Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng việt và tiếng anh từ
Luận án: Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng việt và tiếng anh từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu thành ngữ, cơ sở lý thuyết
- Số trang:
- 170 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Ngôn ngữ Việt Nam
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Kim Anh
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu thành ngữ cơ sở lý thuyết
Luận án cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình nghiên cứu thành ngữ trong tiếng Việt và tiếng Anh. Tổng hợp các công trình khoa học trước đó. Thiết lập nền tảng lý thuyết vững chắc. Sử dụng Ngôn ngữ học tri nhận làm kim chỉ nam. Phương pháp này giúp phân tích sâu sắc cấu trúc ẩn dụ ý niệm.
Nghiên cứu này xác định khái niệm thành ngữ, ngữ cố định, tục ngữ, quán ngữ. Phân biệt rõ ràng các đơn vị này. Đặt thành ngữ chỉ quan hệ xã hội vào khung phân tích ngữ nghĩa và ngữ dụng. Luận án nhấn mạnh vai trò của ngữ nghĩa thành ngữ trong việc phản ánh tư duy, văn hóa. Nghiên cứu xác định các khoảng trống trong lĩnh vực này. Đề xuất hướng tiếp cận mới mẻ.
1.1. Tình hình nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt Anh
Phần này tổng kết lịch sử nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Đánh giá các công trình tiêu biểu. Các nghiên cứu trước đây đã phân loại thành ngữ dựa trên cấu trúc, ngữ nghĩa. Luận án ghi nhận những đóng góp quan trọng. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế trong việc phân tích quan hệ xã hội từ góc độ Ngôn ngữ học tri nhận. Cần một cách tiếp cận toàn diện hơn. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống đó. Tập trung vào khía cạnh ẩn dụ ý niệm.
1.2. Lý thuyết nền tảng Ngôn ngữ học tri nhận
Luận án sử dụng Ngôn ngữ học tri nhận làm cơ sở lý thuyết chính. Đặc biệt là lý thuyết ẩn dụ ý niệm của Lakoff và Johnson. Lý thuyết này cho phép khám phá cách con người hình thành, biểu đạt quan hệ xã hội thông qua ngôn ngữ. Phân tích ngữ nghĩa thành ngữ không chỉ dừng ở nghĩa đen. Mà còn đi sâu vào các miền nguồn, miền đích của ẩn dụ. Hiểu rõ hơn về cơ chế tri nhận. Nghiên cứu áp dụng ngôn ngữ học xã hội trong việc phân tích tác động của văn hóa. Ngôn ngữ học tri nhận cung cấp công cụ mạnh mẽ. Giúp lý giải sự phức tạp của thành ngữ.
II. Đặc điểm ẩn dụ quan hệ xã hội tiếng Việt Anh
Luận án khám phá sâu sắc đặc điểm ẩn dụ ý niệm trong thành ngữ chỉ quan hệ xã hội. Phân tích thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Tập trung vào cách các quan hệ xã hội được hình dung. Bao gồm tình bạn, tình yêu, hôn nhân. Nghiên cứu chỉ ra các miền nguồn phổ biến. Ví dụ: vật thể, không gian, hành động. Các miền nguồn này tạo nên ẩn dụ ý niệm. Đồng thời, luận án làm rõ sự tương đồng, khác biệt. Phản ánh đặc trưng văn hóa. Ẩn dụ không chỉ là công cụ tu từ. Ẩn dụ là cơ chế tư duy cốt lõi. Giúp con người kiến tạo thế giới xã hội. Phân tích ngữ liệu lớn. Xác định các mẫu hình ẩn dụ có tính hệ thống.
