Luận án nghiên cứu mức độ ảnh hưởng môi trường của hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng vùng biển ven bờ Hải Phòng - Đỗ Gia Khánh
Luận án: Luận án nghiên cứu mức độ ảnh hưởng môi trường của hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng vùng biển ven bờ hải phòng. Xem tóm tắt và tải về tại LuanA
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tác động môi trường khai thác cát, nạo vét luồng Hải Phòng
- Số trang:
- 157 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Quản lý Tài nguyên và Môi trường
- Tác giả:
- Đỗ Gia Khánh
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tác động môi trường khai thác cát nạo vét luồng Hải Phòng
Hoạt động khai thác cát biển và nạo vét luồng hàng hải tại Hải Phòng gây ra nhiều tác động môi trường nghiêm trọng. Nghiên cứu này đánh giá mức độ ảnh hưởng của các hoạt động này đến vùng biển ven bờ. Sự thay đổi địa hình đáy biển, biến động dòng chảy, và suy giảm chất lượng nước biển là những hệ quả rõ rệt. Các tác động này không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển mà còn đe dọa sự ổn định của bờ biển, gây ra hiện tượng xói lở bờ biển nghiêm trọng.
1.1. Ảnh hưởng trực tiếp đến địa hình đáy biển
Khai thác cát biển và nạo vét luồng hàng hải gây biến đổi trực tiếp địa hình đáy biển. Quá trình này tạo ra các hố sâu, rãnh lớn. Địa hình đáy biển không còn tự nhiên. Cấu trúc nền đáy bị thay đổi vĩnh viễn. Điều này ảnh hưởng đến sự ổn định của đáy biển.
1.2. Biến đổi dòng chảy gia tăng xói lở bờ biển
Việc thay đổi địa hình đáy biển làm biến đổi dòng chảy ven bờ. Dòng chảy bị lệch hướng, tốc độ thay đổi. Điều này gây ra hiện tượng xói lở bờ biển nghiêm trọng hơn. Bãi biển, bờ cát bị mất dần. Cơ sở hạ tầng ven bờ có nguy cơ bị phá hủy. Các khu vực nuôi trồng thủy sản cũng bị ảnh hưởng. Trầm tích bị cuốn đi nơi khác.
1.3. Suy giảm chất lượng nước và ô nhiễm cục bộ
Hoạt động khai thác và nạo vét khuấy động trầm tích đáy. Lượng lớn bùn, cát mịn lơ lửng trong nước. Điều này làm tăng độ đục của nước biển. Ánh sáng mặt trời không thể xuyên qua. Quá trình quang hợp của thực vật biển bị ảnh hưởng. Các chất ô nhiễm trong trầm tích có thể phát tán. Gây ô nhiễm môi trường biển cục bộ. Chất lượng nước biển suy giảm rõ rệt.
II. Đánh giá hiện trạng khai thác cát biển ven bờ Hải Phòng
Hoạt động khai thác cát biển và nạo vét luồng hàng hải tại Hải Phòng đang diễn ra với quy mô lớn, đặt ra nhiều thách thức trong công tác quản lý tài nguyên. Việc đánh giá hiện trạng chi tiết là cần thiết để hiểu rõ mức độ tác động môi trường. Các vấn đề pháp lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ và thiếu dữ liệu quan trắc đồng bộ đang gây khó khăn cho việc kiểm soát. Cần có cái nhìn tổng quan về quy mô, phương thức và những tồn tại trong quản lý để đề xuất giải pháp hiệu quả.
2.1. Quy mô và phương thức hoạt động khai thác
Hoạt động khai thác cát biển và nạo vét luồng hàng hải tại Hải Phòng diễn ra với quy mô lớn. Nhiều dự án nạo vét luồng biển liên tục được thực hiện. Các phương thức khai thác đa dạng. Tàu hút cát, máy nạo vét hoạt động ngày đêm. Khối lượng vật liệu được di chuyển rất lớn. Điều này gây áp lực đáng kể lên môi trường ven bờ Hải Phòng. Cần có đánh giá toàn diện về các hoạt động này.
