụ ngân hàng TM cụ thể

Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại Việt Nam còn yếu. So với các đối thủ quốc tế, quy mô vốn nhỏ. Công nghệ chưa hiện đại. Trình độ quản trị còn hạn chế. Các yếu tố này làm giảm khả năng cung cấp Dịch vụ tài chính xuyên biên giới hiệu quả. Cần đầu tư mạnh vào Chuyển đổi số ngân hàng.

3.3. Các thách thức và cơ hội hiện tại cho ngành

Thách thức lớn từ các ngân hàng nước ngoài và sự phát triển của FinTech. Cơ hội đến từ hội nhập kinh tế quốc tế. Cơ hội từ sự tăng trưởng của thương mại và đầu tư. Ngân hàng cần nắm bắt xu hướng FinTech và dịch vụ ngân hàng. Điều này giúp nâng cao vị thế.

IV.Giải pháp phát triển xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam

Chương này đề xuất các giải pháp cụ thể cho Ngân hàng thương mại Việt Nam. Mục tiêu là phát triển hoạt động xuất khẩu dịch vụ. Các giải pháp bao gồm phát triển cơ sở hạ tầng. Nâng cao chất lượng dịch vụ theo chuẩn quốc tế. Cải thiện năng lực cạnh tranh và đa dạng hóa dịch vụ, phương thức xuất khẩu. Việc tăng cường xúc tiến, liên kết hợp tác và xây dựng thương hiệu cũng được nhấn mạnh. Đồng thời, cơ cấu lại tổ chức và tăng cường năng lực tài chính là yếu tố then chốt để phát triển Xuất khẩu dịch vụ tài chính Việt Nam.

4.1. Phát triển cơ sở hạ tầng đa dạng hóa dịch vụ phương thức

Đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng công nghệ. Điều này là cốt lõi cho Chuyển đổi số ngân hàng. Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tài chính. Bao gồm Thanh toán quốc tế, Kiều hối. Các dịch vụ này cần phù hợp với nhu cầu thị trường. Phát triển các phương thức xuất khẩu mới. Điều này mở rộng phạm vi tiếp cận khách hàng.

4.2. Nâng cao chất lượng năng lực cạnh tranh quốc tế

Nâng cao chất lượng dịch vụ theo chuẩn quốc tế. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Áp dụng công nghệ tiên tiến giúp Nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng. Đặc biệt là trong bối cảnh FinTech và dịch vụ ngân hàng đang phát triển mạnh.

4.3. Xây dựng thương hiệu tăng cường liên kết chuyển đổi số

Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại. Xây dựng và phát triển thương hiệu Ngân hàng thương mại Việt Nam. Tăng cường liên kết, hợp tác với các đối tác quốc tế. Thực hiện Chuyển đổi số ngân hàng toàn diện. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình. Nó cũng nâng cao trải nghiệm khách hàng cho Dịch vụ tài chính xuyên biên giới.

V.Kiến nghị chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng

Chương cuối cùng đưa ra các kiến nghị cụ thể cho Nhà nước Việt Nam. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển Xuất khẩu dịch vụ tài chính Việt Nam. Các kiến nghị bao gồm việc hoàn thiện hành lang pháp lý. Sử dụng các công cụ khuyến khích tăng trưởng xuất khẩu dịch vụ. Nâng cao năng lực quản lý và giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cuối cùng, công tác hạch toán và thống kê dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế cũng được chú trọng. Điều này nhằm thúc đẩy hiệu quả Chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng.

5.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý chính sách khuyến khích

Nhà nước cần hoàn thiện hành lang pháp lý. Điều này hỗ trợ hoạt động xuất khẩu dịch vụ ngân hàng. Các chính sách khuyến khích cần rõ ràng. Chúng cần tạo môi trường thuận lợi cho Ngân hàng thương mại Việt Nam mở rộng thị trường quốc tế. Đặc biệt, Chính sách phát triển dịch vụ ngân hàng cần ưu tiên.