2.1. Phân loại ẩn dụ ý niệm quan hệ xã hội
Ẩn dụ ý niệm quan hệ xã hội được phân loại rõ ràng. Chia thành nhiều nhóm chính. Bao gồm ẩn dụ giao tiếp, ẩn dụ tình cảm, cảm xúc, ẩn dụ trạng thái. Ngoài ra còn có ẩn dụ cấu trúc sự kiện, ẩn dụ phức hợp. Mỗi nhóm ẩn dụ thể hiện một khía cạnh riêng. Của các quan hệ xã hội trong thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Ví dụ: Tình bạn có thể là một "con đường" hoặc "ngọn lửa". Tình yêu là "chiến tranh" hoặc "hành trình". Phân loại giúp hệ thống hóa kiến thức. Tạo cơ sở cho phân tích đối chiếu.
2.2. So sánh đặc điểm ẩn dụ trong hai ngôn ngữ
Nghiên cứu tiến hành so sánh đối chiếu giữa thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Về đặc điểm ẩn dụ ý niệm. Tìm kiếm những miền nguồn chung. Ví dụ: "Trái tim" thường là miền nguồn cho tình yêu. "Con đường" cho cuộc sống. Ngữ nghĩa thành ngữ của cả hai ngôn ngữ thể hiện những tương đồng. Do chia sẻ kinh nghiệm sống cơ bản của con người. Tuy nhiên, cũng có những khác biệt đáng kể. Các khác biệt này do đặc trưng văn hóa giao tiếp Việt Nam và văn hóa Anh-Mỹ. Chúng thể hiện qua việc lựa chọn miền nguồn cụ thể. Hoặc qua các biểu đạt cảm xúc, giá trị.
III. Ngữ nghĩa thành ngữ về tình bạn tình yêu hôn nhân
Luận án đi sâu vào ngữ nghĩa thành ngữ liên quan đến ba loại quan hệ xã hội cốt lõi. Đó là tình bạn, tình yêu và hôn nhân. Mỗi loại quan hệ xã hội được phân tích riêng. Cho thấy cách ẩn dụ ý niệm định hình cách chúng ta hiểu, diễn đạt chúng. Thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh mang những sắc thái riêng biệt. Phản ánh tư duy và giá trị văn hóa của từng cộng đồng. Nghiên cứu làm rõ sự phức tạp của ngữ nghĩa thành ngữ. Không chỉ là tổng hợp nghĩa của từng từ. Mà là một cấu trúc tri nhận toàn diện. Đặc biệt, phân tích cách ngữ dụng học ảnh hưởng đến ngữ nghĩa trong bối cảnh cụ thể.
3.1. Ngữ nghĩa ẩn dụ trong thành ngữ tình bạn
Thành ngữ về tình bạn thường sử dụng các ẩn dụ như "ánh sáng", "cây cối", "con đường". Ngữ nghĩa thành ngữ này nhấn mạnh sự tin cậy, bền vững, gắn bó. Ví dụ: "Bạn bè bốn biển là anh em" (thành ngữ tiếng Việt). "A friend in need is a friend indeed" (tiếng Anh). Các ẩn dụ này không chỉ mô tả tình bạn. Chúng còn định hình giá trị văn hóa về tình bạn. Phân tích ngữ nghĩa giúp hiểu rõ hơn. Về các đặc tính cốt lõi của mối quan hệ này. Ẩn dụ biến những khái niệm trừu tượng thành hình ảnh cụ thể, dễ hiểu.
3.2. Biểu đạt ẩn dụ tình yêu hôn nhân qua thành ngữ
Tình yêu và hôn nhân được biểu đạt qua nhiều ẩn dụ phong phú. Ngữ nghĩa thành ngữ thường liên quan đến "lửa", "nước", "chiến tranh", "hành trình". Ví dụ: "Yêu nhau cau sáu bổ ba, ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười" (thành ngữ tiếng Việt). "Love is blind" (tiếng Anh). Các ẩn dụ này phản ánh sự phức tạp, mâu thuẫn của tình yêu. Hôn nhân thường được ẩn dụ là "một cái lồng", "một chiếc thuyền". Giá trị văn hóa về sự chung thủy, gắn kết, trách nhiệm. Chúng được thể hiện rõ nét qua các ẩn dụ này. Ngữ nghĩa thành ngữ không chỉ mang tính mô tả. Ngữ nghĩa thành ngữ còn mang tính định hướng. Chúng định hình thái độ của cộng đồng đối với các quan hệ xã hội này.