2.2. Vấn đề pháp lý quản lý hoạt động nạo vét
Công tác quản lý hoạt động nạo vét luồng hàng hải còn nhiều thách thức. Quy định pháp lý chưa thực sự chặt chẽ. Việc giám sát và kiểm tra còn hạn chế. Các vi phạm về khai thác cát biển trái phép vẫn xảy ra. Điều này làm tăng nguy cơ tác động môi trường tiêu cực. Cần cải thiện khung pháp lý và năng lực quản lý.
2.3. Dữ liệu quan trắc môi trường hiện tại
Dữ liệu quan trắc môi trường là cơ sở để đánh giá. Các số liệu về chất lượng nước biển, trầm tích còn thiếu đồng bộ. Việc thu thập dữ liệu định kỳ chưa đủ tần suất. Điều này gây khó khăn cho việc phân tích mức độ tác động môi trường. Cần xây dựng hệ thống quan trắc hiệu quả hơn. Dữ liệu phải đầy đủ và đáng tin cậy.
III. Hệ sinh thái biển đa dạng sinh học chịu tác động nặng
Khai thác cát biển và nạo vét luồng hàng hải gây ra những tác động tiêu cực sâu sắc đến hệ sinh thái biển ven bờ Hải Phòng. Đa dạng sinh học biển bị suy giảm nghiêm trọng do môi trường sống bị phá hủy và chất lượng nước biển suy giảm. Các quần xã sinh vật thay đổi, nguồn lợi thủy sản bị ảnh hưởng trực tiếp, đe dọa sinh kế của cộng đồng ngư dân. Bảo vệ các hệ sinh thái này là yếu tố then chốt để duy trì sự cân bằng tự nhiên.
3.1. Phá hủy môi trường sống của sinh vật
Hoạt động khai thác cát biển và nạo vét luồng hàng hải phá hủy trực tiếp môi trường sống. Đáy biển là nơi cư trú của nhiều loài sinh vật. San hô, cỏ biển, động vật đáy bị ảnh hưởng. Môi trường sống bị san phẳng, thay đổi vĩnh viễn. Sinh vật không có nơi trú ẩn, kiếm ăn. Điều này làm suy giảm nghiêm trọng hệ sinh thái biển.
3.2. Ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản
Hoạt động khai thác làm giảm nguồn lợi thủy sản. Cá con, trứng cá bị cuốn trôi hoặc vùi lấp. Nơi sinh sản, ương dưỡng của nhiều loài bị phá hủy. Các loài cá di cư cũng bị ảnh hưởng. Ngư dân ven bờ Hải Phòng chịu tác động trực tiếp. Sinh kế của cộng đồng bị đe dọa. Sản lượng khai thác giảm sút.
3.3. Thay đổi cấu trúc quần xã sinh vật
Độ đục tăng cao và biến đổi trầm tích ảnh hưởng đến sinh vật. Chất lượng nước biển suy giảm. Các loài sinh vật nhạy cảm không thể tồn tại. Chỉ những loài chịu đựng tốt mới phát triển. Điều này làm thay đổi cấu trúc quần xã sinh vật. Đa dạng sinh học biển bị suy giảm đáng kể. Cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái bị phá vỡ.
IV. Giải pháp quản lý bền vững tài nguyên biển Hải Phòng
Để giảm thiểu tác động môi trường từ khai thác cát biển và nạo vét luồng hàng hải, cần có các giải pháp quản lý bền vững toàn diện. Quy hoạch tổng thể, áp dụng công nghệ giám sát tiên tiến và tăng cường thực thi pháp luật là những trụ cột chính. Các giải pháp này nhằm bảo vệ hệ sinh thái biển, giảm xói lở bờ biển, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và đảm bảo sự phát triển hài hòa của khu vực ven bờ Hải Phòng.
4.1. Quy hoạch tổng thể hạn chế khai thác
Cần xây dựng quy hoạch tổng thể quản lý tài nguyên biển. Xác định các khu vực cấm khai thác cát biển và nạo vét luồng. Hạn chế tối đa các hoạt động có nguy cơ cao. Ưu tiên bảo vệ các vùng nhạy cảm về môi trường. Quy hoạch phải tính đến tác động môi trường dài hạn. Giảm thiểu xói lở bờ biển và ô nhiễm.
