Luan an ncs ng minh chung 05 2012 phan 2

Khám phá sâu hơn phần 2 luận án NCS Ng Minh Chung (05/2012). Trình bày chi tiết phương pháp, phân tích kết quả và thảo luận chuyên sâu nghiên cứu.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

85

Thời gian đọc

13 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Ảnh hưởng dung dịch dinh dưỡng đến năng suất rau muống
Số trang:
85 trang
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Ảnh hưởng dung dịch dinh dưỡng đến năng suất rau muống

Nghiên cứu đánh giá tác động của các loại dung dịch dinh dưỡng lên năng suất rau muống trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn. Phân tích dữ liệu thu thập từ các lần thu hoạch cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các công thức. Đây là một phần quan trọng của luận án tiến sĩ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về tối ưu hóa điều kiện canh tác. Các nhà nghiên cứu sinh đã kiểm định giả thuyết về hiệu quả của từng loại dung dịch. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tiềm năng nâng cao sản lượng rau muống trong điều kiện trái vụ, góp phần vào phát triển nông nghiệp bền vững. Công nghệ thủy canh thể hiện ưu điểm vượt trội trong kiểm soát môi trường dinh dưỡng cho cây trồng.

1.1. Hiệu quả các loại dung dịch dinh dưỡng lên rau

Công thức dinh dưỡng CT3 consistently mang lại năng suất thực thu cao nhất cho rau muống. Công thức này vượt trội so với CT1 (đối chứng) và CT2. Đây là kết quả nhất quán qua cả 8 lứa thu hoạch. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Phân tích dữ liệu cho thấy CT3 là lựa chọn tối ưu. Loại dung dịch này thúc đẩy sinh trưởng cây trồng hiệu quả.

1.2. Phân tích năng suất thực thu rau muống

Năng suất rau muống CT3 đạt 48,58 tạ/1000m² ở lứa 1 và tăng lên 62,58 tạ/1000m² ở lứa 4. Các lứa sau duy trì mức cao, ví dụ 62,84 tạ/1000m² ở lứa 5 và 63,52 tạ/1000m² ở lứa 6. Dữ liệu thu thập minh chứng cho sự ổn định và hiệu quả của CT3. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng sản xuất rau muống năng suất cao. Nghiên cứu sinh đã thực hiện các phép kiểm định giả thuyết nghiêm ngặt.

1.3. Năng suất rau muống trái vụ theo công thức

Trồng rau muống trái vụ bằng thủy canh mang lại năng suất cao. CT3 cho năng suất trung bình vượt trội so với các công thức khác. Điều này chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng công nghệ. Năng suất cao giúp tăng giá trị kinh tế. Thiết kế nghiên cứu đã phân loại rõ ràng các công thức thử nghiệm. Dữ liệu thu thập rất chi tiết, cung cấp cơ sở vững chắc cho các kết luận.

II.Đánh giá chất lượng rau thủy canh Nitrate và kim loại nặng

Phần này của luận án tiến sĩ tập trung vào kiểm định chất lượng sản phẩm rau thủy canh. Nghiên cứu đánh giá hàm lượng nitrat và một số kim loại nặng (Pb, Cd) trong xà lách và cải xanh. Các nhà nghiên cứu sinh đã thu thập dữ liệu từ các mẫu rau được trồng bằng các công thức dung dịch dinh dưỡng khác nhau. Mục tiêu là xác nhận sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích hóa học chính xác. Kết quả nghiên cứu chứng minh rau thủy canh đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Đây là yếu tố then chốt trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

2.1. Hàm lượng Nitrat trong xà lách và cải xanh

Dư lượng Nitrat (NO3) trong xà lách dao động từ 243-343 mg/kg. Trong cải xanh, mức này từ 285-342 mg/kg. Các giá trị này đều thấp hơn đáng kể giới hạn tối đa cho phép (1500 mg/kg) của TCVN. Hàm lượng nitrat chỉ bằng khoảng 1/5 giới hạn an toàn. Kết quả này đảm bảo an toàn thực phẩm cho rau. Các kiểm định giả thuyết đều cho thấy rau an toàn.

2.2. Mức độ kim loại nặng Pb Cd trong rau an toàn

Hàm lượng chì (Pb) và Cadimi (Cd) trong sản phẩm rau rất thấp. Trong xà lách, Pb từ 0,028-0,053 mg/kg, Cd từ 0,005-0,009 mg/kg. Trong cải xanh, Pb từ 0,045-0,062 mg/kg, Cd từ 0,004-0,008 mg/kg. Tất cả các mức này đều dưới ngưỡng cho phép rất xa (Pb: 1,0 mg/kg, Cd: 0,1-0,2 mg/kg). Kết quả nghiên cứu khẳng định rau không nhiễm kim loại nặng. Phương pháp nghiên cứu chính xác đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.

2.3. Kết quả so sánh với tiêu chuẩn an toàn thực phẩm

Tất cả các loại rau được trồng bằng công nghệ thủy canh đều có hàm lượng nitrat và kim loại nặng dưới ngưỡng tiêu chuẩn cho phép. Đây là kết quả phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đây. Các công trình của Phạm Ngọc Sơn (2006) và Võ Kim Oanh cùng cộng sự (2000) cũng đưa ra kết luận tương tự. Thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu được thực hiện cẩn thận. Việc kiểm định giả thuyết được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế (FAO/WHO). Các NCS đã đóng góp vào việc chứng minh tính an toàn của rau thủy canh.

III.Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng dung dịch dinh dưỡng đến rau

Phân tích dữ liệu từ thí nghiệm cho thấy hiệu quả rõ rệt của các công thức dung dịch dinh dưỡng. Nghiên cứu sinh đã thu thập dữ liệu chi tiết về cả năng suất và chất lượng rau. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng của công nghệ thủy canh trong sản xuất rau trái vụ. Các dung dịch dinh dưỡng được kiểm định đều đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Đây là thành quả quan trọng của luận án tiến sĩ. Nó mở ra hướng phát triển mới cho ngành nông nghiệp. Thảo luận kết quả cũng đề cập đến khả năng tự chủ pha chế dung dịch dinh dưỡng.

3.1. So sánh hiệu quả các công thức dinh dưỡng thực nghiệm

Công thức CT3 (VRQ2) cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc tăng năng suất rau muống. Đối với rau xà lách và cải xanh, tất cả các công thức (CT1, CT2, CT3) đều cho ra sản phẩm an toàn. Không có sự khác biệt đáng kể về mức độ an toàn giữa các công thức. Phương pháp nghiên cứu đã đánh giá toàn diện các khía cạnh. Việc phân tích dữ liệu kỹ lưỡng giúp đưa ra những kết luận chính xác. Đây là bước quan trọng trong công việc của NCS.

3.2. Đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm rau thủy canh

Các kết quả phân tích chất lượng rau (nitrat, Pb, Cd) đều dưới ngưỡng cho phép. Điều này khẳng định sản phẩm rau thủy canh an toàn tuyệt đối. Người tiêu dùng có thể yên tâm sử dụng rau này. Đây là mục tiêu quan trọng của nghiên cứu. Việc kiểm định giả thuyết về độ an toàn đã được chứng minh. Các NCS đã nỗ lực để đảm bảo chất lượng. Luận án tiến sĩ này cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc.

3.3. Tối ưu hóa dung dịch dinh dưỡng cho cây trồng trái vụ

Nghiên cứu đã xác định được công thức dung dịch dinh dưỡng tối ưu cho rau muống trái vụ. Đồng thời, nó khẳng định các dung dịch khác cũng an toàn và hiệu quả cho xà lách, cải xanh. Khả năng tự chủ trong pha chế dung dịch dinh dưỡng là hoàn toàn khả thi. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất. Phương pháp nghiên cứu đã tìm ra giải pháp thực tiễn. Việc thu thập dữ liệu cẩn thận đã hỗ trợ cho kết luận này.

IV.An toàn thực phẩm rau thủy canh Kiểm định nitrat kim loại

Việc kiểm định giả thuyết về an toàn thực phẩm là trọng tâm của nghiên cứu này. Phân tích dữ liệu từ các mẫu rau được tiến hành nghiêm ngặt. Hàm lượng nitrat và kim loại nặng được đánh giá chi tiết. Kết quả nghiên cứu khẳng định sản phẩm rau thủy canh hoàn toàn đạt tiêu chuẩn. Đây là đóng góp quan trọng của luận án tiến sĩ. Các nhà nghiên cứu sinh đã tuân thủ chặt chẽ các phương pháp nghiên cứu. Mục tiêu là cung cấp thông tin đáng tin cậy cho cộng đồng. Nghiên cứu này củng cố niềm tin vào nông nghiệp công nghệ cao.

4.1. Dư lượng Nitrat trong rau Đảm bảo dưới giới hạn

Dư lượng Nitrat trong cả xà lách và cải xanh đều thấp hơn nhiều so với giới hạn tối đa cho phép. Mức Nitrat chỉ bằng khoảng 1/5 quy định của TCVN. Kết quả này được xác nhận qua phân tích dữ liệu. Điều này cho thấy rau thủy canh an toàn hơn. Các kiểm định giả thuyết đã chứng minh điều này. Công trình này là một phần quan trọng của luận án tiến sĩ.

4.2. Mức độ chì Pb và Cadimi Cd dưới ngưỡng cho phép

Hàm lượng chì (Pb) và Cadimi (Cd) trong rau cũng ở mức rất thấp. Các giá trị này nằm dưới ngưỡng cho phép. Điều này khẳng định không có rủi ro nhiễm kim loại nặng từ sản phẩm. Phương pháp nghiên cứu kỹ lưỡng đã đảm bảo kết quả chính xác. Thu thập dữ liệu được thực hiện với sự cẩn trọng cao. NCS đã thành công trong việc chứng minh tính an toàn.

4.3. Xác nhận sản phẩm rau thủy canh đạt tiêu chuẩn vệ sinh

Tổng kết, các loại dung dịch dinh dưỡng được nghiên cứu đều cho ra sản phẩm rau thủy canh an toàn. Hàm lượng nitrat, chì và cadimi đều dưới ngưỡng cho phép rất xa. Các kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây. Chúng ta có thể chủ động pha chế dung dịch dinh dưỡng. Điều này đảm bảo rau có năng suất cao và chất lượng tốt. Luận án tiến sĩ này cung cấp bằng chứng mạnh mẽ.

V.Thảo luận kết quả Tự chủ pha chế dung dịch dinh dưỡng

Thảo luận kết quả nghiên cứu mở ra triển vọng tự chủ trong sản xuất dung dịch dinh dưỡng. Nghiên cứu sinh đã chứng minh khả năng pha chế dung dịch tại chỗ. Điều này mang lại lợi ích kinh tế đáng kể. So sánh với các dung dịch nhập khẩu cho thấy hiệu quả tương đương. Đây là một phần quan trọng của luận án tiến sĩ. Phương pháp nghiên cứu đã được kiểm chứng qua các thí nghiệm thực tế. Việc tự chủ giúp giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa lớn cho nông nghiệp Việt Nam.

5.1. Khả năng tự pha chế dung dịch dinh dưỡng trong nước

Nghiên cứu khẳng định hoàn toàn có thể tự pha chế dung dịch dinh dưỡng. Điều này đảm bảo cây sinh trưởng tốt, năng suất cao. Chất lượng sản phẩm cũng được đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Các kết quả nghiên cứu trước đây của Nguyễn Quang Thạch và cộng sự (1998) cũng ủng hộ. Họ đã tự pha chế thành công hai dung dịch (NC1, NC2). Điều này giảm sự phụ thuộc vào nguồn cung cấp bên ngoài.

5.2. So sánh hiệu quả dung dịch tự chế và nhập khẩu

Các dung dịch tự pha chế cho sản phẩm rau xà lách và rau cải có chất lượng tương đương. Năng suất đạt 70-90% so với dung dịch nhập từ AVRDC. Tuy nhiên, giá thành dung dịch tự chế chỉ bằng 1/3. Nghiên cứu của Vũ Quang Sáng (2000) cũng cải tiến dung dịch FAO và Knop. Kết quả cho cà chua năng suất và chất lượng tốt hơn, giá thành hạ hơn. Điều này khẳng định lợi ích kinh tế của việc tự chủ.

5.3. Tiềm năng phát triển nông nghiệp thủy canh bền vững

Khả năng tự chủ trong pha chế dung dịch dinh dưỡng mở ra tiềm năng lớn. Phát triển nông nghiệp thủy canh bền vững tại Việt Nam là hoàn toàn khả thi. Điều này giúp nâng cao giá trị sản xuất rau an toàn. Giảm chi phí đầu tư là yếu tố quan trọng. Thảo luận kết quả chỉ ra một hướng đi hiệu quả. Việc kiểm định giả thuyết về hiệu quả kinh tế đã được chứng minh. Các nghiên cứu sinh tiếp tục phát triển lĩnh vực này.

Mục lục chi tiết luận án

3. Ảnh hưởng của loại dung dịch dinh dưỡng đến hàm lượng nitrate và một số kim loại nặng trong xà lách, cải xanh trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn
3.1. Xác định loại giá thể giâm cây thích hợp để trồng thủy canh trái vụ với một số loại rau ăn lá
3.1.1. Ảnh hưởng của loại giá thể giâm cây đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng rau cải xanh trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn
3.1.2. Ảnh hưởng của loại giá thể giâm cây đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng rau xà lách trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn
3.1.3. Ảnh hưởng của loại giá thể giâm cây đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng rau cần tây trồng trái vụ bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn
3.2. Lựa chọn loại ống dẫn dung dịch thích hợp để trồng rau bằng công nghệ thủy canh tuần hoàn
3.2.1. Ảnh hưởng của loại ống dẫn dung dịch đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của rau xà lách
3.2.1.1. Ảnh hưởng của loại ống dẫn dung dịch đến tình hình sinh trưởng của rau xà lách
3.2.1.2. Ảnh hưởng của loại ống dẫn dung dịch đến năng suất rau xà lách
3.2.1.3. Hiệu quả kinh tế của rau xà lách trồng trên các loại ống dẫn dung dịch
3.2.2. Ảnh hưởng của loại ống dẫn dung dịch đến sinh trưởng, phát triển và năng suất rau cải xanh
3.2.2.1. Ảnh hưởng của loại ống dẫn dung dịch đến sinh trưởng của rau cải xanh
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luan an ncs ng minh chung 05 2012 phan 2

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (85 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

nhh ngc aloidungdchdinhd ng đ nnăng su trau mu ngtr ngtráiv b ng công ngh th y canh tu n hoàn Thi | Loi lal la2 1 a3 la4 gian dung Kh il ng/NSth cthu) Khil ng|[NSth cthu|KhiI ng/NSth cthu/Kh il ng|NSth c thu nghiên| dch | cây(g) |(/1000m2| cay(g) |(t /1000m?)| cay (g) | (t /1000m?)} cây(g) |(t /1000m2) cu DD CTI (dle) 82,6 | 28,75c |] 546 |2946c| 875 | 30,78c | 82,7 | 27,79¢ c 10/07-| CT2 | 110,6 |37,78b | 116,5 |35,56b| 126,22 |36.8 | 48,58a] 175,2 | 61,25a| 182,3 | 62,04a| 193,9 | 62,58a Ftest - we - 2 - we - xi CV% - 0,9 - 1,0 - 1,0 - 1,1 Thi | Loi la5 1 a6 la7 1 a8 gian dung Kh il ng/NSth cthu/Khil ng[NSth cthu|Khil ng[NSth cthu|Khil ng|NSth cthu nghién| dch | (ay) |¢ /1000m?)} (g/cay) | (t /1000m?) | (g/eay) | (t /1000m?)| (g/cây) | (t /1000m?) cu DD CTI (dle) 89,6 | 32,78c | 88,7 | 28,75¢ 88,5 | 29,46c} 82,0 | 25,73 ¢ c 10/07- | CT2 | 126,5 |34.8 | 44,56a Ftest _ Weak _ ae _ Weak ae CV% - 1,0 - 0,9 - 1,2 - 1,4 3. nhh ngcaloidung dch dinhd ng dn ham! ng nitrate vam ts mts kimlo in ng trong xa lach,c i xanh tr ng trai v b ngcéngngh th y canh tu nhoàn K t qu phan tich b ng 3.16 cho th y cũng gi ngnh ktqu phân tích chtl ngrau trên, thínghi mnày, trên các lo Irau các côngth cd ng dchdinhd ngham! ngNitratvamts kimloinngd ing _ ng tiéu chu n cho phép r t nhi u. Đi u này, cũng phù h pv inh ngktlunca Ph m Ng c S n (2006) nghiénc u ngd ng ki th t th y canh và khí canh 72 trong s nxu trau c ixanh, xà lách HH i Phong dak t lu n: Cây tr ngb ng k thu tth y canh, khí canh cho năng su t cao và s nph m an toàn [32] và các tác gi Võ Kim Oanh, Nguy n Quang Th ch và Cao Th Th y (2000) đã nghiên c u nhh ngcal ng bón, cách bón mtđ trngđns sinh tr ng phát tri n và tích lũy NO3 c a cây c ing ttr ng trong dung d ch. K t qu choth y, tte cdc cong th c thinghimhaml ngNO3dud i m cchophépc aT ch cYt Th gi i FAO/WHO [26].

nhh ngc adungdchdinhd ng dnham1 ng nitratevam ts kimlo in ng trong xà lách, c Ixanhtr ngtráiv b ngcéngngh th y canh tu nhoàn Loi| Côngth c |NO;(mg/kgt i)) Pb (mg/kgt i)|Cd (mg/kgt i) rau | dungdch [|Trong| Gi ihn | Trong |Gi ihn| Trong |Gi ihn rau | chophép | rau |chophép| rau |cho phép (TCVN) (TCVN) (TCVN) Xà |CTI(ĐHNND | 292 0,051 0,007 lách | CT2 (VRQI) | 343 1500 0,053 1,0 0,005 0,1 CT3 (VRQ2) | 268 0,028 0,009 Rau |CTI(ĐHNND | 323 0,058 0,008 0,2 ci | CT2 (VRQI1) | 285 1500 0,048 1,0 0,005 xanh | CT3 (VRQ2) | 286 0,045 0,004 K tqu thíngh m bng3.lónh sau: -D I ngNiữrat(NO3) trong xà lácht 243- 343 mg/kg; trong c ¡i xanh t 285-342 mg/kg - B ng 1/5 gi ih nt idacho phép. -Hàml ng Pb vaCd trongs nph m raur tth p: 73 Trong sn ph m xà lách, Pbt 0,028- 0,053mg/kg; Cdt 0,005- 0,009mg/kg-D ¡ing ng cho phép. Trong sn ph mci xanh, Pb t 0,045- 0,062mg/kg; Cd t 0,004- 0,008mg/kg-D ¡ing ng cho phép. Nh v y,4lo ¡dung dch dnhd ng nghiênc uđ s nxu trau thu canhđuđ mbohàml nghàml ngnitrat hàml ng chì (Pb) va cadimi (Cd) d ing ngcho phépr t xa.

Cack tqu nghiénc u này choth y chúng ta cóth hoàn toànch đ ng trong vi cphach dung dchđ tr ngraubngk thutth ycanhd mbo cây sinh tr ng, phat tri n cho nang su tcao,ch tl ngttvadmbov sinh an toàn th c ph m. Nh ngktqu nghiên c u này hoàn toàn phù h p v inh ngk tqu nghiéne utr cđâyc aNguy n Quang Th ch vàc ng s (1998) đất phach 2 dung dch dinh d ng (NCI và NC2) đ trngth nghỉ mv im ts lo irau ăn lá vàk tlun:C 2 dung dchđ ucho s nph m rau xà lách và rau c icóchtl ngt ngd ng,nangsutdtd ct 70- 90% so v ¡ cùng lo 1rau tr ngb ng dung dchnh pt AVRDC; nh ng giá 2 dung dcht ch ch bng 1/3 sovis dngdinhd ng nhpt AVRDC [35]. Nghiên c uc a Vũ Quang Sáng (2000), da nghién c uc iti n dung dch FAO và Knop có b ng céchb sungvil ngdivis sinhtr ng, phat tri nva nang su tc acachua VR2 va XH2k tlun:Ch dngd cvicphach dung dch FAO va Knope ngvivil ngd tr ngcachua. Nangsutvachtl ng qu cà chuat t va gid thanhh h nsov is d ngdungdchdinhd ngnh pt AVRDC [27].

Vũ Quang Sáng và Nguy n Quang Th ch (1999) đã nghiên c u “ nhh ngcamts dungdchdinhd ng khác nhau đnsinhtr ng phát tri n va nang su tc a rau khoai lang, xà láchv thu đông 1997” đ a ra nh n xét cóth ch dngt phach dungdchdinhd ngd tr ng các lo i rau mà không ph idi uchnhpHvàb sung dinhd ng. Tr ng cay trong dung dcht phach 74 cho năng su t và chtlÌ ngt ngớđ ngv ¡tr ng cây trong dung dch nh pt AVRDC. Đông th 1, tr ng cây trong dung dch dnhd ngt phach cho giá thànhh h n57-—60% sov idungdchnh pt AVRDC [28]. XAC DNH LO I GIA TH GI CAY THICH H P D TR NGTH YCANHTRAIV D IV IM TS LO IRAUANLA H tgi ng cây con cókh nănghútn c,dinhd ngctingnh kh nang ch ng chuv lởi uki nbtthu nc ađi u ki nngo Ic nh kém.

H tgi ng nymmđ clành mđ,nhi tử. Do đó, giáth đóng vai trò r t quan tr ng trong giai đo ngieo m. Vì v y, vi cnghiênc u xác đ nh lo 1 giá th phù h p có ý nghĩa quan tr ng đ iv isinhtr ng va phat tri nc a cay rau, nh tlàngayt khigieo m. Chúng tôi ti nhành ph Itr nt l các lo 1 giá th v 1 nhau, gieo h t và tỉ n hành theo dõi v kh năng sinh tr ng, phát tri n, nang su tvach tl ng.

nhh ngcaloigiáth gỉ cây đn sinh tr ng, phát tri n, năng su tvà ch tÌ ngrauc ixanh tr ng tráiv b ng công ngh th y canh tu nhoàn K tqu nghiéne utibng3.17choth y: ttc các côngth c sau khi gieo h tc 1 xanh 3 ngàyh tb tđun ym m và sau 7 ngày b tđ ura lá th t, sau 10 ngày thì đ alênh th ng thu canh tu n hoàn. T ng th 1 gian sinh tr ng công th c 5 la ng n nh t (32 ngày) ti pđ n là công th c 6 và công th c 7 c6t ng th i gian sinh tr ngt ngd ng nhau vàngnhnsov 1 cong th cd ich ngt 2 dn 3 ngày, dài nh t là CT2, t ng th i gian sinh tr ng la 37 ngay. Chi ucaocây các côngth ccós khác nhau khárõrt. côngth c5 cây có chỉ u cao l nnh tđ t35,5 cm ti p đó là công th c 6 đ t34,5cm cao hnsov iđi¡ch ngt 2—- 3cm, CT2 chi u cao cây đ t 33,6 cm, các công th ccònI ichi u cao câych đ t32,5 — 32,6 cm.

75 T ng ngvis tangtr ng chỉu cao cây CT5 có s lá (11,5 lácây) và đ ng kính tán (32,02cm) đ t cao nht ti p dn là céng th c 6 (11,0 la/cay, 27,9 cmd _ ng kinh tan). Trên hai lo 1 giáth ph itr n50 %giáth g c+50%vnx davà50 %tr uhun+50%v nx d a,câysinhtr ng, phát trí ntthnc. nhh ngc alo igiáth gi câyđnsinhtr ng và năng su t rauc ixanhtr ngtraiv b ngcôngngh th y canh tu nhoàn Th igiant :. (ngày) | T ng th i D ng Nang Lo i gia Gieođn Mc Mcđn gian Chiu) 5 kính Khi bu t LT th ny |đnrad alênh | gin, [ACY cay) | 8 le p09 mm llátht| thng tr ng (em) | đá) (cm) cay (g) om?) (ngay) CT1 (ic) 3 7 10 35 32,5 9,0 | 27,8 | 85,5 | 31,8 CT2 3 7 10 37 33,6 | 9,5 | 24,5 | 79,3 | 28,8 CT3 3 7 10 35 32,6 | 8,6 | 25,5 | 78,6 | 28,5 CT4 3 7 10 34 32,5 | 10,0 | 23,1 | 87,5 | 28,2 CTS 3 7 10 32 35,5 | 11,5 | 32,0 | 92,4 | 33,2 CT6 3 7 10 33 34,5 | 11,0 | 27,9 | 87,4 | 32,6 CT7 3 7 10 33 33,4 | 10,4 | 26.4 | 88,5 | 25,3 Năng su tc i xanh (Hinh 3.5) cho th y: các công th c thí nghi m có s_ khác nhau khá rõ r t,th hin khil ng cây và năng su tth c thu.

công th c 5 cho nang su tcaonh td t 29,3t /1000m2t ngd ngv icdng th c6đt28.7t/1000m2 s sai khácth hi n có ý nghĩa th ngkê m c LSD0. Th p nh t là công th c 2 (22,8t /1000m2)t ngd ngv i1 CT3 (22,9t /1000m2) cùng m c sai khác có ý nghĩa. 76 = J = a Zz Gia th CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 (Đ/c) Hình 3. nhh ngc alo igiáth gi cây đ nnăng su trauc ixanh tr ng tráiv b ng công ngh th y canh tu nhoàn B ng3.

nhh ngc alo igiáth gi cây đnchtl ngrauc ixanhtr ngtráv b ngcông ngh th y canh tu nhoàn Ch tiêu Ð ng | Ch t ` a VTMC NOs- Pb Cd tol f ngs | Kho (mg/100g)|(mg/100g) (mg/100g) (mg/100g) m m m m giá th (%) | (%) 8 8 8 8 CTI(Đ/c)| 2,00 10,51 2,00 456 0,044 0,006 C12 1,53 9,37 1,53 444 0,047 0,008 CT3 1,75 11,82 1,75 432 0,044 0,007 CT4 1,85 11,44 1,85 420 0,053 0,009 CTS 2,35 12,09 2,45 425 0,06 0,006 CT6 1,74 11,61 1,79 384 0,063 0,004 CT7 2,45 11,69 2,35 432 0,060 0,007 Gi ih nt ida(TCVN 5247:1990) Gi ih nt ida (TCVN 7602:2007): Pb: 0,3mg Gi ih nt ida (TCVN 7603:2007): Cd: 0,1mg b ng 3.18 nhh ngc agiáth đnchtl K t qu : NOa- : 600mg ng rau c I1 xanh trênh th ngthu canh cho chúng tath ykh năng tíchlu chtkhô công T7 th c5(0 % giáth gc+50%vnx d a) là cao nh tđ t 12,09 %, hàm 1 ngd ngtngs dt2,35 %vaham1 ng vitamin C d t 2,45 mg/100g). Ham 1 ng NO; trong rau cixanh trên cdc cong th c gid th dud i ng ng cho phép, đ m b o an toan. Cac ch tiéuv kimloin ng cingrt th ph nnhiusov ing nggi ihnce atiéuchu nc aVi tNam. nhh ngc alo igiáth gi cây đnsinhtr ng, phat tri n, năng su (và ch tÌ ng rau xà lách ír ng tráiv b ng công ngh th y canh tu nhoàn B ng3.

nhh ngc alo igiáth gi câyđnsinhtr ng và năng su trau xà lách tr ngtráiv b ng công ngh th y canh tu nhoàn Chi u tiéu Th igiant :.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Minh Chung (2012). Luan an ncs ng minh chung 05 2012 phan 2 [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-ncs-ng-minh-chung-05-2012-phan-2

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luan an ncs ng minh chung 05 2012 phan 2" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá sâu hơn phần 2 luận án NCS Ng Minh Chung (05/2012). Trình bày chi tiết phương pháp, phân tích kết quả và thảo luận chuyên sâu nghiên cứu.

Luận án "Luan an ncs ng minh chung 05 2012 phan 2" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luan an ncs ng minh chung 05 2012 phan 2" có 85 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luan an ncs ng minh chung 05 2012 phan 2" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter