Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến các thành phần giá tr
Luận án: Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến các thành phần giá trị thương hiệu nước giải khát tại việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại Lu
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng của Xây dựng Thương hiệu trong Kỷ nguyên Toàn cầu hoá.
- Số trang:
- 160 trang
- Chuyên ngành:
- Marketing
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.
Nền kinh tế thế giới ngày càng hội nhập sâu rộng. Thị trường mở rộng, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tăng cường. Sự phát triển khoa học công nghệ rút ngắn khoảng cách sản phẩm. Công dụng cốt lõi của sản phẩm không còn quá khác biệt. Khách hàng hiện nay không chỉ mua công dụng sản phẩm. Nhu cầu tinh thần được chú trọng. Lợi ích cảm tính trở nên quan trọng. Sản phẩm không thể tự mang lại lợi ích này. Thương hiệu là cầu nối duy nhất, đáp ứng nhu cầu cảm xúc khách hàng. Người mua tìm kiếm giá trị thương hiệu. Sự khác biệt sản phẩm nằm ở thương hiệu. Thương hiệu gia tăng lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp. Nó là tài sản vô hình quý giá. Các nước phát triển chú trọng xây dựng thương hiệu. Thương hiệu thành công có giá trị cao. Đây là minh chứng rõ ràng về chiến lược truyền thông hiệu quả và nhận thức thương hiệu sâu rộng.
1.1. Tác động Toàn cầu hóa đến Thị trường và Cạnh tranh.
Các nền kinh tế vốn tách biệt nay sáp nhập. Sự phụ thuộc lẫn nhau hình thành một thị trường chung. Điều này thúc đẩy cạnh tranh gay gắt. Khoa học công nghệ phát triển nhanh chóng. Thành phần cốt lõi của sản phẩm không còn quá chênh lệch. Doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm lợi thế khác biệt.
1.2. Vai trò của Thương hiệu trong tạo ra Lợi ích Cảm tính.
Ngày nay, khách hàng đòi hỏi lợi ích cảm tính. Nhu cầu tinh thần cần được thỏa mãn. Sản phẩm tự thân không thể mang lại điều này. Chính thương hiệu sản phẩm tạo ra giá trị cảm tính. Người mua không đơn thuần mua sản phẩm. Họ mua thương hiệu của sản phẩm đó.
1.3. Thương hiệu Yếu tố then chốt tăng Vị thế cạnh tranh.
Thương hiệu tạo ra sự khác biệt rõ rệt giữa các sản phẩm. Đây là yếu tố làm tăng vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Xây dựng thương hiệu được các nước phát triển quan tâm từ lâu. Nhiều thương hiệu đã thành công, đạt giá trị cao. Ví dụ như Coca-Cola, Apple, IBM có giá trị hàng tỷ đô la.
II.
Đầu những năm 1990, Việt Nam đón các tập đoàn lớn. Nhiều thương hiệu quốc tế thâm nhập. Rejoice, Omo, Pepsi xuất hiện. Hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu được đẩy mạnh. Các liên doanh là hình thức chủ yếu. Sau đó, các công ty Việt Nam quan tâm nhiều hơn. Tân Hiệp Phát với Number One. Trung Nguyên với cà phê Trung Nguyên. Vinamilk phát triển thương hiệu sữa. Nhiều công ty khác cũng tập trung. Kinh Đô, Bibica, Tribeco là ví dụ. Một cuộc đua thương hiệu thực sự diễn ra. Các thương hiệu mạnh này là kết quả của chiến lược truyền thông hiệu quả và đầu tư vào quảng cáo kỹ thuật số cùng marketing truyền thông xã hội. Thương hiệu mạnh giúp công ty khẳng định vị thế. Trà xanh Không Độ dẫn đầu thị trường. Number One đứng thứ hai ngành nước tăng lực. Vfresh giữ vị trí cao trong nước trái cây. Cà phê Trung Nguyên, Vinamilk được yêu thích. Các thương hiệu này tạo nền tảng kinh doanh vững chắc. Hiệu quả truyền thông rõ rệt trong việc củng cố thị phần.