5.2. Nâng cao năng lực quản lý giám sát của Ngân hàng Nhà nước

Tăng cường năng lực quản lý và giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Điều này đảm bảo an toàn hệ thống tài chính. Nó cũng tạo niềm tin cho các đối tác quốc tế. Việc này thúc đẩy Hội nhập quốc tế ngành ngân hàng.

5.3. Chuẩn hóa hạch toán thống kê dịch vụ quốc tế

Triển khai công tác hạch toán và thống kê dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế. Điều này cung cấp dữ liệu chính xác. Dữ liệu này hỗ trợ việc ra quyết định. Nó cũng giúp đánh giá hiệu quả Xuất khẩu dịch vụ tài chính Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổng thể xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng tm việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (150 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của Luận án ñã ñược công bố trên tạp chí, không trùng với bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Hồ Văn Tuấn ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN .i THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU, ðỒ THỊ.

viii MỞ ðẦU.1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU DỊCH VỤ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Tầm quan trọng trong xuất khẩu dịch vụ của Ngân hàng thương mại. Khái niệm và phân loại dịch vụ của Ngân hàng thương mại. Vai trò xuất khẩu dịch vụ của Ngân hàng thương mại ñối với nền kinh tế quốc dân.

Vai trò xuất khẩu dịch vụ ñối với Ngân hàng thương mại. Các phương thức xuất khẩu dịch vụ và cam kết của Việt Nam về mở cửa thị trường dịch vụ của Ngân hàng thương mại khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới. Các phương thức xuất khẩu dịch vụ của Ngân hàng thương mại 16 1. Cam kết của Việt Nam về mở cửa thị trường dịch vụ của Ngân hàng thương mại khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới.

Nhân tố ảnh hưởng ñến xuất khẩu dịch vụ của Ngân hàng thương mại. Nhân tố thuộc về Ngân hàng thương mại. Nhân tố thuộc về cơ chế, chính sách của Việt Nam. Nhân tố thuộc về thị trường nước nhập khẩu dịch vụ.

Kinh nghiệm xuất khẩu dịch vụ của một số Ngân hàng thương mại nước ngoài. Kinh nghiệm của Citigroup. Kinh nghiệm của HSBC Holdings. Kinh nghiệm của Deutsche Bank.

Kinh nghiệm của ANZ. Bài học rút ra cho các ngân hàng thương mại Việt Nam .36 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU DỊCH VỤ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM. Phân tích tổng quan thực trạng xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Khái quát về hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam.

Thực trạng dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Thực trạng xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích thực trạng phương thức xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Thực trạng xuất khẩu dịch vụ theo từng phương thức của các Ngân hàng thương mại Việt Nam.

Thực trạng xuất khẩu dịch vụ của một số Ngân hàng thương mại Việt Nam. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Năng lực cạnh tranh chung của các doanh nghiệp Việt Nam. Thực trạng năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam.

Kết luận về thực trạng xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. 82 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU DỊCH VỤ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM. Quan ñiểm và phương hướng phát triển xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Quan ñiểm phát triển xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam.

Phương hướng phát triển xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam ñến năm 2020. Giải pháp phát triển xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Phát triển cơ sở hạ tầng cho xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Nâng cao chất lượng dịch vụ xuất khẩu theo chuẩn Quốc tế.

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. ða dạng hóa các dịch vụ và phương thức xuất khẩu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Tăng cường các hoạt ñộng xúc tiến xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Tăng cường liên kết hợp tác trong xuất khẩu dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam.

Xây dựng và phát triển thương hiệu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Cơ cấu lại tổ chức của các Ngân hàng thương mại Nhà nước ñáp ứng nhu cầu phát triển trong ñiều kiện hội nhập Quốc tế. Tăng cường năng lực tài chính và quản trị ñiều hành cho hệ thống các Ngân hàng thương mại cổ phần. Kiến nghị với Nhà nước.