IV. Cơ sở tri nhận giá trị văn hóa thành ngữ xã hội
Phần này đi sâu vào cơ sở tri nhận và đặc trưng văn hóa của ẩn dụ ý niệm quan hệ xã hội. Phân tích mối liên hệ chặt chẽ giữa ngôn ngữ, văn hóa và tư duy. Thành ngữ không chỉ là sản phẩm ngôn ngữ. Thành ngữ còn là tấm gương phản chiếu giá trị văn hóa sâu sắc. Các mô hình tri nhận phổ quát được khám phá. Đồng thời, nghiên cứu làm nổi bật sự khác biệt văn hóa. Ảnh hưởng đến cách thức hình thành, diễn giải thành ngữ. Đặc biệt là thành ngữ tiếng Việt. Nền tảng tri nhận giúp lý giải tại sao một số ẩn dụ lại phổ biến. Các yếu tố văn hóa cụ thể định hình ngữ nghĩa thành ngữ.
4.1. Mối liên hệ văn hóa ngôn ngữ và thành ngữ
Mối quan hệ giữa văn hóa giao tiếp Việt Nam và ngôn ngữ là không thể tách rời. Thành ngữ tiếng Việt là bằng chứng rõ ràng nhất. Các giá trị văn hóa như cộng đồng, hiếu thảo, tình làng nghĩa xóm. Chúng được mã hóa trong thành ngữ. Ngữ nghĩa thành ngữ không thể hiểu đầy đủ. Nếu tách rời khỏi bối cảnh văn hóa. Ví dụ, tục ngữ và quán ngữ phản ánh niềm tin, quy tắc xã hội. Nghiên cứu khẳng định văn hóa là yếu tố cốt lõi. Văn hóa định hình cách con người tri nhận, biểu đạt quan hệ xã hội qua ngôn ngữ.
4.2. Mô hình tri nhận ẩn dụ quan hệ xã hội
Các mô hình tri nhận đóng vai trò quan trọng. Trong việc hình thành ẩn dụ ý niệm quan hệ xã hội. Các kinh nghiệm cơ bản của con người. Ví dụ: không gian, chuyển động, vật thể. Chúng được sử dụng làm miền nguồn cho các khái niệm trừu tượng. Ngôn ngữ học tri nhận giúp phân tích sâu. Cách các miền nguồn này được ánh xạ. Tạo ra ngữ nghĩa thành ngữ phức tạp. Mô hình tri nhận không chỉ có tính phổ quát. Mô hình tri nhận còn mang tính văn hóa. Giải thích sự tương đồng và khác biệt trong thành ngữ giữa tiếng Việt và tiếng Anh. Ẩn dụ giúp chúng ta hiểu thế giới. Ẩn dụ tạo ra cấu trúc cho tư duy.
V. Đối chiếu văn hóa ngữ dụng thành ngữ quan hệ
Luận án thực hiện đối chiếu sâu rộng về văn hóa và ngữ dụng học. Của thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng Việt và tiếng Anh. Phần này tập trung vào sự tương đồng và sự khác biệt văn hóa. Trong cách các ẩn dụ ý niệm được sử dụng. Ngữ dụng học giúp làm rõ cách thành ngữ được sử dụng trong giao tiếp thực tế. Phản ánh văn hóa giao tiếp Việt Nam và các giá trị tương ứng. Nghiên cứu đưa ra những hiểu biết quan trọng. Về vai trò của thành ngữ trong xây dựng, duy trì quan hệ xã hội. Đồng thời, nhấn mạnh tầm quan trọng của bối cảnh sử dụng. Để giải thích ngữ nghĩa thành ngữ một cách chính xác.