2.1. Giai đoạn đầu Ảnh hưởng từ các Tập đoàn Đa quốc gia.
Từ những năm 1990, các tập đoàn đa quốc gia thâm nhập Việt Nam. Procter & Gamble, Unilever, Pepsi, Coca-Cola mang theo thương hiệu mạnh. Hoạt động Marketing xây dựng thương hiệu tập trung tại các liên doanh. Đây là bước khởi đầu cho sự quan tâm đến thương hiệu tại Việt Nam.
2.2. Doanh nghiệp Việt Nam và Cuộc đua Xây dựng Thương hiệu.
Sau đó, các công ty Việt Nam bắt đầu quan tâm mạnh mẽ. Tân Hiệp Phát đẩy mạnh thương hiệu Number One. Trung Nguyên phát triển cà phê Trung Nguyên. Vinamilk tạo dựng thương hiệu sữa Vinamilk. Nhiều công ty khác như Kinh Đô, Bibica cũng tập trung xây dựng thương hiệu. Đây là giai đoạn sôi nổi của ngành.
2.3. Minh chứng thành công của các Thương hiệu mạnh Việt.
Thương hiệu mạnh khẳng định vị thế công ty trên thị trường. Trà xanh Không Độ dẫn đầu thị trường trà đóng chai. Number One đứng thứ hai ngành nước tăng lực. Vfresh của Vinamilk giữ vị trí cao trong nước trái cây. Cà phê Trung Nguyên, Vinamilk là những thương hiệu được yêu thích, tạo vị thế kinh doanh vững chắc.
III.
Quá trình xây dựng thương hiệu gắn liền truyền thông. Công ty đầu tư truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC). Thương hiệu được nhiều người biết đến. Hoạt động truyền thông quyết định mức độ nhận diện. Nhận thức thương hiệu tăng cao. Đây là bước đầu tiên để thành công. Thương hiệu mạnh thường nổi tiếng. Nó mang lại liên tưởng tích cực. Mức độ sử dụng sản phẩm tăng. Lòng trung thành với thương hiệu cao hơn. Thái độ khách hàng được cải thiện. Khách hàng lựa chọn thương hiệu quen thuộc. Thương hiệu mạnh đồng nghĩa thị phần cao. Doanh thu lớn là kết quả tất yếu. Các thương hiệu dẫn đầu ngành chứng minh điều này. Chúng trở thành "thế lực" thị trường. Điều này ảnh hưởng trực tiếp quyết định mua hàng. Ý định mua sắm của người tiêu dùng hướng về thương hiệu mạnh. Tất cả cho thấy hiệu quả truyền thông là cốt lõi trong xây dựng thương hiệu và tác động trực tiếp đến hành vi người tiêu dùng.
3.1. Truyền thông Tiếp thị và Nổi tiếng của Thương hiệu.
Các báo cáo nghiên cứu thị trường khẳng định. Xây dựng thương hiệu cần thiết cho sự tồn tại và phát triển. Quá trình này gắn liền với công tác truyền thông. Chỉ những công ty đầu tư vào truyền thông tiếp thị. Thương hiệu mới được nhiều người biết đến và nhận diện.
3.2. Mối liên hệ giữa Thương hiệu mạnh và Lòng Trung thành.
Khi công ty có thương hiệu mạnh, nghĩa là thương hiệu nổi tiếng. Thương hiệu có những liên tưởng tích cực. Mức độ sử dụng hay lòng trung thành với thương hiệu cao hơn. Khách hàng cảm thấy tin cậy và gắn bó hơn với sản phẩm.
3.3. Tác động đến Thị phần và Doanh thu của Doanh nghiệp.
Một số công ty có thương hiệu mạnh. Điều đó thường đồng nghĩa với thị phần cao. Doanh thu lớn là hệ quả. Các thương hiệu này trở thành "thế lực" trong ngành. Ví dụ như trà xanh Không Độ, Number One, Vfresh chiếm thị phần lớn trên thị trường.
IV.
Nhiều nhà nghiên cứu trước đó đã đề xuất. Aaker, Keller, Kapferrer đều khẳng định. Xây dựng thương hiệu để tăng lợi thế cạnh tranh là định hướng đúng đắn. Quan điểm này rất được ủng hộ trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt. Toàn cầu hóa gia tăng áp lực thị trường. Xây dựng thương hiệu trở nên cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp tồn tại. Đây là chiến lược truyền thông sống còn. Tuy nhiên, khi triển khai xây dựng thương hiệu, không phải công ty nào cũng thành công. Nhiều thương hiệu phát triển không thuận lợi theo ý muốn. Nhà quản trị cần cẩn trọng. Hiệu quả truyền thông cần được đánh giá liên tục. Việc kết hợp quảng cáo kỹ thuật số và marketing truyền thông xã hội là cần thiết để nâng cao nhận thức thương hiệu và đạt được mục tiêu.