4.2. Áp dụng công nghệ giám sát đánh giá
Triển khai công nghệ giám sát hiện đại. Sử dụng ảnh vệ tinh, GIS để theo dõi hoạt động khai thác. Đánh giá thường xuyên chất lượng nước biển, trầm tích. Phát hiện kịp thời các vi phạm, tác động tiêu cực. Nâng cao năng lực dự báo và cảnh báo. Giúp kiểm soát tốt hơn các hoạt động nạo vét luồng hàng hải.
4.3. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật
Tăng cường các biện pháp chế tài đối với hành vi vi phạm. Xử lý nghiêm các trường hợp khai thác cát biển trái phép. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường biển. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý. Đảm bảo pháp luật được thực thi nghiêm minh. Bảo vệ hệ sinh thái biển và đa dạng sinh học biển.
V. Biến đổi trầm tích chất lượng nước biển khu vực khai thác
Nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt động khai thác cát biển và nạo vét luồng hàng hải có tác động đáng kể đến trầm tích và chất lượng nước biển. Sự thay đổi thành phần trầm tích đáy, gia tăng độ đục và khả năng phát tán ô nhiễm hóa học là những vấn đề cốt lõi. Những biến đổi này ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái biển, làm suy giảm chất lượng môi trường và cản trở quá trình bồi lắng tự nhiên, góp phần vào hiện tượng xói lở bờ biển.
5.1. Thay đổi thành phần kích thước hạt trầm tích
Khai thác cát biển làm thay đổi cấu trúc trầm tích đáy. Các hạt cát lớn bị loại bỏ. Lượng bùn và hạt mịn có thể gia tăng. Điều này làm thay đổi thành phần cơ học của trầm tích. Ảnh hưởng đến sinh vật đáy phụ thuộc vào loại nền. Gây tác động môi trường sâu rộng.
5.2. Gia tăng độ đục ô nhiễm hóa học trong nước
Hoạt động nạo vét luồng hàng hải khuấy động lớp trầm tích. Lượng lớn vật chất lơ lửng được giải phóng. Gây gia tăng độ đục của chất lượng nước biển. Ánh sáng xuyên qua cột nước giảm. Các chất ô nhiễm hóa học bị chôn vùi trong trầm tích có thể tái phân tán. Gây ô nhiễm môi trường biển cục bộ.
5.3. Tác động đến quá trình bồi lắng tự nhiên
Việc khai thác cát biển làm thay đổi cân bằng trầm tích. Các khu vực bị khai thác sâu khó có thể bồi lắng trở lại. Quá trình tái tạo tự nhiên bị gián đoạn. Điều này ảnh hưởng đến sự ổn định của bờ biển. Gây xói lở kéo dài. Hệ sinh thái biển không thể phục hồi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Đỗ Gia Khánh NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT VÀ NẠO VÉT LUỒNG VÙNG BIỂN VEN BỜ HẢI PHÒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Hải Phòng – Năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Đỗ Gia Khánh NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC CÁT VÀ NẠO VÉT LUỒNG VÙNG BIỂN VEN BỜ HẢI PHÒNG Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường Mã số: 9850101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Đình Lân 2. Đinh Văn Mạnh Hải Phòng – Năm 2022 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu về kết quả nghiên cứu nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố bởi tác giả khác.
Một số liệu, tài liệu tham khảo từ đề tài “Nghiên cứu xây dựng luận cứ phục vụ lập qui hoạch các bãi đổ bùn cát do nạo vét trên địa bàn Hải Phòng” và đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động khai thác cát đến môi trường vùng cửa sông ven biển Hải Phòng”, đây là các đề tài mà tác giả là thành viên tham gia chính và đã được sự cho phép của các chủ nhiệm đề tài. Hải Phòng, ngày tháng năm 2022 Thay mặt tập thể hướng dẫn Tác giả PGS. Trần Đình Lân Đỗ Gia Khánh ii Lời cảm ơn Trước tiên, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Trần Đình Lân và PGS.
Đinh Văn Mạnh – những người thầy luôn luôn tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện tối đa, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và viết luận án, đồng thời luôn động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Trong quá trình thực hiện luận án, NCS cũng đã nhận được sự động viên, giúp đỡ của lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ, lãnh đạo Viện Tài Nguyên và Môi trường biển cùng các cán bộ giảng viên trong Khoa Khoa học và Công nghệ biển, các cán bộ, giảng viên Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; các nhà khoa học của Viện Tài nguyên và Môi trường biển. Đặc biệt là sự hỗ trợ rất kịp thời và quý báu của TS. Đỗ Thị Thu Hương, phòng Tư liệu và Viễn thám về các nội dung liên quan đến phương pháp phân tích động lực đáp ứng trong quá trình thực hiện luận án.