Tăng cường hành lang pháp lý cho hoạt ñộng xuất khẩu dịch vụ của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Sử dụng công cụ khuyến khích tăng trưởng xuất khẩu dịch vụ. Nâng cao năng lực quản lý của Nhà nước. Tăng cường năng lực giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Công tác hạch toán, thống kê dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế.111 TÀI LIỆU THAM KHẢO .114 DANH MỤC PHỤ LỤC.118 vi THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ABB Ngân hàng TMCP An Bình ACB Ngân hàng TMCP Á Châu ADB Ngân hàng phát triển Châu Á AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam ANZ Ngân hàng ANZ ATM Thẻ/máy rút tiền tự ñộng ATM BIDC NH ñầu tư và phát triển VN-Chi nhánh Camphuchia BIDV Ngân hàng ñầu tư và phát triển Việt Nam BTA Hiệp ñịnh thương mại song phương Việt - Mỹ BVSC Công ty CP chứng khoán Bảo Việt CAR Hệ số An toàn Vốn CITIBANK Ngân hàng Citibank CP Cổ phần CSXH Chính sách xã hội DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DVNH Dịch vụ Ngân hàng EIB Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam EU Liên minh Châu Âu FDI ðầu tư trực tiếp nước ngoài FII ðầu tư gián tiếp nước ngoài GATS Hiệp ñịnh chung về Thương mại Dịch vụ GDP Tổng sản phẩm quốc nội HSBC Ngân hàng Hồng Kông Thượng Hải IBRD Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế JICA Văn phòng Hợp tác quốc tế Nhật Bản KTTT Kinh tế thị trường MB Ngân hàng TMCP Quân ñội vii MHB Ngân hàng TMCP Nhà ðB sông Cửu Long NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung ương ODA Hỗ trợ phát triển chính thức POS ðiểm chấp nhận thẻ SACOMBANK Ngân hàng TMCP Sài gòn thương tín SEAB Ngân hàng TMCP ðông Nam Á TCTD Tổ chức tín dụng TDQT Tín dụng quốc tế TECHCOMBANK Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam TMCP Thương mại cổ phần TTQT Thanh toán Quốc tế USD ðô la Mỹ VCB Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam VIB Ngân hàng TMCP Quốc tế VIETINBANK Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam VN Việt Nam VND ðồng Việt Nam WB Ngân hàng Thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới viii DANH MỤC BẢNG, BIỂU, ðỒ THỊ Sơ ñồ 1.1: Xuất khẩu dịch vụ giữa người cư trú và người không cư trú .2: Các phương thức xuất khẩu dịch vụ .1: Số lượng Ngân hàng thương mại qua các năm .2: Thị phần huy ñộng vốn từ nền kinh tế của các NHTM.3: Thị phần cho vay của các NHTM.4: Doanh số mở và thanh toán L/C của các NHTM .5: Hoạt ñộng thanh toán biên mậu của các NHTM .6: Doanh số thanh toán thẻ tín dụng quốc tế của các NHTM .7: Doanh số mua bán ngoại tệ của các NHTM .8: Doanh thu xuất khẩu dịch vụ của VCB .9: Xuất khẩu dịch vụ theo các phương thức của VCB.10: Doanh thu từ xuất khẩu dịch vụ của BIDV.11: Xuất khẩu dịch vụ theo các phương thức của BIDV.12: Kết quả kinh doanh của BIDC .13: Kết quả hoạt ñộng của Ngân hàng liên doanh Việt Lào.14: Doanh thu từ xuất khẩu dịch vụ của Sacombank.15: Xuất khẩu dịch vụ theo các phương thức của Sacombank.16: Xếp hạng sức cạnh tranh tăng trưởng của Việt Nam.1: Huy ñộng vốn từ nền kinh tế.2: Cho vay ñối với nền kinh tế .3: Tỷ trọng cho vay nền kinh tế theo ngành.4: Xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam.5: Xuất khẩu dịch vụ tài chính Ngân hàng .6: Cán cân xuất nhập khẩu dịch vụ tài chính Ngân hàng. Sự cần thiết của ñề tài Một trong những hạn chế, thách thức trong phát triển kinh tế, phát triển thương mại quốc tế và xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam thời gian qua là cơ cấu kinh tế, cơ cấu xuất khẩu nói chung, cơ cấu sản phẩm dịch vụ xuất khẩu nói riêng chậm chuyển dịch theo hướng hiện ñại. Cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch theo hướng kinh tế thị trường hiện ñại trong 15 năm qua (1995-2010) trong cơ cấu GDP, tỷ trọng của khu vực dịch vụ không tăng lên mà lại có xu hướng giảm từ 44% năm 1995 xuống 38,1% năm 2000 và chỉ dao ñộng ở mức 38%-39% trong 4 năm sau khi gia nhập WTO (2007-2010); trong ñó, tỷ lệ ñóng góp của các tổ chức tài chính vào GDP chỉ dao ñộng ở mức 1,8%-2,0% trong suốt thời kỳ 1995-2010. Trong cơ cấu xuất khẩu, tỷ trọng của dịch vụ trong giá trị xuất khẩu ñã có hướng giảm từ 14,56% năm 1990 xuống 9,17% năm 2009 và chỉ chiếm 8,97% năm 2010, trái với xu thế phát triển chung của Thế giới (cơ cấu xuất khẩu của Thế giới trong cùng khoảng thời gian ñó, tỷ trọng của dịch vụ ñã tăng từ 18,53% lên 21%).