4.1. Khẳng định từ các Nghiên cứu học thuật về Xây dựng Thương hiệu.
Dữ liệu báo cáo và quan sát thị trường khẳng định. Quan điểm xây dựng thương hiệu là đúng đắn. Các nhà nghiên cứu như Aaker, Keller đã đề xuất. Hoạt động này quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Đây là nền tảng cho chiến lược truyền thông thành công.
4.2. Quan điểm về Lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh Toàn cầu hóa.
Cạnh tranh ngày càng gay gắt do tác động toàn cầu hóa. Xây dựng thương hiệu tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Thương hiệu mạnh giúp công ty khẳng định vị thế. Doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững chắc trên thị trường.
4.3. Thách thức trong việc triển khai Chiến lược Thương hiệu.
Thực tế cho thấy, không phải công ty nào cũng thành công. Sự phát triển của nhiều thương hiệu không được thuận lợi. Nhà quản trị gặp nhiều thách thức trong thực thi. Việc xây dựng và quản lý thương hiệu cần sự đầu tư và chiến lược phù hợp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHeader Page 1 of 89. 1 CHƯƠNG 1: T NG QU N NGHI N C U 1. Bối cảnh nghiên cứu 1. T nh h nh dựng th ng hiệu trên th giới v Việt N m Trong bối cảnh các nền kinh tế vốn tách biệt trở nên sáp nhập hay ngày càng phụ thuộc lẫn nhau để hình thành một thị trường chung, được gọi là toàn cầu hóa (Hill, 2006) thì thị trường được mở rộng và cạnh tranh ngày càng gay gắt, từ đó tạo ra động lực hoàn thiện và phát triển trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội (Võ Thanh Thu, 2010), đặc biệt là lĩnh vực kinh tế.
Quá trình này góp phần thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển, làm cho thành phần cốt lõi hay công dụng của các sản phẩm không chênh lệch nhiều. Thêm vào đó, ngày nay, khách hàng không chỉ mua công dụng hay lợi ích chức năng của sản phẩm mà còn đòi hỏi các lợi ích cảm tính để thỏa mãn nhu cầu tinh thần. Nhưng bản thân sản phẩm không thể mang lại lợi ích cảm tính mà chính thương hiệu của sản phẩm đó mới có khả năng mang lại loại lợi ích này, do đó người mua không đơn thuần mua sản phẩm mà chính là mua thương hiệu của sản phẩm đó (Davis, 2002). Như vậy, sự khác biệt giữa các sản phẩm chính là thương hiệu.
Đây là yếu tố làm tăng vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp (Aaker, 1991, 1996). Từ đó, vấn đề xây dựng thương hiệu đã được các nước phát triển quan tâm từ lâu với nhiều thương hiệu được xây dựng thành công, có giá trị cao. Điển hình, theo đánh giá xếp loại của Tổ chức Interbrand (2013) thì ba thương hiệu có giá trị thương hiệu dẫn đầu thế giới năm 2012 được quy b ng đ ng đô la M g m Coca-Cola (77,839 tỷ đô la), Apple (76,568 tỷ đô la) và IBM (75, 532 tỷ đô la). Tại Việt Nam, từ sau khi có sự thâm nhập của các tập đoàn đa quốc gia với những thương hiệu mạnh vào những năm đầu 1990 như: Rejoice, Pantene, Head & Shoulders, Tide (Procter & Gamble); Sunsilk, Clear, Omo (Unilever); Pepsi, Aquafina, Mirinda (Pepsi); Coca-Cola, Sprite, Fanta (Coke);… thì vấn đề xây dựng thương hiệu bắt đầu được quan tâm và diễn ra ngày càng sôi nổi.