5.1. Điểm tương đồng trong ẩn dụ quan hệ xã hội
Bất chấp khác biệt ngôn ngữ, văn hóa. Vẫn tồn tại nhiều điểm tương đồng trong ẩn dụ ý niệm quan hệ xã hội. Cả thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh đều sử dụng ẩn dụ về "con đường", "ánh sáng", "nhiệt độ". Để diễn tả các khía cạnh của quan hệ xã hội. Sự tương đồng này phản ánh mô hình tri nhận chung. Phản ánh kinh nghiệm sống phổ quát của con người. Ví dụ: tình bạn được coi là giá trị văn hóa quan trọng. Sự gắn kết, sẻ chia là ngữ nghĩa thành ngữ xuyên văn hóa. Phân tích điểm tương đồng cung cấp bằng chứng. Về tính phổ quát của nhận thức con người.
5.2. Khác biệt văn hóa và ngữ dụng thành ngữ
Bên cạnh tương đồng, sự khác biệt văn hóa tạo nên những nét độc đáo. Trong thành ngữ chỉ quan hệ xã hội. Văn hóa giao tiếp Việt Nam đề cao tính cộng đồng. Các thành ngữ thường phản ánh sự gắn bó, hòa hợp. Trong khi tiếng Anh có thể nhấn mạnh cá nhân hơn. Ngữ dụng học cho thấy cách thành ngữ được dùng trong các tình huống giao tiếp cụ thể. Phản ánh chuẩn mực xã hội, cách ứng xử. Ví dụ: thành ngữ tiếng Việt về gia đình thường mang ý nghĩa sâu sắc. Điều này khác biệt trong các ngữ cảnh. Sự khác biệt này không chỉ về từ ngữ. Sự khác biệt còn nằm trong ngữ nghĩa thành ngữ và cách sử dụng.
VI. Giá trị khoa học ý nghĩa thực tiễn luận án
Luận án mang lại giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn đáng kể. Đặc biệt trong lĩnh vực ngôn ngữ học xã hội và ngữ nghĩa học. Đóng góp vào việc làm sâu sắc thêm hiểu biết. Về thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Cung cấp một khung phân tích mới. Dựa trên Ngôn ngữ học tri nhận. Phân tích quan hệ xã hội từ góc độ ẩn dụ ý niệm là một hướng đi hiệu quả. Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng rộng rãi. Trong giảng dạy ngôn ngữ, dịch thuật, và giao tiếp đa văn hóa. Nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa của thành ngữ.
6.1. Đóng góp lý luận phương pháp nghiên cứu
Luận án đóng góp đáng kể vào lý luận ngôn ngữ học. Đặc biệt là ngữ nghĩa học thành ngữ. Đề xuất phương pháp phân tích ẩn dụ ý niệm. Giúp khám phá quan hệ xã hội một cách có hệ thống. Phát triển một khung lý thuyết. Vận dụng Ngôn ngữ học tri nhận vào phân tích đối chiếu. Đây là một điểm mới. Hướng tiếp cận này có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác. Góp phần làm phong phú thêm ngôn ngữ học xã hội. Cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm. Chứng minh tính hiệu quả của lý thuyết ẩn dụ tri nhận.
6.2. Ý nghĩa ứng dụng trong giảng dạy giao tiếp
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa ứng dụng cao. Giúp nâng cao chất lượng giảng dạy thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Giúp người học hiểu sâu hơn ngữ nghĩa thành ngữ. Đặc biệt là những thành ngữ liên quan đến quan hệ xã hội. Cung cấp tài liệu hữu ích cho việc biên soạn giáo trình. Hỗ trợ giao tiếp đa văn hóa hiệu quả hơn. Nâng cao hiểu biết về văn hóa giao tiếp Việt Nam. Tránh những hiểu lầm do khác biệt văn hóa. Luận án còn là tài liệu tham khảo giá trị. Cho các nhà nghiên cứu, sinh viên quan tâm đến ngữ nghĩa học và ngữ dụng học.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ KIM ANH NGHI N CỨU TH NH NG CH QUAN H H I TRONG TI NG VI T V TI NG ANH TỪ G C Đ NG N NG HỌC TRI NH N LU N ÁN TI N SĨ NG VĂN NGH AN - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ KIM ANH NGHI N CỨU TH NH NG CH QUAN H H I TRONG TI NG VI T V TI NG ANH TỪ G C Đ NG N NG HỌC TRI NH N Chuyên ngành: Ngôn ngữ Việt Nam Mã số: 62 22 01 02 LU N ÁN TI N SĨ NG VĂN N n n o PGS. NGÔ ĐÌNH PHƢƠNG PGS. HOÀNG TRỌNG CANH NGH AN - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ nhan đề “Nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng Việt và tiếng Anh từ góc độ Ngôn ngữ học tri nhận” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng để bảo vệ ở bất kì học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Nghệ An tháng 11 năm 2016 Tác giả luận án N uyễn T ị K m An 3 ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án nghiên cứu tại trƣờng Đại học Vinh, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình, quý báu của các cấp lãnh đạo, các tổ chức và các cá nhân. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai ngƣời thầy của tôi, PGS. Ngô Đình Phƣơng và PGS.
Hoàng Trọng Canh đã tận tình hƣớng dẫn khoa học cũng nhƣ luôn động viên, khích lệ cho tôi trong suốt quá trình hình thành, hoàn thiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Sƣ phạm Ngữ văn, đặc biệt là tổ bộ môn Ngôn ngữ, Trƣờng Đại học Vinh vì đã giúp tôi trang bị những kiến thức cần thiết để hoàn thành chƣơng trình nghiên cứu sinh cũng nhƣ hoàn thiện luận án. Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, tôi đã nhận đƣợc sự hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất để hoàn thành chƣơng trình. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến Khoa Ngữ văn, Phòng Đào tạo Sau đại học, các phòng ban liên quan và đặc biệt là Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Vinh vì những giúp đỡ quý báu đó.
Tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban chủ nhiệm khoa, các đồng nghiệp trong Khoa Sƣ phạm Ngoại ngữ, Trƣờng Đại học Vinh vì những sự ủng hộ, động viên, chia sẻ công việc của họ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới những ngƣời thân, gia đình và bạn bè, những ngƣời luôn sát cánh bên cạnh tôi, ủng hộ tôi trên tất cả các phƣơng diện để tôi hoàn thành tốt công tác học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Nghệ An, tháng 11 năm 2016 Tác giả luận án N uyễn T ị K m An iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. iii LỜI CẢM ƠN .ii BẢNG QUY ƢỚC VI T TẮT V KÍ HI U.
vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU .vii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Cái mới của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUY T CỦA LU N ÁN.
Tổng quan tình hình nghiên cứu. Lịch sử nghiên cứu thành ngữ trong tiếng Anh. Lịch sử nghiên cứu thành ngữ trong tiếng Việt. Cơ sở lý thuyết liên quan đến luận án.
Lý luận chung về Ngôn ngữ học tri nhận. Nguyên lý và lý thuyết của ngữ nghĩa học tri nhận. Thành ngữ chỉ quan hệ xã hội. Tiểu kết chƣơng 1.
ĐẶC ĐIỂM CỦA ẨN DỤ Ý NI M QUAN H H I TRONG TH NH NG TI NG VI T V TI NG ANH. Ẩn dụ ý niệm tình bạn. Nhóm ẩn dụ giao tiếp. Nhóm ẩn dụ tình cảm, cảm xúc.
Nhóm ẩn dụ trạng thái. Nhóm ẩn dụ cấu trúc sự kiện. Nhóm ẩn dụ phức hợp. Nhóm ẩn dụ đánh giá tích cực tiêu cực.
Khái quát đặc điểm của ẩn dụ ý niệm tình bạn. Ẩn dụ ý niệm tình yêu. Nhóm ẩn dụ giao tiếp. Nhóm ẩn dụ tình cảm, cảm xúc.
Nhóm ẩn dụ trạng thái. Nhóm ẩn dụ cấu trúc sự kiện. Nhóm ẩn dụ phức hợp. Nhóm ẩn dụ đánh giá tích cực tiêu cực.
Khái quát đặc điểm của ẩn dụ ý niệm tình yêu. Ẩn dụ ý niệm hôn nhân. Nhóm ẩn dụ giao tiếp. Nhóm ẩn dụ tình cảm, cảm xúc.
Nhóm ẩn dụ trạng thái. Nhóm ẩn dụ cấu trúc sự kiện. Nhóm ẩn dụ phức hợp. Nhóm ẩn dụ đánh giá tích cực tiêu cực.
Khái quát đặc điểm của ẩn dụ ý niệm hôn nhân. Tiểu kết chƣơng 2. CƠ SỞ TRI NHẬN VÀ ĐẶC TRƢNG VĂN HÓA CỦA ẨN DỤ Ý NIỆM QUAN HỆ XÃ HỘI TRONG THÀNH NGỮ TIẾNG VIỆT VÀ TI NG ANH. Mối quan hệ giữa văn hóa và ngôn ngữ.
Các đặc điểm của văn hóa. Mối quan hệ giữa văn hóa và ngôn ngữ. Các mô hình tri nhận liên quan đến ẩn dụ ý niệm quan hệ xã hội. Sự tƣơng đồng của ẩn dụ ý niệm quan hệ xã hội trong thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.
Sự tƣơng đồng về loại miền nguồn. Sự tƣơng đồng trong nét nghĩa ẩn dụ ý niệm. Sự khác biệt văn hóa và cơ sở tri nhận của ẩn dụ ý niệm về quan hệ xã hội trong thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Sự khác biệt giao văn hóa.
Sự khác biệt nội văn hóa. Tiểu kết chƣơng 3. 146 DANH MỤC CÁC C NG TRÌNH Đ C NG BỐ LIÊN QUAN Đ N ĐỀ T I LU N ÁN. 149 DANH MỤC T I LI U THAM KHẢO.
150 vi BẢNG QUY ƢỚC VI T TẮT V KÍ HI U TT Nội dung viết tắt Viết tắt/ kí hiệu 1. Ẩn dụ ý niệm ÂDYN 2. British National Corpus BNC 3. Corpus of Contemporary American English COCA 4.
Ngôn ngữ học NNH 5. Quan hệ xã hội QHXH Ví dụ trích dẫn nêu trong luận án đƣợc đánh theo số thứ tự xuất hiện trong phụ lục, cụ thể trong tiếng Việt là [V-n] và trong tiếng Anh là [A-n] vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Trang Sơ đồ: Sơ đồ 1. Phân loại các mối quan hệ xã hội. Cơ chế ánh xạ của TÌNH YÊU LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH.
Cơ chế ánh xạ của HÔN NHÂN LÀ SỰ HỢP NHẤT. Mô hình tri nhận các ẩn dụ ý niệm QHXH. Thành ngữ biểu thị ẩn dụ ý niệm về tình bạn. Nhóm ẩn dụ giao tiếp (Tình bạn).
Nhóm ẩn dụ tình cảm, cảm xúc (Tình bạn). Nhóm ẩn dụ trạng thái (Tình bạn). Nhóm ẩn dụ cấu trúc sự kiện (Tình bạn). Nhóm ẩn dụ phức hợp (Tình bạn).
Nhóm ẩn dụ đánh giá tích cực, tiêu cực (Tình bạn). Thành ngữ biểu thị ẩn dụ ý niệm về tình yêu. Nhóm ẩn dụ giao tiếp (Tình yêu). Nhóm ẩn dụ tình cảm, cảm xúc (Tình yêu).
Nhóm ẩn dụ trạng thái (Tình yêu). Nhóm ẩn dụ cấu trúc sự kiện (Tình yêu). Nhóm ẩn dụ phức hợp (Tình yêu). Nhóm ẩn dụ đánh giá tích cực tiêu cực (Tình yêu).
Thành ngữ biểu thị ẩn dụ ý niệm về hôn nhân. Nhóm ẩn dụ giao tiếp (Hôn nhân). Nhóm ẩn dụ tình cảm, cảm xúc (Hôn nhân). Nhóm ẩn dụ trạng thái (Hôn nhân).
Nhóm ẩn dụ cấu trúc sự kiện (Hôn nhân). Nhóm ẩn dụ phức hợp (Hôn nhân). Nhóm ẩn dụ đánh giá tích cực tiêu cực (Hôn nhân). Số lƣợng thành ngữ biểu thị ẩn dụ ý niệm về QHXH.
Số lƣợng miền nguồn biểu thị ẩn dụ ý niệm QHXH. Thành ngữ tiếng Việt và tiếng Anh biểu thị ÂDYN QHXH. Lý do chọn đề tài 1. Quan hệ xã hội (QHXH) là vấn đề nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu bởi giá trị nhân văn và giá trị khoa học chứa đựng trong đó.
Ngay từ khi sinh ra, con ngƣời đã sống trong những mối QHXH nhất định và ít nhiều đều chịu tác động của các mối quan hệ này. Về mặt học thuật, cho đến nay, đề tài liên quan đến mối QHXH vẫn luôn là tâm điểm chú ý của nhiều ngành nghiên cứu nhƣ tâm lý học, triết học, xã hội học và ngôn ngữ học. Theo Vangelisti & Perlman [151], các mối QHXH là mấu chốt cho sự phát triển của mỗi một con ngƣời. Trong đó, tình bạn, tình yêu, hôn nhân đƣợc coi là những mối quan hệ cơ bản nhất, sâu rộng nhất, có tính chi phối cao nhất trong đời sống xã hội của con ngƣời [134, tr.
Cùng với sự phát triển của xã hội, quan niệm về các mối QHXH cũng có những thay đổi đáng kể giữa các nền văn hóa. Những cộng đồng ngôn ngữ - văn hóa khác nhau có thể sử dụng những cách biểu đạt không hoàn toàn giống nhau, do việc biểu đạt ngôn ngữ bao giờ cũng chịu sự tác động mạnh mẽ từ các quan niệm văn hóa về QHXH cũng nhƣ cách thức tri nhận về QHXH ở các dân tộc đó. Nghiên cứu vấn đề QHXH biểu hiện qua ngôn ngữ hy vọng sẽ đóng góp vào việc hiểu và lý giải sâu sắc hơn các mối QHXH cơ bản của con ngƣời. Thành ngữ là kiểu loại đơn vị từ vựng của mỗi ngôn ngữ.
Đƣợc xem là phƣơng tiện giúp con ngƣời thể hiện sự nhận thức, hành vi và cả quá trình biến đổi tâm - sinh lý - xã hội một cách hình ảnh, hàm ẩn, và cô đọng, thành ngữ là “một kho báu lƣu giữ những trầm tích văn hóa đặc sắc và phong phú của dân tộc” [12, tr. Khi khảo sát thành ngữ biểu thị QHXH trong tiếng Việt và tiếng Anh, chúng tôi nhận thấy thành ngữ thuộc loại này chiếm số lƣợng đáng kể. Hơn thế nữa, thành ngữ giúp hiện thực hóa bức tranh văn hóa dân tộc của ngƣời bản ngữ thể hiện qua quá trình ý niệm các mối QHXH. Sự phong phú về ngữ nghĩa của thành ngữ chỉ QHXH là một trong những lý do khiến chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đơn vị này cho luận án.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Kim Anh (2016). Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-nghien-cuu-thanh-ngu-chi-quan-he-xa-hoi-trong-tieng-viet-va-tieng-anh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng việt và tiếng anh từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu thành ngữ chỉ quan hệ xã hội trong tiếng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.