NCS xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Luận án cũng đã nhận được hỗ trợ về tài liệu từ đề tài “Nghiên cứu xây dựng luận cứ phục vụ lập qui hoạch các bãi đổ bùn cát do nạo vét trên địa bàn Hải Phòng” và đề tài “Nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động khai thác cát đến môi trường vùng cửa sông ven biển Hải Phòng”. Đây là những hỗ trợ hết sức quý báu. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm và các thành viên hai để tài trên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và lãnh đạo sở Khoa học và Công nghệ, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng đã có những ý kiến đóng góp, tạo điều kiện thuận lợi và động viên tinh thần cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, đã luôn là chỗ dựa vững chắc trong những lúc khó khăn khi thực hiện luận án. Hải Phòng, ngày tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Đỗ Gia Khánh iii MỤC LỤC Lời cam đoan.ii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt.v Danh mục các bảng.vi Danh mục các hình vẽ, đồ thị.vii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Điểm mới của luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN KHU VỰC VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ở vùng bờ biển Hải Phòng.
Đặc điểm môi trường tự nhiên liên quan ở khu vực nghiên cứu. Hoạt động kinh tế - xã hội liên quan ở khu vực nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng môi trường của các hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải. Tổng quan về hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng trên thế giới.
Khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải ở Việt Nam. Nghiên cứu về ảnh hưởng môi trường của khai thác cát và nạo vét trên thế giới. Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng môi trường của khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải ở Việt Nam. Nghiên cứu về lượng hóa mức độ ảnh hưởng môi trường của hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ TÀI LIỆU. Cách tiếp cận. Tiếp cận hệ thống và quản lý tổng hợp vùng bờ biển. Tiếp cận liên ngành.
Kế thừa các tài liệu và kết quả nghiên cứu đã có. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu. Phương pháp mô hình.
Phương pháp GIS và phân tích đa tiêu chí. Phân tích mô hình động lực đáp ứng. Phương pháp ma trận Delphi. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Ảnh hưởng môi trường của hoạt động khai thác cát, nạo vét luồng hàng hải. Đánh giá hiện trạng hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải. Một số vấn đề tồn tại liên quan đến hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải ở vùng bờ biển Hải Phòng. Đánh giá ảnh hưởng môi trường của hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải.
Ảnh hưởng đến các HST ở vùng bờ biển. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các hoạt động khai thác cát, nạo vét luồng hàng hải theo mô hình động lực – đáp ứng. Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá mức độ tác động của hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải đến môi trường. Thử nghiệm áp dụng bộ tiêu chí đã được đề xuất cho hoạt động khai thác cát vùng bờ biển Hải Phòng.
Xu thế ảnh hưởng của các hoạt động khai thác cát, nạo vét luồng hàng hải đến môi trường. Xu thế hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải. Xu thế ảnh hưởng của các hoạt động khai thác cát, nạo vét luồng hàng hải đến môi trường. Đề xuất các giải pháp quản lý.
Tổng hợp các căn cứ đề xuất. Đề xuất giải pháp quản lý.123 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.132 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.134 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 135 PHỤ LỤC: DANH SÁCH CHUYÊN GIA LẤY PHIẾU XIN Ý KIẾN.145 v Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ATHH: An toàn hàng hải BĐĐH: Biến động địa hình BĐKH: Biến đổi khí hậu BTNMT: Bộ tài nguyên Môi trường DWT: (DeadWeight Tonnage) tải trọng KTXH: Kinh tế xã hội HST: Hệ sinh thái GHCP: Giới hạn cho phép NE: Northeast- đông bắc NW: Northwest- tây bắc QCVN: Quy chuẩn Việt Nam RNM: Rừng ngập mặn SE: Southeast- đông nam SW: Southwest- tây nam TĐL: Thủy động lực TN&MT: Tài nguyên và Môi trường TTLL: Trầm tích lơ lửng UBND: Ủy ban nhân dân VCS: Vùng cửa sông vi Danh mục các bảng Bảng 3. Danh sách các doanh nghiệp đã được cấp phép khai thác và trữ lượng khai thác (tính đến tháng 8.
Các giai đoạn trong chu trình khai thác cát. Tác động tiêu cực đến môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản [118]. Chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng môi trường từ sản lượng khai thác cát. Chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng môi trường từ khối lượng nạo vét luồng hàng hải.
Chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng từ độ sâu khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải. Chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng từ phát tán TTLL do khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải. Chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng theo khoảng cách khai thác cát, nạo vét luồng hàng hải và nhận chìm chất nạo vét đến đối tượng KTXH. Chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng liên quan đến chỉ số đa dạng sinh học.
Chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng theo khoảng cách đến các HST. Chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng do khoảng cách đến ngư trường, bãi giống, bãi đẻ. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng liên quan đến chất lượng nước. Chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng liên quan hiệu quả các chính sách, hướng dẫn quản lý các hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải.
Chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng liên quan các chương trình, dự án bảo vệ môi trường từ các hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng hàng hải. Hiện trạng môi trường, đa dạng động vật đáy, độ sâu khai thác của các khu khai thác cát và khoảng cách từ khu vực khai thác cát đến các hệ sinh thái ven biển, khu phát triển kinh tế - xã hội. Kết quả đánh giá thử nghiệm mức độ ảnh hưởng môi trường của các hoạt động khai thác cát ở vùng nước ven bờ biển Hải Phòng.110 vii Danh mục các hình vẽ, đồ thị Hình 1. Vùng bờ biển Hải Phòng và khu vực nghiên cứu.
Tương tác sóng- dòng chảy và vận chuyển trầm tích trong mô hình Delft3D. Các lưới tính của mô hình thủy động lực. Sơ đồ tóm tắt nội dung và phương pháp nghiên cứu của luận án. Vị trí các điểm khai thác cát và khu vực được quy hoạch khai thác cát ở vùng bờ biển Hải Phòng.
Thay đổi địa hình đáy (m) vùng ven bờ biển Hải Phòng do hoạt động khai thác cát (a- trước khi khai thác cát; b-khai thác 30% các dự án đã được cấp phép) [7]. Trường dòng chảy (m/s) tầng mặt ven biển Hải Phòng do ảnh hưởng của sóng gió NE trong mùa khô (a- gió bình thường, khi chưa có khai thác cát; b- gió bình thường khi khai thác cát 30%; c- gió mạnh, khi chưa có khai thác cát; d- gió mạnh khi khai thác cát 30%). Hàm lượng TTLL tăng lên do khai thác cát phía ngoài vùng cửa Nam Triệu mùa mưa (a- tầng mặt, triều xuống; b-tầng đáy, triều xuống; c- tầng mặt triều lên; d- tầng đáy, triều lên). Hàm lượng TTLL tăng lên do nạo vét luồng phía tây nam Đồ Sơn trong mùa mưa (a- tầng mặt, triều xuống; b-tầng đáy, triều xuống; c- tầng mặt triều lên; d- tầng đáy, triều lên).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Gia Khánh (2022). Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường khai thác cát và nạo vét luồng biển ven bờ Hải Phòng [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-nghien-cuu-muc-do-anh-huong-moi-truong-cua-hoat-dong-khai-thac-cat-va
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường khai thác cát và nạo vét luồng biển ven bờ Hải Phòng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án nghiên cứu mức độ ảnh hưởng môi trường của hoạt động khai thác cát và nạo vét luồng vùng biển ven bờ hải phòng. Xem tóm tắt và tải về tại LuanA
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường khai thác cát và nạo vét luồng biển ven bờ Hải Phòng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường khai thác cát và nạo vét luồng biển ven bờ Hải Phòng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường khai thác cát và nạo vét luồng biển ven bờ Hải Phòng" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường khai thác cát và nạo vét luồng biển ven bờ Hải Phòng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường khai thác cát và nạo vét luồng biển ven bờ Hải Phòng" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng môi trường khai thác cát và nạo vét luồng biển ven bờ Hải Phòng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.