Tuy nhiên, trong thời kỳ này, hoạt động Marketing xây dựng thương hiệu tập trung tại các tập đoàn Footer Page 1 of 89. Header Page 2 of 89. 2 đa quốc gia thông qua các liên doanh là chính, sau đó các công ty của Việt Nam mới quan tâm nhiều hơn đến hoạt động này. Điển hình trong thời kỳ này, một số công ty đã đẩy mạnh truyền thông xây dựng thương hiệu như: Công ty Tân Hiệp Phát (THP) với thương hiệu nước tăng lực Number One; Doanh nghiệp Trung Nguyên với thương hiệu cà phê Trung Nguyên; Công ty sữa Vinamilk với thương hiệu sữa Vinamilk.
Tiếp đến, nhiều công ty khác của Việt Nam cũng tập trung đẩy mạnh công tác xây dựng thương hiệu như: Công ty Kinh Đô (AFC), Công ty Bibica (Hura), Công ty Phạm Nguyên (Phaner), Công ty Tribeco (Sữa đậu nành Tribeco), Công ty Chương Dương (Nước Xá xị Chương Dương);… Đến nay, dựa vào các báo cáo của những công ty nghiên cứu thị trường như Nielsen, Euromonitor International, Datamonitor, FTA,… có thể nhận thấy định hướng xây dựng thương hiệu là cần thiết, chính thương hiệu đã giúp công ty khẳng định vị thế trên thị trường để t n tại và phát triển; đ ng thời, quá trình xây dựng thương hiệu gắn liền với công tác truyền thông, minh chứng là chỉ những công ty nào đầu tư vào hoạt động truyền thông tiếp thị thì thương hiệu mới được nhiều người biết đến. Bên cạnh đó, khi công ty có thương hiệu mạnh, nghĩa là thương hiệu nổi tiếng với những liên tưởng tích cực thì mức độ sử dụng hay lòng trung thành với thương hiệu cao hơn. Cụ thể, trong ngành giải khát tại Việt Nam, một số công ty có thương hiệu mạnh, thường đ ng nghĩa với thị phần cao, doanh thu lớn đã trở thành những “thế lực” thật sự trong ngành như trà xanh Không Độ của THP đang dẫn đầu thị trường trà đóng chai uống liền với thị phần 37,4% hay Number One cũng của công ty này đang đứng thứ hai trong ngành nước tăng lực với thị phần 18,2% hoặc Vfresh của Công ty Vinamilk đang đứng thứ hai của ngành nước trái cây với thị phần 17,4% (off- trade; Euromonitor International, 2013). Bên cạnh đó, một số thương hiệu Việt khác cũng được xây dựng thành công trở thành những thương hiệu mạnh, thương hiệu được yêu thích, từ đó giúp cho công ty sở hữu tạo được vị thế kinh doanh khá vững chắc trên thị trường như: cà phê Trung Nguyên, cà phê hòa tan G7, bánh AFC, sữa Vinamilk, ổn áp Robot, giầy dép Bitis’, bóng đèn Điện Quang,…Như vậy, dựa vào dữ liệu báo cáo và quan sát trên thị trường tiếp tục khẳng định quan điểm xây dựng Footer Page 2 of 89.
Header Page 3 of 89. 3 thương hiệu để tăng lợi thế cạnh tranh được đề xuất bởi nhiều nhà nghiên cứu trước đó như Aaker (1991, 1996), Keller (1993, 2008), Kapferrer (1994), Yoo et al. (2000, 2001) hay Atilgan et al. (2005, 2009) là một định hướng đúng đắn, rất được ủng hộ vì hoạt động này rất quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt do tác động của toàn cầu hóa.
Nhưng thực tế, khi triển khai xây dựng thương hiệu, không phải công ty nào cũng thành công, cũng còn nhiều thương hiệu mà sự phát triển của nó không được thuận lợi theo ý muốn của nhà quản trị. Chẳng hạn, trường hợp các thương hiệu bia Laser (THP), tã giấy Bino (KyVy), dầu gội M Hảo (M Hảo),… Thực trạng này do nhiều nguyên nhân mà theo Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011, trang 6) thì “một trong những nguyên do đó là các đơn vị chưa nắm bắt được vai trò của giá trị thương hiệu, các thành phần của nó cũng như cách đo lường các thành phần này”. T nh h nh dựng th ng hiệu n ớc giải khát tại Việt N m Mặc dù nhiều doanh nghiệp của Việt Nam xác định việc xây dựng thương hiệu rất cần thiết, thậm chí là sống còn, nhưng thực tế đã chứng minh không phải công ty nào xây dựng thương hiệu cũng thành công, đặc biệt là những công ty hoạt động trong ngành hàng tiêu dùng nhanh. Đây là thị trường có dung lượng lớn, được dự báo sẽ tăng trưởng nhanh trong những năm tới và là thị trường tiềm năng cho các nhà đầu tư (Lê Tấn Bửu và Bùi Thanh Tráng, 2012).
Do đó, thị trường này sẽ ngày càng có nhiều tập đoàn đa quốc gia với tiềm lực mạnh tham gia. Bên cạnh đó, trong ngành hàng tiêu dùng nhanh thì nước giải khát là một trong những ngành có dung lượng thị trường lớn nhất với mức tăng trưởng nhanh. Cụ thể, theo báo cáo của Datamonitor (2010) thì chỉ tính riêng thị trường các loại nước giải khát uống liền (soft drinks) như nước đóng chai, trà và cà phê đóng chai, nước trái cây, nước ngọt có ga, các loại nước giải khát chức năng thì dung lượng thị trường tại Việt Nam đạt 786,4 triệu đô la năm 2009 và dự báo tăng lên 1.119,8 triệu đô la vào cuối năm 2014; còn thị trường các loại nước giải khát qua pha chế (hot drinks) như cà phê pha chế, trà và các loại thức uống pha chế (nóng) khác thì dung lượng thị trường năm 2009 là 708,4 triệu đô la và dự báo sẽ tăng lên 853,4 triệu đô la vào cuối năm Footer Page 3 of 89. Header Page 4 of 89.
Ngoài ra, theo báo cáo thị trường của Euromonitor International (2013) thì tổng thể ngành giải khát của Việt Nam lớn và tăng trưởng khá nhanh, đặc biệt sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006 (Hình 1.1); đ ng thời theo dự báo của tổ chức này thì dung lượng thị trường nước giải khát của Việt Nam sẽ đạt khoảng 1.257,6 triệu (đô la M ) vào cuối năm 2016. Như vậy, thị trường nước giải khát của Việt Nam là một trong những thị trường lớn và rất tiềm năng nên cần được quan tâm phát triển.000,0 0,0 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Ngu n: Euromonitor International, 2013 H nh 1.1: Thị tr ờng n ớc giải khát Việt N m gi i đoạn 1998 - 2012 (tỷ VN ) Mặt khác, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nước giải khát Việt Nam như: thuận lợi trong tiếp cận thị trường quốc tế để mở rộng thị trường tiêu thụ; thuận lợi trong tiếp cận ngu n vốn, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý, đặc biệt là kinh nghiệm về Marketing – xây dựng thương hiệu; thêm cơ hội đầu tư, mở rộng kinh doanh; cơ hội liên kết để giảm giá thành, tăng lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đã tạo ra nhiều thách thức như: cạnh tranh ngày càng gay gắt bởi sự tham gia của các tập đoàn hàng đầu thế giới trong ngành (Coca-Cola, Pepsico, URC, Uni-President,…); chu kỳ đời sống sản phẩm ngắn lại dẫn đến lạc hậu công nghệ nhanh; giá thành biến động liên tục theo giá dầu thế giới; đối mặt với cuộc chiến về truyền thông nhưng lại thiếu vốn; dễ bị thôn tính bởi các tập đoàn đa Footer Page 4 of 89. Header Page 5 of 89.
5 quốc gia; thách thức vấn đề bảo vệ môi trường; không theo kịp công nghệ sản xuất;… Từ đó, trong ngành nước giải khát, vấn đề xây dựng thương hiệu càng được chú trọng nhưng thực tế đã cho thấy không phải công ty nào xây dựng thương hiệu cũng thành công, ngay tại những công ty có kinh nghiệm xây dựng thương hiệu thì cũng có những thương hiệu chưa được theo ý muốn, đặc biệt không phải lúc nào truyền thông tiếp thị nhiều là có thể xây dựng được thương hiệu (mạnh).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến c (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-nghien-cuu-anh-huong-cua-truyen-thong-tiep-thi-den-cac-thanh-phan-gia
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến c" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến các thành phần giá trị thương hiệu nước giải khát tại việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại Lu
Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến c" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến c" thuộc chuyên ngành Marketing. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến c" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến c" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án nghiên cứu ảnh hưởng của truyền thông tiếp thị đến c" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.