Trong cơ cấu sản phẩm dịch vụ xuất khẩu, tỷ trọng của nhóm sản phẩm có giá trị gia tăng cao (như Tài chính ngân hàng, Bảo hiểm, Bưu chính viễn thông…) chỉ dao ñộng ở mức 5%, riêng dịch vụ tài chính ngân hàng chỉ chiếm 3%. ðiểm ñáng chú ý là trong phương thức xuất khẩu dịch vụ, phương thức hiện diện thương mại và di chuyển thể nhân chỉ chiếm khoảng 5%, ñiều ñó ñồng nghĩa với việc chúng ta chưa tận dụng tốt các cơ hội tiếp cận thị trường thế giới từ hội nhập WTO, hội nhập các FTA mở ra ñể phát triển kinh doanh dịch vụ ngoài biên giới quốc gia. Trong khi ñó, trên thị trường dịch vụ ngân hàng trong nước, thị phần của các NHTM Nhà nước liên tục giảm xuống (trên thị trường tiền gửi giảm từ 77% năm 2000 xuống 59,3% năm 2007, còn khoảng 55% năm 2010. Trên thị trường cho vay trong thời gian tương ứng giảm từ 78,7% xuống 60,1% và 55%).

Theo ñề án phát triển xuất khẩu giai ñoạn 2006-2010, Chính phủ ñã ñặt ra mục tiêu ñạt tốc ñộ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ cả nước bình quân 16,3%/năm. ðồng thời, Chính phủ cũng phê duyệt ñề án phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 với 11 nhóm giải pháp 2 lớn cần phải tổ chức thực hiện. Trong ñó có giải pháp là “ñẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế trong lĩnh vực Ngân hàng”. Theo cam kết chung của Việt Nam khi gia nhập WTO ñối với các ngành dịch vụ về cơ bản như Hiệp ñịnh thương mại song phương với Hoa Kỳ (BTA).

Trước hết, Công ty nước ngoài không ñược hiện diện tại Việt Nam dưới hình thức Chi nhánh, trừ phi ñiều ñó ñược ta cho phép trong từng ngành cụ thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hồ Văn Tuấn (n.d.). Xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam: Nghiên cứu tổng thể [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-nghien-cuu-xuat-khau-dich-vu-ngan-hang-thuong-mai-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam: Nghiên cứu tổng thể" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam: Phân tích toàn diện, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.

Luận án "Xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam: Nghiên cứu tổng thể" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam: Nghiên cứu tổng thể" thuộc chuyên ngành Dịch vụ ngân hàng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam: Nghiên cứu tổng thể" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam: Nghiên cứu tổng thể" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xuất khẩu dịch vụ ngân hàng TM Việt Nam: Nghiên cứu tổng thể" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter