Luận án ncs lê phi long 2016 2020
Luận án: Luận án ncs lê phi long 2016 2020. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Luận án Tiến sĩ Lê Phi Long: Tổng quan đề tài HKTMSCD
- Số trang:
- 171 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Ngoại Lồng Ngực
- Tác giả:
- Lê Phi Long
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Luận án Tiến sĩ Lê Phi Long Tổng quan đề tài HKTMSCD
Luận án Tiến sĩ Y học của Nghiên cứu sinh Lê Phi Long đã hoàn thành. Đề tài nghiên cứu tập trung vào Huyết khối Tĩnh mạch Sâu Chi Dưới (HKTMSCD) cấp tính. Luận án đánh giá hiệu quả và an toàn của phẫu thuật - thủ thuật nội mạch. Phương pháp này dùng để loại bỏ huyết khối. Mục tiêu chính là cung cấp bằng chứng khoa học. Nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn 2016-2020. Tóm tắt luận án này làm rõ nội dung cốt lõi của công trình nghiên cứu khoa học. Việc tìm hiểu đề tài nghiên cứu này rất quan trọng. Nó giúp cải thiện phương pháp điều trị HKTMSCD.
1.1. Giới thiệu đề tài Lê Phi Long và mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu sinh Lê Phi Long đã thực hiện luận án tiến sĩ về điều trị HKTMSCD cấp tính. Đề tài tập trung vào việc đánh giá hiệu quả và an toàn của can thiệp nội mạch. Mục tiêu chính là so sánh phương pháp phẫu thuật - thủ thuật nội mạch với các phương pháp khác. Điều này nhằm xác định lợi ích lâm sàng. Luận án đóng góp dữ liệu quan trọng vào lĩnh vực này. Công trình nghiên cứu khoa học này có ý nghĩa thực tiễn cao.
1.2. Tổng quan y văn về huyết khối tĩnh mạch sâu
Tổng quan y văn trong luận án cung cấp kiến thức nền tảng. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cấp tính được định nghĩa rõ ràng. Các biện pháp loại bỏ huyết khối sớm được phân tích. Điều này bao gồm tiêu sợi huyết qua catheter (CDT) và hút huyết khối cơ học (PMT). Nhiều phác đồ chẩn đoán và điều trị cũng được cập nhật. Tình hình nghiên cứu về HKTMSCD được đánh giá. Đây là cơ sở lý thuyết vững chắc cho toàn bộ luận án Tiến sĩ Lê Phi Long. Tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ.
II.Phương pháp nghiên cứu hiệu quả điều trị huyết khối sâu
Luận án Tiến sĩ Lê Phi Long áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học chặt chẽ. Thiết kế nghiên cứu được mô tả chi tiết. Đối tượng nghiên cứu được xác định rõ ràng. Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu tuân thủ các chuẩn mực y khoa. Điều này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo đúng các nguyên tắc đạo đức. Các biến số được kiểm soát cẩn thận. Giai đoạn 2016-2020 là thời gian triển khai chính của nghiên cứu.
2.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng tham gia
Thiết kế nghiên cứu theo hướng can thiệp. Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân HKTMSCD cấp tính. Thời gian thu thập số liệu được thực hiện trong giai đoạn 2016-2020. Nghiên cứu tiến hành tại các cơ sở liên quan của Đại học Y Dược TP.HCM. Cỡ mẫu được xác định khoa học. Điều này đảm bảo độ tin cậy của luận án Tiến sĩ. Các tiêu chí lựa chọn bệnh nhân rõ ràng.
2.2. Thu thập phân tích dữ liệu và vấn đề y đức
Các biến số nghiên cứu được xác định rõ ràng. Phương pháp thu thập dữ liệu tuân thủ quy trình chuẩn. Công cụ đo lường đảm bảo tính khách quan. Dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê phù hợp. Luận án Tiến sĩ Lê Phi Long tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề y đức. Quyền lợi và thông tin bệnh nhân được bảo mật hoàn toàn. Điều này thể hiện sự chuyên nghiệp của nghiên cứu sinh.
III.Kết quả chính nghiên cứu can thiệp nội mạch Lê Phi Long
Luận án Tiến sĩ của Lê Phi Long trình bày các kết quả quan trọng. Các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của nhóm bệnh nhân được phân tích. Hiệu quả sớm của phẫu thuật - thủ thuật nội mạch được đánh giá. Kết quả điều trị sau 6 tháng cũng được báo cáo. Những dữ liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện. Tóm tắt luận án nêu bật các phát hiện chính. Đây là những đóng góp cụ thể từ đề tài nghiên cứu khoa học. Các số liệu được trình bày rõ ràng, dễ hiểu.
3.1. Đặc điểm dịch tễ lâm sàng của nhóm bệnh nhân
Luận án Tiến sĩ Lê Phi Long mô tả chi tiết đặc điểm nhóm nghiên cứu. Dữ liệu dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng được phân tích. Thông tin về giới tính, tuổi, và thời gian khởi phát bệnh được ghi nhận. Vị trí huyết khối trên CLVT cũng được xác định. Các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu được làm rõ. Điều này giúp hiểu rõ hơn về hồ sơ bệnh nhân.
3.2. Hiệu quả sớm và kết quả điều trị 6 tháng
Kết quả sớm của phẫu thuật - thủ thuật nội mạch được đánh giá. Tỷ lệ tái thông thành công kỳ đầu được ghi nhận. Các biến chứng sau can thiệp cũng được theo dõi sát sao. Kết quả điều trị sau 6 tháng được trình bày. Điều này bao gồm tỷ lệ tái phát huyết khối. Thang điểm VCSS và Villalta cũng được sử dụng. Tình trạng hội chứng hậu huyết khối được đánh giá khách quan. Dữ liệu này chứng minh hiệu quả can thiệp.
IV.Bàn luận hạn chế Học vị Tiến sĩ Lê Phi Long
Phần bàn luận của luận án Tiến sĩ Lê Phi Long phân tích sâu sắc kết quả. Các phát hiện được so sánh với y văn thế giới. Những điểm tương đồng và khác biệt được làm rõ. Luận án cũng thẳng thắn chỉ ra các hạn chế của đề tài nghiên cứu. Điều này thể hiện tính khách quan và khoa học. Bảo vệ luận án đã được thực hiện dựa trên những phân tích này. Học vị Tiến sĩ là sự công nhận cho nỗ lực của nghiên cứu sinh. Tài liệu tham khảo được sử dụng để đối chiếu.
4.1. Phân tích kết quả so sánh với y văn thế giới
Luận án Tiến sĩ Lê Phi Long bàn luận chi tiết kết quả. Các đặc điểm của nhóm nghiên cứu được phân tích sâu. Kết quả sớm và kết quả điều trị 6 tháng được làm rõ. So sánh với các nghiên cứu tương tự trên thế giới được thực hiện. Điều này khẳng định giá trị khoa học của đề tài nghiên cứu. Bảo vệ luận án đã trình bày những phân tích này. Những so sánh này giúp định vị nghiên cứu trong bối cảnh toàn cầu.
4.2. Hạn chế của đề tài và kinh nghiệm thực tiễn
Luận án thẳng thắn chỉ ra các hạn chế của đề tài. Điều này giúp các nhà nghiên cứu sau hiểu rõ hơn. Một số kinh nghiệm thực tế được chia sẻ. Những kinh nghiệm này thu được trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Học vị Tiến sĩ Lê Phi Long dựa trên sự đánh giá khách quan. Việc nhận diện hạn chế là cần thiết cho sự phát triển khoa học. Tài liệu tham khảo được dùng để hỗ trợ phân tích này.
V.Ý nghĩa thực tiễn hướng phát triển Nghiên cứu khoa học
Luận án Tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Lê Phi Long mang lại nhiều ý nghĩa thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng giá trị. Nó hỗ trợ các quyết định lâm sàng trong điều trị HKTMSCD. Luận án cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo. Điều này góp phần phát triển nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực mạch máu. Tóm tắt luận án nhấn mạnh các khuyến nghị chính. Đề tài nghiên cứu này là một đóng góp quan trọng.
5.1. Giá trị ứng dụng và khuyến nghị từ luận án
Luận án Tiến sĩ Lê Phi Long mang lại giá trị ứng dụng cao. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ các quyết định lâm sàng. Điều này giúp cải thiện hiệu quả điều trị HKTMSCD. Các khuyến nghị cụ thể được đề xuất cho thực hành y khoa. Đóng góp của đề tài nghiên cứu là đáng kể. Việc này có thể cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân. Tóm tắt luận án cung cấp cái nhìn tổng thể về ứng dụng.
5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về huyết khối tĩnh mạch
Nghiên cứu chỉ ra các hướng phát triển tiếp theo. Việc này bao gồm mở rộng cỡ mẫu. Thời gian theo dõi bệnh nhân cũng cần kéo dài hơn. Các phương pháp can thiệp mới có thể được nghiên cứu thêm. Mục tiêu là tối ưu hóa phác đồ điều trị huyết khối tĩnh mạch. Điều này sẽ củng cố hơn nữa cơ sở bằng chứng cho các phương pháp can thiệp. Nghiên cứu khoa học cần tiếp tục phát triển.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ PHI LONG NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA PHẪU THUẬT - THỦ THUẬT NỘI MẠCH LOẠI BỎ HUYẾT KHỐI TRONG ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI CẤP TÍNH Chuyên ngành: Ngoại lồng ngực Mã số: 62720124 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN HOÀI NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Lê Phi Long ii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC VIẾT TẮT - THUẬT NGỮ ANH VIỆT. iv DANH MỤC CA C BẢNG. v DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.vii DANH MỤC CA C HÌNH. viii ĐẶT VẤN ĐỀ.
1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN. Tổng quan huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới cấp tính. Tổng quan các biện pháp loại bỏ huyết khối sớm.
Tổng quan một số phác đồ chẩn đoán và điều trị. Tình hình nghiên cứu. 36 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Cỡ mẫu của nghiên cứu. Xác định các biến số độc lập và biến số phụ thuộc.
Phương pháp, công cụ đo lường, thu thập số liệu. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu. Vấn đề y đức trong nghiên cứu.
59 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số đặc điểm dịch tễ - lâm sàng - cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu. Kết quả sớm của phẫu thuật-thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối. Kết quả điều trị 6 tháng.
78 iii CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Một số đặc điểm của nhóm nghiên cứu. Kết quả sớm của phẫu thuật-thủ thuật nội mạch loại bỏ huyết khối. Kết quả điều trị 6 tháng.
Một số kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực hiện. Một số hạn chế của đề tài.127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC VIẾT TẮT - THUẬT NGỮ ANH VIỆT BN Bệnh nhân CLVT Cắt lớp vi tính CTNM Can thiệp nội mạch CHT Cộng hưởng từ ĐM Động mạch HC Hội chứng HK Huyết khối HKTM Huyết khối tĩnh mạch HKTMSCD Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới HSCC Hồi sức cấp cứu PT Phẫu thuật PTV Phẫu thuật viên TM Tĩnh mạch TSH Tiêu sợi huyết AHA American Heart Association - Hội Tim mạch Hoa Kỳ AVF American Venous Forum - Hội Tĩnh mạch học Hoa Kỳ CDT Catheter directed thrombolysis - Bơm tiêu sợi huyết qua catheter DVT Deep venous thrombosis - Huyết khối tĩnh mạch sâu ESVS European Society for Vascular Surgery - Hội Phẫu thuật mạch máu châu Âu PCDT Pharmaco-mechanical catheter directed thrombolysis - tiêu sợi huyết cơ/dược học PMT Percutanous mechanical thrombectomy - Hút huyết khối cơ học qua da VCSS Venous Clinical Severity Scores - Điểm độ nặng lâm sàng tĩnh mạch v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân loại các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu. Các yếu tố nguy cơ.
tần suất và mức độ. Nguy cơ huyết khối do phẫu thuật. Đánh giá nguy cơ có huyết khối tĩnh mạch sâu của Wells 1997. Hướng dẫn của AVF về điều trị lấy huyết khối bằng biện pháp xâm lấn 35 Bảng 2.
Thang điểm Villata. Thang điểm VCSS. Tiền căn bệnh lý và yếu tố nguy cơ. So sánh các kết cuộc ở nhóm khởi phát bệnh ≤7 ngày và >7 ngày.
Triệu chứng lâm sàng. Hình ảnh CTVT trước điều trị. Huyết khối ĐM phổi trên CLVT cản quang. Các đặc điểm trong phẫu thuật.
Kết quả chụp C-arm kiểm tra sau lấy huyết khối và nong - đặt giá đỡ. Các đặc điểm thủ thuật CTNM bơm TSH. Biến chứng sau điều trị loại bỏ huyết khối. Triệu chứng cơ năng tại thời điểm 6 tháng.
Vòng cẳng chân trước và sau điều trị của 2 nhóm. Thang điểm VCSS tại tháng thứ 6 sau can thiệp. Thang điểm Villalta tại thời điểm 6 tháng. Tổn thương TM tại thời điểm 6 tháng.
Tỷ lệ tái phát huyết khối. Kiểm định một số yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ tái phát huyết khối. Khả năng thuyên tắc phổi liên quan với triệu chứng lâm sàng. Bảng thống kê tỷ lệ tái thông thành công kỳ đầu, biến chứng nặng - tử vong và kỹ thuật kèm theo.
Bảng thống kê biến chứng của phương pháp can thiệp nội mạch điều trị huyết khối TM sâu. Tỷ lệ thông thoáng TM sau can thiệp điều trị huyết khối TM sâu chi dưới trung hạn và dài hạn của các tác giả. So sánh tỷ lệ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu. Tỷ lệ hội chứng hậu huyết khối của các tác giả trên thế giới.117 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố giới tính nhóm nghiên cứu và từng nhóm bệnh nhân.
Phân bố nhóm tuổi của BN nghiên cứu và từng nhóm can thiệp. Thời gian khởi phát bệnh. Vị trí huyết khối trên CLVT cản quang. Chụp cản quang tĩnh mạch kiểm tra sau can thiệp.
Hội chứng hậu huyết khối sau can thiệp điều trị. Biểu đồ tỷ lệ thông thoáng TM sau can thiệp theo thời gian. Tỷ lệ thông thoáng TM sau phẫu thuật lấy HK theo thời gian.1: Hướng dẫn tiếp cận xử trí HKTMS chi dưới cấp tính.2: Hướng dẫn xử trí chẩn đoán thuyên tắc phổi.3: Lưu đồ hướng dẫn xử trí huyết khối TM sâu đoạn gần cấp tính của Hội TM học Hoa Kỳ 2017.1: Các bước tiến hành nghiên cứu. 57 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.
Hệ thống tĩnh mạch sâu. Lấy huyết khối qua phẫu thuật sử dụng dụng cụ Fogarty. Catheter truyền tiêu sợi huyết có nhiều lỗ bên (multi-side hole catheter) 54 Hình 3.1: Hình ảnh CLVT cản quang tĩnh mạch không nghi ngờ HC May – Thurner.2: TM chậu chung trái bị chèn ép hẹp khít trong HC May – Thurner.3: Hình ảnh chụp C-arm kiểm tra sau khi lấy huyết khối phát hiện vị trí tắc TM chậu chung (hình ảnh “mỏ chim”).4: Hình ảnh nong bóng tạo hình vị trí hẹp tắc TM chậu.5: Hình ảnh thông thoáng hoàn toàn sau khi nong - đặt giá đỡ TM, thuốc hồi lưu tốt qua giá đỡ TM chậu về lại TM chủ dưới.6: Huyết khối nghẽn hoàn toàn không hiển thị hình ảnh ở hạ lưu, và huyết khối nghẽn hoàn toàn nhưng có hình ảnh ngấm thuốc lờ mờ ở đoạn giữa TM đùi. Tuần hoàn bàng hệ kém và thưa thớt.7: Hình ảnh huyết khối nghẽn hoàn toàn không hiển thị (trái) và ly giải hoàn toàn thấy rõ các van TM (phải) sau khi truyền TSH.8: Biến chứng phlegmasia cerulea dolens.1: Hội chứng May - Thurner và cơ chế hình thành tổn thương.2: Mô tả thủ thuật bơm bóng chèn TM chủ dưới.3: Mô tả thủ thuật luồn Fogarty ngược chiều van TM.
120 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Thuyên tắc - huyết khối tĩnh mạch (VTE - venous thromboembolism) là bệnh lý tim mạch rất thường gặp, đứng hàng thứ 3 sau nhồi máu cơ tim và đột quỵ, trong đó thuyên tắc phổi chiếm 1/3 và huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới chiếm 2/3 còn lại [44]. Hiện nay, huyết khối TM sâu đang là đề tài rất được quan tâm, do có thể dẫn tới các biến chứng cấp tính nguy hiểm, tuy hiếm gặp, nhưng ảnh hưởng tính mạng và gây tàn phế như thuyên tắc phổi hoặc hoại tử chi. Bên cạnh các biến chứng cấp tính, hội chứng hậu huyết khối, là một di chứng mạn tính rất thường gặp của huyết khối TM sâu, cũng gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống và làm tiêu tốn rất nhiều kinh phí điều trị [34]. Theo số liệu của Hội Tĩnh mạch học Hoa Kỳ năm 2017, tỷ lệ mắc hội chứng hậu huyết khối sau 5 năm có thể lên đến 30% [80] Huyết khối TM sâu cũng là loại bệnh khá thường gặp, đặc biệt là ở các đối tượng có nguy cơ.
Theo các con số thống kê Hoa Kỳ, từ một tổng kết trên 9 nghiên cứu dịch tễ học cộng đồng, cho thấy hàng năm có 50,4 trên 100000 trường hợp mắc huyết khối TM sâu mới [44]. Khảo sát trên các đối tượng có nguy cơ cao theo nghiên cứu MASTER [8], tỷ lệ có huyết khối TM sâu rất cao, lên tới 72,7%, tỷ lệ thuyên tắc phổi là 9,7%, và tỷ lệ đồng thời huyết khối TM sâu lẫn thuyên tắc phổi là 17,5%. Bên cạnh đó, tỷ lệ huyết khối tái phát cũng chiếm khá nhiều, lên tới 15-26%, và làm tăng nguy cơ tái phát lên tới 15,6 lần bình thường [61]. Tại Việt Nam, theo một nghiên cứu đa trung tâm năm 2010, của tác giả Đặng Vạn Phước và Nguyễn Văn Trí [4], tỷ lệ có huyết khối TM sâu trên các đối tượng nguy cơ cao là 28%, được chẩn đoán bằng siêu âm Doppler mạch máu.
Điều trị chính yếu cho đến nay vẫn dựa vào các phương pháp điều trị nội khoa, mà chủ yếu là vai trò của kháng đông. Hạn chế của điều trị nội khoa là mang tính thụ động, do chỉ ngăn ngừa sự tiến triển của huyết khối trong giai đoạn cấp, chứ không tác động trực tiếp lên tổn thương chính là cục huyết khối trong lòng 2 mạch, không sớm phục hồi lại lưu thông máu sinh lý bình thường cho người bệnh [7],[17],[137]. Mặt khác, theo giả thuyết mở lòng tĩnh mạch (open-vein hypothesis), việc loại bỏ sớm huyết khối trong lòng tĩnh mạch, nhằm phục hồi sớm lưu thông máu bình thường, phối hợp với kháng đông liệu pháp, sẽ giúp tái thông sớm dòng máu, ngăn chặn huyết khối tiến triển, giảm thiểu nguy cơ di chuyển huyết khối, giảm thiểu hiện tượng tái phát huyết khối, giúp bảo tồn chức năng các van tĩnh mạch [17]. Đây chính là thế mạnh của các phương pháp điều trị ngoại khoa vì có thể chủ động và nhanh chóng can thiệp, trực tiếp giải quyết được huyết khối trong lòng mạch.
Theo y văn, trên thế giới đã có nhiều trung tâm mở rộng triển khai điều trị ngoại khoa trong bệnh lý này, và đã đạt được nhiều kết quả tốt. Các kỹ thuật loại bỏ huyết khối TM trong giai đoạn sớm bằng ngoại khoa (phẫu thuật-can thiệp nội mạch) đã được công nhận và đưa vào các hướng dẫn điều trị của Hội Tĩnh mạch học Hoa Kỳ cũng như Hội phẫu thuật Mạch máu châu Âu. Trong số này, nổi bật là ứng dụng của kỹ thuật tiêu sợi huyết nội mạch, phối hợp với hút huyết khối qua da, hoặc kỹ thuật mổ lấy huyết khối bằng ống thông Fogarty kinh điển. [16],[64] Thực tế về điều trị trong nước cho tới hiện nay, ở hầu hết các cơ sở, chỉ chủ yếu gồm các biện pháp nội khoa như: sử dụng thuốc kháng đông, thuốc hướng tĩnh mạch, kê chân cao, vớ áp lực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Phi Long (2022). Luận án ncs lê phi long 2016 2020 [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/luan-an-ncs-le-phi-long-2016-2020
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án ncs lê phi long 2016 2020" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án ncs lê phi long 2016 2020. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án ncs lê phi long 2016 2020" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án ncs lê phi long 2016 2020" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án ncs lê phi long 2016 2020" thuộc chuyên ngành Ngoại lồng ngực. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án ncs lê phi long 2016 2020" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án ncs lê phi long 2016 2020" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án ncs lê phi long 2016 2020" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.